HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH THỊ NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC,
KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH THỊ NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC,
KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Mã số
: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:TS. Ngô Thế Ân
quan trắc môi trường, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Ninh Bình, Phòng Tài
nguyên và môi trường thành phố Ninh Bình, Công ty cổ phần Môi trường và dịch
vụ đô thị thành phố Ninh Bình, các đoàn thể thành phố Ninh Bình, toàn thể người
dân địa phương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình và bạn bè đã
động viên khích lệ, chia sẻ khó khăn cũng như giúp đỡ nhiều mặt để tôi tiến hành
và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng
năm 2016
Học viên
Đinh Thị Nguyệt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 28
2.3.1. Hiện trạng môi trường thành phố Ninh Bình ............................................ 28
2.3.2. Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại thành phố ............................. 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 28
2.4.1. Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp ...................................... 28
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn người am hiểu ................................................... 29
2.4.3. Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức......... 29
2.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa................................................................ 30
2.4.5. Phương pháp lấy mẫu phân tích ............................................................... 30
2.4.6 Phương pháp phân tích so sánh ................................................................. 34
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 35
3.1Hiện trạng môi trường nước và không khí thành phố Ninh Bình ................... 35
3.1.1 Chất lượng môi trường nước ..................................................................... 35
3.1.2 Chất lượng môi trường không khí của thành phố Ninh Bình ..................... 52
3.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại thành phố Ninh Bình............................... 64
3.2.1 Hệ thống quản lý hành chính môi trường trên địa bàn tỉnh ....................... 64
3.2.2 Công cụ quản lý môi trường đang được áp dụng trên địa bàn TP Ninh
Bình .................................................................................................... 77
3.2.3 Đánh giá hệ thống quản lý ........................................................................ 80
3.3 Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường cho thành phố. ............................ 81
3.3.1 Giải pháp về chính sách, thể chế ............................................................... 81
3.3.2 Giải pháp về kỹ thuật và các công cụ phụ trợ ............................................ 82
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức của Bộ TNMT ............................................................. 14
Hình 1.5 Địa giới hành chính thành phố Ninh Bình ........................................... 20
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước .................................................................... 31
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu không khí ............................................................ 33
Hình 3.1 Thành đoàn Ninh Bình ra quân dọn vệ sinh môi trường trên sông Vân ...... 71
Hình 3.2 Phụ nữ phường Ninh Sơn tham gia quét dọn vệ sinh trong ngày
thứ 7 sạch. ............................................................................................ 73
Hình 3.3 Vớt rác thải Thu gom chai, lọ, vỏ thuốc bảo vệ thực vật tại khu
vực hồ chứa nước tưới cho diện tích rau an toàn .................................. 75
Biểu đồ 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản qua các năm ................................................ 37
Biểu đồ 3.2 TSS ở sông Vân tại cầu Lim qua các năm ...................................... 39
Biểu đồ 3.3 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước hồ nội thị thành phố
Ninh Bình năm 2014 ............................................................................ 44
Biểu đồ 3.4 Biểu diễn lượng coliform trong nước ngầm qua các năm ................ 51
Biểu đồ 3.5 Chất lượng không khí tại Cầu Lim qua các năm ............................. 55
Biểu đồ 3.6 Chất lượng một số chỉ tiêu không khí tại ngã ba Vũng trắm ............ 57
Biểu đồ 3.7 Một số chỉ tiêu không khí tại ngã ba cảng Ninh Phúc...................... 60
Biểu đồ 3.8 Lượng bụi tại các điểm năm 2014 ................................................... 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNV
Bộ Nội vụ
BTC
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
GTSX
Giá trị sản xuất
KIP
Những người am hiểu cung cấp tin
NĐ
Nghị định
NQ
Nghị quyết
NXB
Nhà xuất bản
PTN
Phòng thí nghiệm
QCVN
TTLT
Thông tư liên tịch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
TU
Tỉnh ủy
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa của Liên Hợp Quốc
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
Đề tài được tiến hành với các mục đích chính như sau:
- Đánh giá được thực trạng môi trường nước, không khí và công tác quản
lý môi trường trên địa bàn thành phố Ninh Bình;
- Đề xuất được cácgiải pháp quản lý môi trường phù hợp cho thành phố.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Yêu cầu của đề tài
- Hiện trạng môi trường được đánh giá dựa trên bộ cơ sở dữ liệu tin cậy,
đảm bảo tính đại diện cho toàn thành phố Ninh Bình.
