BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI HỐI PHÁI SINH
TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: THÀNH NGỌC KHÁNH
MÃ SINH VIÊN
: A19563
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực hiện khóa luận
cũng như hoàn thành đề tài “Phát triển kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội sở chính
ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam”. Nhờ đó em đã tiếp thu được nhiều
ý kiến đóng góp và nhận xét quí báu và tự rút ra bài học kinh nghiệm cho mình sau
này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng khóa luận không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô. Em xin
cảm ơn!
Sinh viên
Thành Ngọc Khánh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Thành Ngọc Khánh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH NGOẠI HỐI
PHÁI SINH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................1
1.3.1.2 Nhân tố về công nghệ .......................................................................................24
1.3.3 Nhân tố không thể kiểm soát được.................................................................24
1.3.3.2 Nhân tố thị trường .......................................................................................24
1.3.3.3 Nhân tố môi trường pháp lý ........................................................................25
Kết luận chƣơng 1........................................................................................................25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT SỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI PHÁI SINH TẠI HỘI SỞ CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM ...................................................................26
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc tế
Việt Nam .......................................................................................................................26
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam ................................................................................................ 26
2.1.2 Sơ lược về cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam ................................................................................................ 27
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt
Nam ............................................................................................................................... 31
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại hội sở chính ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam ................................................................................................ 32
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn tại hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc tế Việt Nam ..........................................................................................................32
2.1.4.2 Hoạt động cho vay tại hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
Việt Nam........................................................................................................................35
2.1.4.3 Các hoạt động kinh doanh khác ......................................................................36
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc tế Việt Nam ..........................................................................................................37
2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội sở chính ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ............................................................ 39
2.2.1 Thực trạng kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội sở chính ngân hàng
Cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại hội sở chính
thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam .......................................................................61
3.1.2.1 Cơ hội ................................................................................................................61
3.1.2.2 Thách Thức .......................................................................................................62
3.2 Các giải ngáp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội
sở chính ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ...................................62
3.1.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam .............................. 63
3.1.2 Giải pháp về mặt thông tin và công nghệ ngân hàng ........................................64
3.1.3 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên ..................................................................65
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nƣớc ................................................................ 71
3.3.1 Tạo hành lang pháp lý thuận lợi ........................................................................71
3.3.2 Tăng cường năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà Nước ............................... 72
3.3.3 Phát triển thị trường công cụ phái sinh ............................................................ 73
LỜI KẾT
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC ĐỒ THỊ BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số (lợi nhuận) kinh doanh ngoại hối phái sinh năm
sau so với năm trước ......................................................................................................50
Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số (lợi nhuận) kinh doanh ngoại hối phái sinh năm
sau so với năm trước ......................................................................................................50
Bảng 2.3: Tỷ lệ doanh số kinh doanh ngoại hối phái sinh/ tổng doanh số kinh doanh
ngoại hối ........................................................................................................................52
Bảng 2.4: Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh ngoại hối phái sinh/ tổng lợi nhuận kinh doanh
ngoại hối ........................................................................................................................53
Bảng 2.5: Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng sử dụng kinh doanh ngoại hối phái sinh năm
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
USD
Đồng Đô la Mỹ
VN
Việt Nam
VND
Việt Nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
nghiệp xây dựng và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam thành
một ngân hàng vững mạnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ các vấn đề nhận thức lý luận và phân tích thực trạng phát
triển kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngân hàng nhà nước
Thang Long University Library
quốc tế Việt Nam, phân tích các mặt đã đạt được và hạn chế trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối phái sinh tại hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt
Nam, khóa luận đưa ra một số giải pháp phù hợp và đề xuất những giải pháp vĩ mô và
vi mô nhằm góp phần phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối phái sinh tại hội
sở chính ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển kinh doanh ngoại hối phái sinh của ngân hàng
thương mại
Phạm vi nghiêm cứu: Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt
Nam giai đoạn 2012-2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số
liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô
bao gồm thu thập, tóm tắt và trình bày các số liệu về doanh số lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối phái sinh của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam,
tính toán và đưa ra các mô tả kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH NGOẠI HỐI
PHÁI SINH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Khái quát về kinh doanh ngoại hối phái sinh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại có ba nghiệp vụ chính là nghiệp vụ tao lập nguồn
vốn (tài sản nợ), nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản có) và nghiệp vụ trung gian.
