ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
ĐỒNG THỊ MINH PHÚC
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu tại địa bàn xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
ĐỒNG THỊ MINH PHÚC
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu tại địa bàn xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60900101
nhân dân, Hội người cao tuổi xã Trực Tuấn đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong
việc tìm hiểu một số thông tin về người cao tuổi tại địa phương nhằm phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
Bài luận văn này tuy đã hoàn thành nhưng do còn hạn chế về chuyên
môn cũng như thời gian nghiên cứu có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thấy cô để bài luận văn
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 6
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 6
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 7
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ............................. Error! Bookmark not defined.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......... Error! Bookmark not defined.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.......... Error! Bookmark not defined.
6. Phạm vi nghiên cứu.................................... Error! Bookmark not defined.
7. Câu hỏi nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.
8. Giả thuyết nghiên cứu................................ Error! Bookmark not defined.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
10. Cấu trúc luận văn..................................... Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG CHÍNH .......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1. Các Khái niệm công cụ ........................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Trợ giúp xã hội................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Người cao tuổi ................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Cộng đồng ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .. Error! Bookmark not defined.
2.2. Các hoạt động trợ giúp xã hội với ngƣời cao tuổi .... Error! Bookmark
not defined.
2.2.1. Trợ giúp về chăm sóc sức khỏe ...... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Trợ giúp về tinh thần....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Trợ giúp trong sinh hoạt ................. Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Trợ giúp về vật chất; việc làm, sản xuất kinh doanh ............... Error!
Bookmark not defined.
2.2.5. Trợ giúp về tiếp cận các kiến thức, thông tin Error! Bookmark not
defined.
2.2.6. Sự trợ giúp cho người cao tuổi từ các tổ chức đoàn thể, CLB, chính
quyền địa phương...................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Những mong muốn, nguyện vọng của ngƣời cao tuổi ............... Error!
Bookmark not defined.
2.4. Các khó khăn trong trợ giúp ngƣời cao tuổi ...... Error! Bookmark not
defined.
2.5. Một số các giải pháp đề xuất .................. Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Giải pháp trợ giúp chăm sóc sức khỏe ........... Error! Bookmark not
defined.
2
2.5.2. Các giải pháp trợ giúp về đời sống vật chất .. Error! Bookmark not
defined.
2.5.3. Giải pháp trợ giúp trong đời sống văn hóa, tinh thần .............. Error!
Bookmark not defined.
2.5.4. Giải pháp trợ giúp về tiếp cận các thông tin – chính sách xã hội
................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.5. Các giải pháp công tác xã hội về trợ giúp người cao tuổi ....... Error!
Bookmark not defined.
HAI
: HelpAge International
(Tổ chức hỗ trợ nguời cao tuổi quốc tế)
Hội NCT : Hội người cao tuổi.
3
NCT
: Nguời cao tuổi.
TCXH
: Trợ cấp xã hội
TGXH
: Trợ giúp xã hội
TDTT
: Thể dục thể thao.
UBND
: Ủy ban nhân dân
not defined.
Biểu đồ 2.4. Thu nhập hiện nay của người cao tuổi ...... Error! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 2.5. Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện nay của NCT ................ Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.6. Các dịch vụ khám, chữa bệnh NCT thường sử dụng .......... Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.7. Đánh giá mức độ hài lòng về thái độ làm việc của nhân viên
Trạm Y tế xã .................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.8. Những vấn đề NCT thường lo lắng, buồn phiền ................. Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.9. Người thường xuyên trò chuyện với NCT Error! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 2.10. Người giúp đỡ khi NCT gặp khó khăn trong sinh hoạt..... Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.11. Nguồn thu nhập của người cao tuổi hiện nay Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2.12. Người trợ giúp tiền và các vật dụng lớn/nhỏ trong gia đình
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Biều đồ 2.13. Các nguồn tiếp cận thông tin của NCT ... Error! Bookmark not
defined.
6
Biểu đồ 2.14. Mức độ hiểu biết về các kiến thức chăm sóc sức khỏe ..... Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.15. Các tổ chức người cao tuổi tham gia ....... Error! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 2.16. Mức độ quan tâm của chính quyền, các tổ chức Hội các đoàn
NCT trong mọi giai đoạn phát triển đất nước, kể cả những lúc khó khăn nhất.
