1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
---------
CHU HUY TƯỞNG
NGHIÊN CỨU TRỒNG MỚI TRONG CẢI TẠO
CÁC NƯƠNG CHÈ GIÀ, CẰN CỖI TẠI HUYỆN
CHỢ MỚI – TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
THÁI NGUYÊN - 2011
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
---------
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn trực
tiếp là: PGS.TS Lê Tất Khương – Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Vùng – Bộ Khoa học và Công nghệ đã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn để tác
giả có thể hoàn thành được bản luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của Phòng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn, Lãnh đạo và các đồng
chí cán bộ Nông Lâm nghiệp ba xã Quảng Chu, Như Cố, Yên Đĩnh đã tận tình
giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn gia đình anh Trần Tiến Sơn – thôn
Khuổi Chủ, xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện về địa
điểm để tác giả bố trí các thí nghiệm nghiên cứu.
Công trình được hoàn thành có sự động viên của gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự động viên, giúp đỡ quý
báu đó.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn
Chu Huy Tưởng
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT
: Công thức
Đ/C
TRI777
: Giống chè TRI777
6
vii
MỤC LỤC
Phần thứ nhất.......................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................................12
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................12
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................13
1.2.1. Mục tiêu chung:....................................................................................................13
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................................13
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................................14
Phần thứ hai .......................................................................................................................15
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................................................15
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài...........................................................................................15
2.1.1. Cơ sở khoa học của các kỹ thuật đốn chè............................................................15
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định thời vụ trồng chè...........................................15
2.2. Đặc điểm sinh vật học cây chè và yêu cầu sinh thái của cây chè ...........................16
2.2.1. Đặc điểm sinh vật học của cây chè ......................................................................16
2.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại của cây chè. .............................................................16
2.2.1.2. Đặc trưng hình thái.........................................................................................17
2.2.1.3. Đặc điểm sinh hoá ..........................................................................................18
2.2.1.4. Sinh trưởng và phát triển................................................................................18
2.2.2. Yêu cầu sinh thái chủ yếu của cây chè. ...............................................................18
2.2.2.1. Yếu tố khí hậu .................................................................................................19
3.1.2. Giống chè TRI777 ...................................................................................................40
Hình 2: Một phần diện tích thí nghiệm............................................................................41
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu .................................................................................41
3.2.1. Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................41
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................................41
3.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................................42
3.3.1. Điều tra hiện trạng sản xuất chè..........................................................................42
3.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cải tạo nương chè già cỗi .....................42
3.3.2.1. Nghiên cứu kỹ thuật đốn trong cải tạo các nương chè già, cằn cỗi bằng
phương pháp trồng thay thế.........................................................................................42
3.3.2.2. Nghiên cứu thời vụ trồng thích hợp đối với cây chè con trồng mới trên nương
chè già, cằn cỗi đã cải tạo. ..........................................................................................42
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................42
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ...............................................................42
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................42
3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................................45
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................................46
ix
8
Phần thứ tư............................................................................................................................47
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................................................47
4.1. Kết quả điều tra hiện trạng sản xuất chè huyện Chợ Mới..........................................47
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Mới .................................................................47
4.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................47
4.1.1.2. Điều kiện đất đai, địa hình ...............................................................................47
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu..............................................................................................49
4.1.2. Kết quả điều tra phân loại các nương chè ..............................................................50
4.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng phát triển
của cây chè con trồng trên nương chè cải tạo...............................................................69