- Các giải pháp QLMT đưa ra phải có tính thực thi cho điều kiện tự nhiên
của thành phố, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của địa phương và
phải hướng tới phát triển bền vững.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Hiện trạng môi trường nước và không khí trên thế giới
1.1.1. Ô nhiễm không khí trên thế giới
Ô nhiễm môi trường không khí đô thị đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước công nghiệp do sự gia
tăng nhanh chóng việc sử dụng nhiên liệu cho sản xuất năng lượng phục vụ sản
xuất công nghiệp và đời sống, gia tăng phương tiện giao thông vận tải cho nhu
cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân trên thế giới hiện nay sản xuất và
khiến các trường học phải hủy lớp học ngoài trời hoặc thậm chí đóng cửa, các
phương tiện phải hạn chế đi lại.
Theo dữ liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ, nồng độ hạt bụi phân tử
PM2.5 trong không khí ở mức 300 sẽ được coi là rất nguy hiểm. Trong khi đó,
nồng độ PM2.5 được ghi nhận ở Bắc Kinh vào tuần trước đã lên đến 500 (Công
Lý, 2014).
1.1.2. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng
nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp,
nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã
(Lê Văn Khoa và cs, 2011).
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt
đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị
trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê
của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9. Thực tế trên
khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được
tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan
đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn
1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
(FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực
khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
Báo cáo của UNICEF cho biết, tình trạng mất vệ sinh do thiếu nước sinh
hoạt đã gây ra cái chết của 1,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm. Lý do gây ra
cơ cấu tổ chức cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia làm 3 nhóm cơ bản:
Nhóm l: Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường là một bộ độc lập gồm
40 nước, chiếm 30,76% số mẫu thống kê thuộc nhóm l là các nước có nền kinh tế
phát triển và tương đối phát triển như: phần lớn các nước châu Âu, Singapo,
Brazin...
Nhóm 2: Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường là cơ quan ngang bộ
hoặc trực thuộc Văn phòng Chính phủ, gồm 18 nước chiếm 13,84% số mẫu
thống kê, thuộc nhóm này có một số nước kinh tế hàng đầu thế giới như
Nhật, Mỹ, Trung Quốc. Liên hiệp Anh, Thụy Sĩ, Cô Oét.
Nhóm 3: Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường trực thuộc phòng kiêm
nhiệm, gồm 72 nước chiếm 55,38% số mẫu thống kê. Thuộc về nhóm này là các
nước kinh tế phát triển kém, ngoại trừ Hà Lan, Australia, Liên bang Nga, Ấn Độ,
Việt Nam thuộc nhóm này.
Hai nhóm nước l và 2 có thể gộp thành một do tính chất củachúng gần
tương tự nhau. Theo thời gian, các nước trên thế giới từng bước nâng cấp cơ
quan bảo vệ môi trường, làm cho chúng ngày càng hoàn thiện hơn, tương xứng
với sự gia tăng trọng trách của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh các cơ quan bảo vệ môi trường độc
lập, nhiều vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trường ở nhiều nước vẫn thuộc
quyền kiểm soát và phối hợp của nhiều bộ và nhiều ngành khác nhau. Để phối
hợp các bộ và ngành kinh tế trong hoạt động bảo vệ môi trường, nhiều quốc gia
đã hình thành Uỷ ban bảo vệ môi trường Quốc gia (Hồ Thị Lam Trà và CS,
2012).
Ví dụ về một số hệ thống quản lý môi trường được thể hiện như trong
Hình 1.2 và Hình 1.3.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
đất trống, đất cây xanh, đất mặt nước…được tận dụng triệt để để xây dựng nhà
cửa, công sở, đường xá…làm tăng tỷ lệ bê tông hóa, giảm khả năng thẩm thấu
nước, giảm diện tích mặt hồ, sông ngòi, từ đó làm giảm khả năng điều hòa nước
mưa, tăng khả năng ngập úng trong khu vực nội thành cũng như khu vực ngoại
thành. Tỷ lệ bê tông hóa tăng, cùng với diện tích cây xanh giảm khiến cho nhiệt
độ trong các đô thị tăng cao do khả năng phản xạ nhiệt cao, cùng với khí hậu không
được cây xanh điều hòa tốt. Việc mở rộng các đô thị ra các khu vực ngoại thành và
các vùng lân cận còn dẫn tới nguy cơ mất đất nông nghiệp, ảnh hưởng tới người
nông dân từ đó phần nào ảnh hưởng tới an ninh lương thực của quốc gia.