Xuấ t phát từ quan điể m cơ bản của Đảng ta xem con người vừa là mu ̣c
tiêu, vừa là đô ̣ng lực của sự phát triể n đấ t nước , từ thực tiễn hoa ̣t đô ̣ng của
NCT trong những năm qua , có thể thấy rõ : NCT nước ta không chỉ là mô ̣t
8
trong những mu ̣c tiêu ưu tiên , xứng đáng đươ ̣c tôn vinh , chăm sóc , phụng
dưỡng; mà còn là một bộ phận hợp thành nguồn lực nội sinh quý giá của cả
dân tô ̣c, cầ n đươ ̣c trân tro ̣ng , khai thác và phát huy vì mu ̣c tiêu : “Xây dựng
nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu , nước ma ̣nh, dân chủ, công bằ ng,
văn minh”.
Cho nên việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng trợ giúp xã hội
đối với NCT để có những giải pháp tạo ra một sự chuyển biến về chất trong
công tác NCT nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đấ t nước tr ở thành
nhiệm vụ cấp thiết. Với ý nghĩa trên, tôi chọn đề tài “Trợ giúp xã hội đối với
người cao tuổi tại cộng đồng” để làm luận văn thạc sĩ. Trên cơ sở nghiên
cứu thực địa tại địa bàn xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định để có
thể hiểu rõ hơn việc trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi ở một vùng nông
thôn Bắc bộ và đưa ra các giải pháp để trợ giúp xã hội cho người cao tuổi tại
cộng đồng toàn diện hơn.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu về người cao tuổi trên thế giới
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra cảnh báo cho biết, trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2050 trên quy mô toàn cầu, số người già sẽ nhiều hơn
số trẻ em dưới 14 tuổi. Già hoá dân số sẽ trở thành một vấn đề lớn ở các nước
đang phát triển, nơi mà dân số sẽ bị già hoá nhanh chóng trong nửa đầu của
thế kỷ XXI. Các nước đang phát triển sẽ là nơi có tỉ lệ người cao tuổi tăng cao
nhất và nhanh nhất, theo dự báo số người cao tuổi ở khu vực này sẽ tăng gấp
4 lần trong vòng 50 năm tới. Tỷ lệ người cao tuổi theo dự báo sẽ tăng từ 8%
có sự giúp đỡ và sống cô đơn sẽ được giúp đỡ và sinh sống trong những ngôi
nhà tập trung đặc biệt.
Tại Thái Lan, là một nước đã bước vào giai đoạn già hóa với tỷ lệ
người cao tuổi chiếm 13% [31], chính phủ Thái Lan đã có những chính sách
quan tâm đến người cao tuổi khá tốt như: Tất cả người cao tuổi từ 60 tuổi trở
lên đều được nhận khoản trợ cấp hàng tháng là 16USD và mức tuổi càng lớn
sẽ nhận được trợ cấp cao hơn. Bên cạnh đó còn có các quỹ tiết kiệm của
người cao tuổi để hỗ trợ người cao tuổi tham gia sản xuất, tham gia các phong
10
trào xã hội và có quỹ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của Bộ Y tế Thái Lan
nhằm đảm bảo cung cấp những quyền lợi cần thiết cho người cao tuổi.
Tại Hồng Kông, các dịch vụ phúc lợi cung cấp cho người cao tuổi ở
Hồng Kông đều được điều hành bởi các tổ chức phi chính Phủ với sự tài trợ
phần lớn từ chính phủ. Chính phủ điều hành một kế hoạch an sinh xã hội,
cung cấp khoản trợ cấp cho những người từ 65 tuổi trở lên và sự giúp đỡi
cộng đồng cho những người cao tuổi thuộc diện nghèo.