4.2.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây chè con trồng mới trên nương chè
cải tạo ...........................................................................................................................69
4.2.3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đường kính gốc của cây chè con mới trồng
trên nương chè cải tạo .................................................................................................71
4.2.3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến độ rộng tán của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ..........................................................................................................73
4.2.3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến số cành cấp 1 của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ..........................................................................................................75
4.2.3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ sống của cây chè con trồng mới trên nương
chè cải tạo .....................................................................................................................77
Phần thứ năm ........................................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................79
5.1. Kết luận........................................................................................................................79
5.2. Đề nghị .........................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................81
iv
10
DANH MUC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè
11
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến tỷ lệ sống của cây chè con trồng mới
trên nương chè cải tạo..........................................................................................................68
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây chè con trồng mới trên nương chè cải
tạo.........................................................................................................................................70
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đường kính gốc của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ...................................................................................................................72
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến độ rộng tán của cây chè con trồng mới trên nương
chè cải tạo .............................................................................................................................74
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thời vụ đến số cành cấp 1 của cây chè con trồng mới trên nương chè
cải tạo....................................................................................................................................76
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷvi
lệ sống của cây chè con trồng trên nương chè cải
tạo.........................................................................................................................................77
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Số hình
Tên hình
Trang
Biểu đồ 1: Diễn biến diện tích chè của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ...........................16
Biểu đồ 2: Diễn biến năng suất chè của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ..........................17
Hình 1: Diện tích các nương chè già cỗi cần cải tạo ...........................................................40
Hình 2: Một phần diện tích thí nghiệm................................................................................41
12
đầu cho thấy một số giống chè mới có khả năng sinh trưởng phát triển tốt. Tuy
nhiên, do người dân chưa nắm vững về kỹ thuật nên hiệu quả của việc cải tạo là
chưa cao, chưa khai thác được tiềm năng của cây chè, chưa kích thích được
người sản xuất. Do vậy, chủ trương của huyện trong việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, phát triển vùng chè thành vùng sản xuất hàng hóa rất khó thực hiện.
Trên thực tế các giống chè nhập nội (TRI777, Bát tiên, Yabukiata, Phúc
vân tiên, Keo am tích, Kim tuyên,…) và các giống chè đã được chọn lọc trong
nước (LDP1, LDP2) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho
phép đưa vào sản xuất thích hợp với chế biến chè xanh, chè đen, chè ô long,
có tiềm năng cho năng suất cao, chất lượng tốt đang dần được thay thế cho
các giống chè trồng bằng hạt có chất lượng kém. Kỹ thuật cải tạo các nương
chè già cỗi, kỹ thuật trồng thâm canh chè cành giống mới đã được các viện
nghiên cứu đưa ra quy trình sản xuất. Tuy nhiên việc đưa các giống mới và ứng
dụng các quy trình sản xuất vào điều kiện thực tiễn của mỗi vùng sản xuất cần
có những nhiên cứu cơ bản nhằm hòa thiện quy trình sản xuất cho vùng.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
trồng mới trong cải tạo các nương chè già, cằn cỗi tại huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung:
Cải tạo diện tích chè già trồng hạt, cằn cỗi năng suất thấp bằng các giống
mới nhằm thay đổi cơ cấu giống chè góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng
vùng chè.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được phương pháp đốn hợp lý nương chè cũ trong kỹ thuật
cải tạo nương chè già cỗi bằng phương pháp trồng thay thế giống mới.
14
nhanh (gọi là ưu thế sinh trưởng đỉnh) kìm hãm sự phát triển của những cành
phía dưới, đốn chè sẽ phá vỡ được ưu thế sinh trưởng đỉnh, tạo điều kiện cho
các mầm chè phía dưới sinh trưởng phát triển tạo tán.
- Giữa các bộ phận trên và dưới mặt đất luôn có tỷ lệ cân bằng, đốn
chè là hình thức phá vỡ thế cân bằng giữa hai bộ phận đó, tạo điều kiện
cho các bộ phận trên mặt đất phát triển. Vì thế đốn càng đau, búp phát
sinh, sinh trưởng càng mạnh.
- Ở miền Bắc nước ta mùa đông nhiệt độ thấp, khí hậu khô, cây chè bị
thoát hơi nước mạnh, nếu để nhiều lá cây chè sẽ ở trạng thái mất cân bằng về
chế độ nước. Đốn chè là biện pháp giữ lại một số lượng lá trên cây thích hợp
tạo điều kiện hạn chế sự thoát hơi nước của cây.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định thời vụ trồng chè
Xác định thời vụ trồng hợp lý nhằm đáp ứng các yêu cầu sinh thái của cây
chè tạo điều kiện thuận lợi để cây chè mới trồng sinh trưởng phát triển tốt cho tỷ
lệ sống cao.