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối được xếp vào nghiệp vụ trung gian. Theo điều 4,
khoản 1, pháp lệnh số 28/2005/PL –UBTVQH11, ngày 13/05/2005 của ủy ban thường
vụ Quốc hội nước CHXHCNVN, Nghị Định số 70/2014/NĐ-CP, ngày 17/07/2014,
quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh ngoại hối và pháp lệnh sửa đổi bổ
sung một số điều pháp lệnh ngoại hối, khái niệm ngoại hối được quy định như sau:
Ngoại hối bao gồm:
Đồng tiền quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung
khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ)
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ bao gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu,
hối phiếu nhận nợ và các phương tiền thanh toán khác
Các loại giấy tờ có giá khác ghi bằng ngoại tệ gồm trái phiếu chính phủ, trái
phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản nước ngoài của người cứ
trú, vàng dưới dàng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam.
Đồng tiền của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp
chuyển vào hoặc chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc sử dụng trong thanh toán
1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối phái sinh
1.1.3.1.
Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn
a) Khái niệm
Trong thực tế kinh doanh ngoại hối, ngày giá trị (tức là ngày thanh toán) có thể
là bất cứ ngày nào kể từ ngày ký kết hợp đồng cho đến vài năm trong tương lai. Ví dụ,
đó có thể là ngày giá trị hôm nay, ngày mai, ngày kia hay kỳ hạn. Trong đó, ngày giá
trị giao ngay là quan trọng nhất, nó được xem là cơ sở để xác định các ngày giá trị
khác. Căn cứ vào mốc là ngày giá trị giao ngay, ta có khái niệm giao dịch kỳ hạn như
sau: Những giao dịch ngoại hối có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay gọi là
giao dịch ngoại hối kỳ hạn
Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là hợp đồng trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán
một luợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại ngày kí hợp đồng và việc thanh
toán sẽ được thực hiện trong tương lai.5
Hầu hết các thị trường kỳ hạn (forward) phát triểm sớm hơn các thị trường
ngoại hối phái sinh khác. Thị trường kỳ hạn phát triển nhanh chóng nhờ vào sự thả nổi
của các đồng tiền mạnh vào đầu những năm 1970. Thị trường liên ngân hàng bao gồm
hàng trăm ngân hàng khắp thế giới, họ là những người thay mặt cho chính họ, cho
khách hàng thực hiện các giao dịch kỳ hạn với nhau.
b) Ngày giá trị kỳ hạn
3
John C.Hill (2006), “Option, Futures and other derivative”, Pearson Prentice Hall, sixth edition, New Jersyey”
Nguyễn Văn Tiến, (2008), “Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
5
Nguyễn Văn Tiến, (2008), “Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
4
Ví dụ: S = USD/VND. Vậy, Rt là lãi suất của đồng VND và Rc là lãi suất của đồng
USD.
Thông thường, thời hạn của các hợp đồng ngoại hối là tương đối ngắn so với
360 ngày và các mức lãi suất %/năm của các đồng tiền là các số nhỏ, nên tích số Rc.t
là một số rất nhỏ so với 1 đơn vị. Do đó, công thức tính tỷ giá kì hạn được viết lại ở
dạng gần đúng như sau:
(
)
Do việc xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức gần đúng tương đối đơn giản và
phản ánh trực quan được chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền mà không làm thay đổi
đáng kể tỷ giá kỳ hạn, cho nên thường được các NHTM sử dụng để tính tỷ giá kỳ hạn.
6
Nguyễn Văn Tiến, (2008), „‟Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
3
Tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra được xác định như sau7
Tỷ giá kỳ hạn mua vào (Forward bid rate)
(
)
(
)
Tỷ giá kỳ hạn bán ra (Forward offer/ask rate)
hiện hợp đồng cho dù nhận thấy có những điều kiện bất lợi cho mình. Ví dụ đối với
nhà xuất khẩu có dòng tiền là 319,000 USD về trong 3 tháng tới và dự báo tỷ giá sẽ
7
Nguyễn Văn Tiến, (2008), „‟Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
4
Thang Long University Library
giảm, nhà đầu tư ký hợp đồng bán USD kỳ hạn với tỷ giá là 21,900 kỳ hạn 93 ngày.