Trong một xã hội già hóa, tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh là một thách
thức lớn đối với hệ thống bảo trợ xã hội/an sinh xã hội. Theo Hiệp hội An
sinh Xã hội Quốc tế (ISAA), hơn một nửa nguồn lực dành cho các chương
trình an sinh xã hội được phân bổ cho phụ cấp hưu trí. Số người về hưu và
thời gian hưởng lương hưu tăng lên, đòi hỏi phải hình thành một hệ thống
lương hưu dài hạn đủ sống, đang trở thành một sức ép đối với cả các nước
phát triển và đang phát triển. Quá trình già hóa dân số này sẽ dẫn đến một số
tác động như: Tiền trợ cấp hưu trí và thu nhập từ lương hưu sẽ phải chi trả
một khoảng thời gian dài của cuộc sống; Chi phí chăm sóc sức khỏe sẽ tăng
lên; Các mối quan hệ tồn tại giữa các thế hệ sẽ có thêm nhiều khía cạnh mới.
Với các nước phát triển, già hóa dân số diễn ra từ từ, nhưng các nước
này cũng đã vấp phải những thách thức nảy sinh từ mối quan hệ giữa quy mô
Để làm phong phú thêm đời sống tinh thần của người già, một số nước
đã có các dịch vụ phục vụ lý thú.
- Hung-ga-ri - Mũ đi xe của người già: Ở Hung-ga-ri, mỗi công dân khi
bước sang tuổi già thường được cấp một chiếc "mũ tuổi già". Khi đi ra đường,
đội mũ này lên đầu, tất cả các phương tiện giao thông công cộng không được
phép thu vé.
- Tây Ban Nha - “Nhà trẻ” của người già: Ở thủ đô Madrit của Tây Ban
Nha, người ta lập ra “nhà trẻ lứa tuổi thứ ba” chuẩn bị cho người già tuổi từ
65 trở lên. Người già “nhập nhà trẻ” này được chia thành lớp buổi sáng và
lớp buổi chiều, có người hàng ngày chuyên đưa đi, đón về. Buổi sáng trước
khi đi học, họ cùng ăn bữa cơm đoàn kết".
12
13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư (khoá VII), Chỉ thị số 59-CT/TW, ngày 27-9-1995 về chăm
sóc người cao tuổi.
2. Ban Bí thư (khóa XI), Thông báo số 305-TB/TW ngày 3-2-2010 thông
báo kết luận của Ban Bí thư về kết quả thực hiện Chỉ thị 59-CT/TW
ngày 27-9-1995 của Ban Bí thư (khoá VII).
3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1999), Thuật ngữ Lao động –
Thương binh và Xã hội, NXB Lao động xã hội, Hà Nội.
4. Bùi Thế Cường (2005), Trong miền An sinh xã hội nghiên cứu về tuổi
già Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Phạm Huy Dũng (Chủ biên), Trần Hải Bình, Hoàng Thị Thu Dung
(2006), Bài giảng Công tác xã hội: Lý thuyết và thực hành Công tác xã
16. Quốc hội (2009), Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, Hà Nội.
17. Phạm Thắng và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009), Báo cáo tổng quan về chính
sách chăm sóc người gia thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt
Nam, Bản thảo báo cáo Quỹ Dân số Liên Hợp quốc tại Hà Nội.
18. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày
22/11/2012 Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao
tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020.
19. Tổng Cục Thống kê (2011), Điều tra biến động Dân số và Kế hoạch
hóa gia đình 1/4/2011: Các kết quả chủ yếu, Hà Nội.
20. Trần Đình Tuấn (2010), Công tác xã hội Lý thuyết và thực hành, NXB
Đại học Quốc gia.
21.Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội.
22. Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng.
23. Unicef Việt Nam (2006), Tổng quan về CTXH Việt Nam, Hà Nội.
24. Ủy ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (2012), Báo cáo đánh giá
10 năm (2002 – 2012) thực hiện Chương trình Hành động Quốc tế
Madrid về người cao tuổi, Hà Nội.
15
25. Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam (2007), Báo cáo kết quả
khảo sát, thu thập và xử lý thông tin về người cao tuổi Việt Nam, Hà
Nội.
26. Ủy ban nhân dân xã Trực Tuấn (2012), Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014 xã Trực Tuấn.
27. Viện Ngôn ngữ học (2007), Từ điển Tiếng việt phổ thông, NXB
Phương Đông.
28. A.H. Maslov (1943), A Theory of Human Motivation, Psychological
Review 50.