16
Việc xác định thời vụ trồng chè dựa trên đặc điểm thực vật học, yêu cầu
sinh thái của cây chè và điều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể.
2.2. Đặc điểm sinh vật học cây chè và yêu cầu sinh thái của cây chè
2.2.1. Đặc điểm sinh vật học của cây chè
2.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại của cây chè.
Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho biết cây chè có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới (Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam).
Những cây chè dại tiền sử được tìm thấy ở những cánh rừng nhiệt đới ẩm ướt
theo những triền sông lớn ở núi cao. Cách đây 4000 năm người Trung Quốc
đã biết sử dụng chè để uống và coi như một thứ dược liệu quí, người Pháp đã
tìm thấy cây chè dại lá to vùng Atsam ( Ấn Độ).
Loài
Sinensis
Về thực vật chè được nhiều tác giả thống nhất tên là Camellia Sinensis
(L) Okentze, ở Việt Nam có 4 thứ chè:
- Trung Quốc lá nhỏ ở vùng Lạng Sơn, búp nhỏ xanh tím đỏ năng suất thấp
- Trung Quốc lá to điển hình là chè Trung du lá to ở Phú Thọ, Tuyên
Quang,Yên Bái, Thái Nguyên.
- Shan (chè tuyết) ở Hà Giang, Nghĩa Lộ (Suối Giàng), Mộc Châu, Lâm
Đồng, Tam Đường.
- Ấn Độ là chè Assamica: Phú Hộ, Pleiku, Lâm Đồng.
17
2.2.1.2. Đặc trưng hình thái
Tuỳ theo từng thứ chè mà có các đặc trưng hình thái khác nhau.
Thân cây chè: Tuỳ theo chiều cao, kích thước thân, cành chia làm 3
loại: Thân bụi, cây gỗ nhỡ, cây gỗ vừa. Về hình dạng cây chè không đốn, để
tự nhiên có dạng vòm, điển hình là vòm suốt chỉ (cao và hẹp ngang, tán nhỏ),
vòm cầu và nửa cầu (thấp hơn, to ngang và tán to), vòm mâm xôi (to ngang,
mặt tán rộng), căn cứ vòm lá là chỉ tiêu chọn giống cần vươn tới.
Cành chè: Cành chè do mầm dinh dưỡng sinh trưởng lên, tuỳ theo vị trí
mọc khác mà cành chè phân ra nhiều cấp: cấp 1, 2 3...
Mầm chè: Cây chè có 3 loại mầm, mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực,
mầm dinh dưỡng chia ra mầm đỉnh, mầm nách, mầm ngủ, mầm bất định.
Búp chè: Được hình thành từ mầm dinh dưỡng gồm: tôm và 2-3 lá
non. Quá trình sinh trưởng của búp chè chịu sự chi phối của nhiều yếu tố
hiện
Thời kỳ
hoạt động
tiềm sinh
18
- Lá chè mọc trên cành, hình thuôn, rìa lá có răng cưa gồm có lá vảy ốc,
lá cá và lá thật.
- Rễ chè: Là bộ phận giữ cho cây đứng thẳng hút nước và dinh dưỡng
đưa lên cây gồm: Rễ trụ (Rễ cọc), rễ hút và rễ dẫn. Đối với cây chè phát triển từ
hạt thì ngay từ lúc bắt đầu ra rễ đã phân biệt rõ rễ cọc và các rễ khác. Nhưng
đối với chè nhân giống vô tính hoặc giâm cành thì lúc cây con có bộ rễ kiểu
chùm, khi cây sinh trưởng phát triển lâu năm thì lại biểu hiện rễ cọc rất rõ.
- Hoa quả hạt: Hoa chè là hoa lưỡng tính (một hoa có cả tính đực và
tính cái), quả chè thuộc quả nang, mỗi quả thường có một đến vài hạt.