- Ở các khu đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn thì mật độ dân cư rất cao, chất
lượng cuộc sống của người dân cũng cao hơn nhiều lần so với các khu vực.
- Quá trình đô thị hóa cũng làm bùng phát các phương tiện giao thông
bằng cơ giới, điều này làm tăng khả năng tắc nghẽn giao thông, tăng lượng khí
thải, bụi và tiếng ồn gây ô nhiễm không khí một cách trầm trọng.
- Quy hoạch không gian các đô thị đóng vai trò rất quan trọng trong việc
phát triển bền vững các đô thị, tuy nhiên hiện nay ở nước ta hầu hết đều chưa tiến
hành lập quy hoạch bảo vệ môi trường lồng ghép với quy hoạch phát triển đô thị.
- Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng trong khi đó tốc độ phát triển của các cơ sở
hạ tầng kỹ thuật lại rất chậm dẫn đến tình trạng quá tải và xuống cấp một cách
nhanh chóng. Trong giai đoạn 2005-2013, ở Việt Nam nhân khẩu thành thị tăng
bình quân khoảng 3,45%/năm, trong khi các ngành phi nông nghiệp của khu vực
thành thị chỉ tăng 8,8%/năm.
Nếu so sánh hệ số tương quan giữa tốc độ tăng dân số đô thị với tốc độ
tăng các ngành phi nông nghiệp (với tính chất là cơ sở kinh tế của đô thị hóa) thì
của cả nền kinh tế là 1:2,56; trong khi của khu vực đô thị ở nước ta chỉ là 1:2,55
(nếu không kể các khu công nghiệp nằm ngoài phạm vi nội đô thì hệ số này chỉ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Nhu cầu nước sạch ngày càng tăng trong khi nguồn nước sạch thì ngày
càng cạn kiệt, khan hiếm đặc biệt vào mùa khô. Nhu cầu cấp nước đô thị của
nước ta hiện nay là 4 triệu m3/ngày, và dự kiến sẽ tăng lên 6 triệu m3 vào năm
2010, 10 triệu m3 vào năm 2020%).
Trên các sông Hoá, sông Trung và đầu nguồn sông Thương, các kết quả
phân tích chất lượng nước sông đều nằm trong giới hạn cho phép, nhưng nồng độ
các chất ô nhiễm tăng lên dần về hạ lưu nơi tập trung đông dân cư và các cơ sở
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Mặt khác, tại các đoạn sông chảy qua thị xã
và các khu vực có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trong những năm
gần đây, các chỉ tiêu TSS, BOD5 đều tăng, chất lượng nước sông đã bị suy giảm.
Sông Hiến, sông Bằng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho thị xã Cao
Bằng và một số huyện lân cận có hàm lượng TSS vượt QCVN loại B1 từ 2 - 3
lần, ở các sông nhánh khác xung quanh vượt từ 6 - 7 lần. Kết quả quan trắc môi
trường khu vực đầu nguồn thuộc tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,...
cho thấy phần lớn các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng A1 của QCVN
08:2008/BTNMT. Nước sông Hồng có hàm lượng chất hữu cơ thấp nhưng độ pH
tương đối cao đi cùng với lượng phù sa lớn, nên trong một số thời điểm quan trắc,
giá trị tổng lượng sắt đôi khi vượt QCVN.Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở
đô thị tình hình chung ở các đô thị là môi trường nước mặt đều là nơi tiếp nhận
các nguồn nước chưa được xử lý nên đã bị ô nhiễm có nơi bị ô nhiễm nặng.