Vào ngày đến hạn lúc này tỷ giá là 21,980, người bán USD kỳ hạn sẽ bị lỗ so với giá
thị trường tuy nhiên người bán USD kỳ han vẫn phải thực hiện hợp đồng đã ký. Hợp
đồng kỳ hạn không được thanh lý, chuyển nhượng trước hạn để hạn chế thiệt hại cho
doanh nghiệp. Các giao dịch trong hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn phụ thuộc vào chủ quan
giữa hai bên mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một quy chuẩn nào nên không có
nhiều điều kiện pháp lý để ràng buộc người mua hoặc người bán phải thực hiện hợp
đồng. Điều này dễ dẫn đến một trong hai bên cố tình vi phạm phá vỡ nghĩa vụ của
mình, nhất là khi giá thị trường thực hiện hợp đồng chênh lệch quá lớn so với giá thoả
thuận trong hợp đồng (giá chốt). Nếu giá thị trường cao hơn giá chốt thì bên nhận hàng
(người mua) sẽ có lợi và người bán (người thực hiện hợp đồng) sẽ bị lỗ và ngược lại.
Chính nhược điểm này đã làm cho hợp đồng kỳ hạn mang tính rủi ro. Hợp đồng kỳ
hạn chiếm vị trí rất quan trọng trong thị trường hối đoái vì ngoài mục đích bảo hiểm
rủi ro cho vốn của doanh nghiệp trong các giao dịch kinh doanh và tài chính, nó còn là
một công cụ kiếm lời thông qua các hoạt động đầu tư trên thị trường.Tuy nhiên, vai trò
bảo hiểm rủi ro tỷ giá vẫn là mục đích chủ đạo khi ứng dụng hợp đồng này trên thị
trường ngoại hối. Ví dụ: nhà đầu tư dự báo tỷ giá trong tương lai sẽ tăng và có nhu cầu
mua USD trong tương lai, nhà đầu tư sẽ thực hiện mua USD kỳ hạn tại thời điểm hiện
tại để phòng tránh rủi ro tỷ giá USD sẽ tăng trong tương lai, tối ưu hóa tài chính. Tuy
lúa mì hay cà phê. Các nhà đầu tư mua và bán các hợp đồng tương lai với mục đích
nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bị đẩy lên cao hay xuống
thấp sau đó. Hợp đồng tương lai được IMM (tổ chức thị trường tiền tệ quốc tế International Money Market) đưa ra lần đầu tiên trong năm 1972 ở Chicago nhằm
cung cấp cho những nhà đầu cơ một công cụ kinh doanh và những người bảo hộ rủi ro
một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Từ đây, các hợp đồng tương lai bắt đầu nở rộ và
phổ biến trong các giao dịch thương mại quốc tế.
Hợp đồng tiền tệ tương lai là một thỏa thuận về việc mua bán một số lượng
ngoại tệ đã biết tại một mức tỷ giá cố định trong tương lai. Nói cách khác, tỷ giá được
ấn định trược khi kí kết hợp đồng, nhưng việc chuyển giao ngoại tệ và thanh toán được
thực hiện tại một thời điểm trong tương lai được xác định bởi sở giao dịch.8
Thực chất, nghiệp vụ tương lai giống như nghiệp vụ kỳ hạn, điểm khác biệt cơ
bản là nghiệp vụ tương lai được tiêu chuẩn hóa và được giao dịch tại các sàn giao dịch
ngoại tệ. Ví dụ hợp đồng ngoại tệ tương lai được giao dịch tại sàn Chicago với đặc
điểm tiêu chuẩn hóa như sau:
Loại ngoại tệ: EUR, GBP, JPY, AUD, CAD, CHF, NZD, MXN, RUB
Khối lượng giao dịch của mỗi hợp đồng: 100,000 CAD, 100,000AUD,
1000,000 NZD…
Kỳ hạn của mỗi hợp đồng: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng hoặc 18 tháng
Thời hạn thanh toán của hợp đồng: thứ 4 của tuần thứ 3 các tháng 3, 6,9,12
b) Cơ chế giao dịch
Khác với hợp đồng kỳ hạn, tất cả các hợp đồng tương lai đều được thực hiện ở
các sở giao dịch. Các hợp đồng này được tiêu chuẩn hóa một số điều kiện như: qui mô,
giá cả, giờ giao dịch, ngày giao hàng. Các tiêu chuẩn được qui định khác nhau tại mỗi
8
Nguyễn Văn Tiến, (2008), “Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
6
Thang Long University Library
Hàng
Các công ty, các cá nhân và cả các ngân hàng gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán
một số lượng cố định ngoại hối cho các nhà môi giới hay thành viên của sở giao dịch.