2.2.1.3. Đặc điểm sinh hoá
Thành phần sinh hoá búp chè gồm: nước và các hợp chất sinh hoá khác.
- Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè, hàm lượng từ 75-80%.
- Tanin (hay chất chát) là thành phần cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng
chè, quyết định màu sắc và vị chè.
- Chất hoà tan: Là hỗn hợp nhiều nhất trong búp chè, chủ yếu đạm,
đường, vitamin caphêin, catêsin, hương... tạo nên hương vị đặc trưng của từng
giống chè.
2.2.1.4. Sinh trưởng và phát triển
Cây chè có 2 chu kỳ phát triển gọi là chu kỳ sống của cây chè: Chu kỳ
phát triển lớn gồm cả đời sống cây chè từ tế bào trứng thụ tinh đến khi cây già
cỗi và chết. Chu kỳ phát triển nhỏ bao gồm thời kỳ phát triển trong các năm:
vùng nhiệt đới. Nhu cầu ánh sáng của cây chè là trung tính, cây con ưa bóng
râm, lớn lên ưa ánh sáng nhiều hơn. Trong bóng râm lá chè có màu xanh đậm,
lóng dài, búp non lâu, quang hợp kém, sản lượng thấp. Trong kỹ thuật trồng
chè Nhật Bản không thấy trồng cây che bóng, trái lại Ấn Độ, Srilanka và
Đông Phi có trồng cây che bóng cho chè, ở Việt Nam trồng cây che bóng cho
chè có tác dụng tốt về năng suất chất lượng chè và làm giàu đạm cho đất. Ánh
20
sáng tán xạ vùng núi có ảnh hướng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực
xạ, vùng núi cao có chất lượng chè tốt hơn vùng thấp.
2.2.2.2. Yêu cầu về đất trồng chè
a. Các loại đất trồng chè.
Cây chè phân bố ở các loại đất và địa hình rất đa dạng nhưng trên thế
giới chè được trồng ở những dạng đất chủ yếu:
- Đất xám: Ở Việt nam trên bản đồ đất ký hiệu là X (ký hiệu theo FAO UNESCO là AC-Acrisols) bao gồm: Xám bạc màu, xám có tầng loang lổ,
xám Feralits, xám mùn trên núi là phù hợp cho trồng chè.
- Đất đen: Ở Việt Nam ký hiệu R (theo FAO - UNESCO là Lv-luvisols)
trong đó đất nâu thẫm phát triển trên đá bazan là trồng chè tốt.
- Đất nâu: Ở Việt Nam ký hiệu là NL -Lixisops (theo FAO -UNESCO)
bao gồm: có đất nâu và xám nâu là phù hợp cho việc trồng chè.
- Đất đỏ: Ở Việt nam ký hiệu là F (theo FAO- UNESCO FR-Ferralsols)
trong đó đất nâu đỏ, đất nâu vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi là thích hợp cho
trồng chè.
- Đất mùn Alit trên núi cao: Ở Việt Nam kỹ hiệu là A (theo FAO UNESCO là AL-Alisols) bao gồm đất mùn alit trên núi cao, đất mùn than bùn
trên núi cao đều trồng chè được.
b. Đặc tính vật lý của đất chè
- Độ dầy tầng đất: Cây chè sinh trưởng cả đời trên một vị trí cố định,
điều quan trọng là bộ rễ phát triển vừa ăn sâu, vừa lan rộng hút được nhiều
hàng đầu, hàm lượng N tỷ lệ thuận với hàm lượng mùn. Trong quá trình phân
giải mùn sẽ cung cấp N cho cây. Những loại đất khi đưa vào trồng chè có mùn
< 3% phải bón lót 20 tấn phân chuồng/ha trở lên.
Lân làm tăng cường sự phát triển của rễ mới, nâng cao được chất lượng
chè (làm tăng hương vị). Đất chè ở Việt Nam hàm lượng lân tổng số rất thấp
22
(0,06%) không đủ cung cấp lân cho cây sinh trưởng vì vậy khi trồng chè phải
bón lót 100 kg P2O5 (700 - 800 kg supelân).