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt thường cao như chất rắn lửng lơ nhu cầu
ôxy sinh hoá , nhu cầu oxy hoá học, nitơrit, nitơrat .. gấp từ hai đến 5 lần thậm
chí từ 10 đến 15 lần tiêu chuẩn cho phép (TCCP) đối với nguồn nước mặt. Lượng
hóa học vượt TCCP hàng trăm lần. Ngoài chất ô nhiễm hữu cơ trên môi truờng
nước mặt đô thị ở một số nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hoá chất độc hại
KTTĐ miền Nam và cao nhất ở vùng KTTĐ phía Bắc với 68% Không chỉ nồng
độ các loại bụi trong môi trường không khí duy trì ở ngưỡng cao, số ngày đo
được giá trị các loại bụi (PM10, PM2,5) vượt QCVN 05:2013/BTNMT cũng vẫn
còn nhiều.
Đối với các khu công trường xây dựng, ô nhiễm bụi xung quanh các địa
điểm xây dựng tương đối nghiêm trọng và duy trì ở ngưỡng cao với khoảng thời
gian kéo dài tương ứng với thời kỳ tiến hành các hoạt động xây dựng. Số liệu
quan trắc gần trục giao thông trong hai năm 2010 và 2011 ở Hà Nội cao hơn hẳn
các tỉnh thành còn lại và vượt QCVN 05:2013/ BTNMT trung bình năm từ 2 - 3
lần, không chỉ vì mật độ phương tiện giao thông lớn hơn mà còn do ảnh hưởng từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
hoạt động xây dựng. Điển hình như năm 2010 là thời điểm ở Hà Nội đẩy mạnh
các hoạt động xây dựng để kịp đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long vào cuối
năm 2010.
So với nồng độ tổng NOx , nồng độ khí NO2 trong không khí ở các khu
đô thị vẫn duy trì xấp xỉ ngưỡng QCVN 05:2013/ BTNMT trung bình 1 giờ và
24 giờ, số lần vượt không đáng kể và tập trung cao ở khu vực ven đường
Theo kết quả quan trắc định kỳ, đo vào những thời điểm nhất định trong
ngày giai đoạn từ 2008 – 2012 cho thấy nồng độ SO2 có xu hướng giảm ở hầu
hết các tỉnh thành trong toàn quốc. So sánh giữa các đô thị cho thấy, những tỉnh
thành chịu tác động tổng hợp từ nhiều nguồn ô nhiễm, ví dụ như đối với những
tỉnh thành phát triển về giao thông và có các ngành công nghiệp phát triển mạnh
thì nồng độ khí SO2 trong môi trường không khí xung quanh thường cao hơn
Ở các đô thị, ô nhiễm tiếng ồn có đặc thù tập trung ở các trục giao thông có mật
độ phương tiện tham gia lưu thông cao. Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố
chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam đều vượt mức ồn cho phép QCVN
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức của Bộ TNMT
Nguồn: "Hồ Thị Lam Trà và CS, 2012"
Những mặt còn vướng mắc, bất cập trong quản lý môi trường ở Việt Nam:
- Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường nói chung và
Tổng cục Môi trường nói riêng vẫn còn có nội dung chồng chéo, trùng lặp với
các Bộ, ngành khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Xây
dựng...) và với cả một số đơn vị trong Bộ (Tổng cục Biển và Hải đảo, Cục quản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
lý Tài nguyên nước...) như vấn đề quản lý môi trường lưu vực sông, quản lý tổng
hợp đới bờ, quản lý bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý chất thải...
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan, đơn vị trực
thuộc Tổng cục Môi trường sau một thời gian hoạt động đã bộc lộ những nội
dung chưa hợp lý, cần được nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung như: thẩm quyền,
nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Tổng cục quản lý, cũng như
việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án, việc quản lý hoạt động quan trắc, điều tra cơ
bản về môi trường.
- Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường đến nay vẫn chưa thực sự hoàn
chỉnh, ổn định, vẫn còn mang dáng dấp “lắp ghép” cơ học các lĩnh vực, chưa có
sự gắn kết và phối hợp nhịp nhàng giữa các lĩnh vực. Trong các lĩnh vực quản lý
nhà nước của Tổng cục Môi trường, mô hình tổ chức chưa đồng nhất so với các
nước trên thế giới (quản lý năng lượng, biến đổi khí hậu...).
- Trình độ cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu của
công tác quản lý môi trường ở cả Trung ương và địa phương hiện nay.
Nguyên nhân:
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có nhiều nội dung chồng