Trên sở giao dịch, các lệnh đặt mua hay còn gọi là trạng thái (long positions) được đối
chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là trạng thái đoản (short positions). Sau khi các
lệnh được khớp với nhau, việc mua bán ngoại tệ được thực hiện qua trung tâm thanh
toán bù trừ (Clearing House) như sơ đồ 1.1 bên trên. Trung tâm thanh toán bù trừ đóng
vai trò là một bên trung gian cho cả người bán và người mua, nghĩa là người mua
muốn mua hợp đồng tương lai sẽ thực hiện mua qua trung tâm thanh toán bù trừ,
người bán muốn bán hợp đồng tương lai sẽ bán cho trung tâm thanh toán bù trừ. Trung
tâm thanh toán bù trừ là một bên trong hợp đồng tương lai, và luôn công bằng cho cả
người bán và người mua theo những quy tắc đã đặt ra.
Kí quỹ (margin) và “ghi điểm thị trƣờng” (mark to market):
Người tham gia giao dịch phải đặt trước một khoản tiền với trung tâm thanh toán bù
trừ thông qua ngân hàng, khoản đặt cọc này gọi là tiền ký quỹ ban đầu (Initial
Margin), có thể bằng tiền mặt hoặc trái phiếu kho bạc hay chứng từ có giá khác, được
9
, Nguyễn Minh Kiều và Nguyễn Xuân Thành, (2011) “Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright”
7
quy định từng hạng mức với từng loại và đơn vị tiền tệ kinh doanh. Nếu một trong hai
bên không thực hiện hợp đồng thì khoản tiền này được dùng để bù đắp thiệt hại cho
bên kia. Ví dụ, vào ngày 28/2/2015, A ký một hợp đồng tương lai mua 10,000 USD
với giá tương lai là F0 = 21,400. Để hạn chế rủi ro, khi ký hợp đồng, A phải ký quỹ
một khoản tiền trong tài khoản bảo chứng tại công ty thanh toán bù trừ. Ví dụ, mức
bảo chứng (margin) là 10 triệu đồng. Sau mỗi ngày, nếu có lãi, thì khoản lãi sẽ được
Thang Long University Library
doanh nghiệp, tạo nên một bộ phận số lẻ không được bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Do đó,
các hợp đồng tương lai được ưa chuộng ứng dụng cho mục đích đầu cơ hơn là phòng
ngừa rủi ro tỷ giá so với hợp đồng kỳ hạn.Ví dụ khối lượng tiêu chuẩn của hợp đồng
tương lai là 10,000 USD, 100,000 USD, 1000,000 USD trong khi doanh nghiệp có
nguồn tiền USD về là 98,000 USD do vậy không thể sử dụng hợp đồng tương lai để
bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với khoản tiền 98,000 USD này.
d) Ứng dụng của hợp đồng tương lai
Các hợp đồng tương lai có thể được sử dụng vào các mục đích phòng ngừa rủi
ro tỷ giá khi các nhà bảo hiểm muốn biết trước và muốn có được giá cả hàng hóa giao
dịch trong tương lai ngay từ ngày hôm nay. Bên cạnh đó, hợp đồng tương lai cũng
được các nhà đầu cơ ưa chuộng với hy vọng sẽ kiếm được lợi nhuận khi những dự tính
của họ về biến động tỷ giá trong tương lai là chính xác. Qua những phân tích trên cho
thấy so sánh với hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương lai tỏ ra không linh hoạt về một số
quy định như: số lượng hợp đồng, thời hạn hợp đồng, tỷ lệ kí quỹ và duy trì hạn mức
tài khoản tối thiểu, không xảy ra quá trình “ghi điểm thị trường” do các yếu tố này
được tiêu chuẩn hóa trên sàn niêm yết. Do đó, các nhà XNK, người đi vay, cho vay ưa
chuộng sử dụng hợp đồng kỳ hạn do mục đích bảo hiểm rủi ro ngoại hối hơn là hợp
đồng tương lai. Trong khi đó, các hợp đồng tưong lai lại được các nhà đầu cơ ưa thích
hơn bởi một số những đặc điểm như: Các khoản lãi phát sinh được nhận bằng tiền mặt
và ngay trong ngày, chi phí giao dịch thấp và có thể chuyển nhượng để cắt lỗ ngay mà
không cần chờ đến thời điểm đáo hạn của hợp đồng.