Kali: Là nguyên tố di động mạnh, trong đất kali dễ bị rửa trôi nên mặc
dù đất trồng chè ở Việt Nam hàm lượng ka li tổng số (K%) ở mức thấp nhưng
khi trồng chè không cần phải bón lót kali, quá trình phân huỷ mùn trong đất,
trong phân chuồng cũng đủ cung cấp kali cho cây chè ở giai đoạn đầu.
2.2.2.3. Độ cao và địa hình
- Độ cao so với mặt biển ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây
chè, chè vùng cao có chất lượng tốt hơn chè vùng thấp, ngược lại chè vùng
thấp thường sinh trưởng mạnh và có năng suất cao hơn chè vùng cao.
- Địa hình: Có ảnh hưởng tới tiểu khí hậu vùng chè, địa hình bằng phẳng
khí hậu thường thuần nhất, địa hình phức tạp khí hậu không thuần nhất, địa
hình nhiều đồi dốc gây xói mòn đất mạnh và khó sử dụng cơ giới trong canh
tác chè. Đất có độ dốc cao khó giữ nước dễ bị hạn không thuận lợi cho sinh
trưởng phát triển cây chè. Ở Việt nam vùng chè công nghiệp thường trồng ở độ
dốc < 250, độ dốc > 250 trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng chè shan theo phương
thức trồng rừng.
Ngoài những yếu tố chính trên một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển của cây chè như gió, sương muối, mưa đá .v.v.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
(1000 ha )
(tạ khô/ha)
2.806,44
15,15
3.833,75
1.215,17
10,35
1.257,38
lượng khô
(1000 tấn)
1
Trung Quốc
2
Ấn Độ
474,00
16,99
174,90
6
In-đô-nê-si-a
106,95
14,11
150,85
7
Thổ Nhĩ Kỳ
75,83
26,12
198,05
8
My-an-mar
74,50
3,56
thế giới đạt 3,83 triệu tấn. Đứng đầu thế giới là Trung Quốc có sản lượng đạt
1.257.384 tấn (chiếm 32,8% tổng sản lượng toàn thế giới).
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Chè là thứ nước uống phổ biến trên thế giới, ngoài giá trị giải khát,
nước chè còn có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu, do vậy nhu cầu tiêu
thụ chè trên thế giới ngày càng tăng. Năm 2008, sản lượng xuất khẩu chè
trên thế giới đạt xấp xỉ 1,9 triệu tấn (tăng 15,98% so với năm 2004). Kenya
là quốc gia xuất khẩu chè lớn nhất với sản lượng xuất khẩu năm 2008 là
396 nghìn tấn. Việt Nam đứng thứ 5 về sản lượng xuất khẩu với sản lượng
25
xuất khẩu đạt 104 nghìn tấn. Mặc dù đứng thứ 5 về sản lượng xuất khẩu
nhưng do giá chè trung bình của Việt Nam thấp nên giá trị xuất khẩu của
chúng ta chỉ đạt 147 triệu đô la Mỹ. Tổng lượng xuất khẩu chè của 5 nước
xuất khẩu chè lớn nhất chiếm trên 70% tổng lượng xuất khẩu chè của toàn
thế giới. Sản lượng chè nhập khẩu trên toàn thế giới tính đến năm 2008 đạt
1,67 triệu tấn. Trong đó Liên bang Nga là nước nhập khẩu chè lớn nhất thế
giới với lượng chè nhập khẩu năm 2008 là 181 nghìn tấn – tương đương giá
trị nhập khẩu là 510 triệu đô la Mỹ.
Bảng 2.2. Tình hình xuất, nhập khẩu chè của một số nước xuất, nhập
khẩu chính trên thế giới năm 2008
Đơn vị: Nghìn tấn
TT
Xuất khẩu
Nhập khẩu
4
India
203,21 United Arab Emirates
109,58
5
Viet Nam
104,70 Egypt
107,59
6
Indonesia
96,21 Pakistan
7
Argentina
77,43 Iran
74,23