1.1.3.3
Hợp đồng hoán đổi ngoại hối
a) Khái niệm
Như ta đã trình bày ở trên, hợp đồng kỳ hạn được ứng dụng phổ biến trong họat
ký kết cùng một lúc. Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi dạng “forward-forward swap” ít
được sử dụng trong thực tế
-
Ngày giao dịch giao ngay: là ngày giá trị của giao dịch giao ngay trong hợp
đồng hoán đổi
-
Ngày giao dịch kỳ hạn: Là ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn trong hợp đồng
hoán đổi
Ví dụ:
Hợp đồng hoán đổi giao ngay- kỳ hạn giữa VND và USD
(
)
(
)
ạ
c) Tỷ giá hoán đổi
Tỷ giá hoán đổi (swap rates) phản ảnh điểm kỳ hạn tại đó ngân hàng yết giá sẵn
sàng hoán đổi hai dòng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ
hạn. Như vậy xét về bản chất thì:
Swap rate = Forward points = tỷ giá kỳ hạn – tỷ giá giao ngay
10
điểm hiện tại của khách hàng và bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với nhu cầu tiền USD trong
tương lai.
Nhược điểm
Khi đáo hạn, hợp đồng bắt buộc phải thực hiện, không kể đến tỷ giá giao ngay ở
thời điểm đó như thế nào. Điểm này có lợi là bảo hiểm rủi ro cho khách hàng, nhưng
lại đánh mất cơ hội kinh doanh nếu tỷ giá biến động trái với dự tính của khách hàng.
Hợp đồng hoán đổi chỉ quan tâm đến tỷ giá ở 2 thời điểm: hiệu lực và đáo hạn mà
không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thời gian giữa 2 thời điểm
đó. Chính vì vậy, những hạn chế này đã khiến cho hợp đồng hoán đổi thích hợp với
vai trò là công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hơn, so với vai trò đáp ứng nhu cầu kinh
doanh và đầu cơ kiếm lời dựa vào sự biến động tỷ giá. Cũng trong ví dụ bên trên,
doanh nghiệp sử dụng giao dịch hoán đổi để đáp ứng nhu cầu VND tại thời điểm hiện
tại và đảm bảo rủi ro tỷ giá có thể xảy ra đối với nhu cầu tiền USD trong tương lai.
Nếu tỷ giá có xu hướng tăng, nhà đầu tư có thể đảm bảo được rủi ro tỷ giá của nhu cầu
tiền USD trong tương lai tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại nếu tỷ giá biến động
đi xuống do hợp đồng hoán đổi bắt buộc thực hiện chỉ khi đến ngày đến hạn thanh
toán.
11
e) Ứng dụng của hợp đồng hoán đổi
Trong hợp đồng hoán đổi, các bên gồm khách hàng và ngân hàng đều đạt được
những lợi ích nhất định. Với khách hàng, đó là thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ hoặc nội tệ
của mình ở thời điểm hiện tại – ngày hiệu lực, đồng thời cũng thoả mãn nhu cầu mua
hoặc bán vào thời điểm đáo hạn. Do đó, khách hàng có thể phòng ngừa được rủi ro
biến động rủi ro. Với các ngân hàng, lợi ích đạt được khi thỏa mãn được nhu cầu của
khách hàng, nâng cao uy tín và chất lượng thương hiệu, bên cạnh đó ngân hàng còn
kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán ngoại tệ.11
1.1.3.4
Nguyễn Văn Tiến (2008) , „‟Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối‟‟, NXB Thống Kê, Hà Nôi
Nguyễn Văn Tiến (2008), “Giáo trinh Tài chính quốc tế”, NXB Thống Kê, Hà Nội
12
Thang Long University Library
Tỷ giá quyền chọn là tỷ giá thanh toán trong trường hợp người mua đồng ý tiến
hành giao dịch. Việc xác định tỷ giá quyền chọn ngoài yếu tố cung cầu ngoại tệ còn
phụ thuộc vào phí quyền chọn (Premium) người mua phải trả cho người bán.
Ngang giá quyền chọn (at the money- ATM): Bỏ qua phí quyền chọn, nếu tại
thời điểm người mua tiến hành giao dịch mà không phát sinh lỗ/lãi thì được gọi là
trạng thái ngang giá quyền chọn (tỷ giá hiện hành = tỷ giá quyền chọn)
Được giá quyền chọn (in the money- ITM): Bỏ qua phí quyền chọn, nếu tại thời
điểm người mua tiến hành giao dịch mà phát sinh lãi thì được gọi là được giá quyền
chọn. Có hai trường hợp:
-
Tỷ giá call option (quyền chọn mua) < tỷ giá hiện hành
-
Tỷ giá put option (quyền chọn bán) > tỷ giá hiện hành
Giảm giá quyền chọn (Out the money- OTM): Bỏ qua phí, nếu tại thời điểm
người mua tiến hành giao dịch mà phát sinh lỗ:
-
Tỷ giá call option (quyền chọn mua) > tỷ giá hiện hành