Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực nhà máy xử lý rác thải xuân sơn, thị xã sơn tây thành phố hà nội và đề xuất giải pháp quản lý - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------

Nguyễn Xuân Tùng

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHU VỰC
NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI XUÂN SƠN, THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------

Nguyễn Xuân Tùng

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHU VỰC NHÀ
MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI XUÂN SƠN, THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Hoàng Anh Lê


1.1.1.2. Về công tác vận hành ............................................................................ 5
1.1.1.3. Công tác xử lý rác ................................................................................. 5
1.1.2. Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động của nhà máy xử lý rác
thải Sơn Tây.............................................................................................................. 11
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Sơn ......................................... 17
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 17
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 21
CHƢƠNG II:ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 25
2.2.1. Phương pháp thu thập và thừa kế dữ liệu ................................................. 25
2.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa ................................................... 26
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia .......................................................... 27
2.2.4. Phương pháp so sánh ................................................................................. 28
2.2.5. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu .................................................... 28
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 30
3.1. Thực trạng công nghệ xử lý chất thải tại nhà máy ....................................... 30
3.2. Hiện trạng công tác xử lý môi trƣờng tại nhà máy ....................................... 32
3.2.1. Công tác thực hiện chương trình giảm thiểu ô nhiễm ................................ 32
3.2.2. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải tại nhà máy .................................... 35
3.2.3. Các khó khăn trong công việc quản lý và xử lý chất thải tại nhà máy ....... 36
3.3. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng khu vực nhà máy ................................... 38
3.3.1. Chất lượng môi trường nước ...................................................................... 38
3.3.2. Chất lượng môi trường không khí .............................................................. 45

ii



Hình 3.7: Hàm lượng kim loại nặng trong nước so với QCTĐHN .......................... 39
Hình 3.8: Chỉ số COD, BOD5 so với QCVN ............................................................ 39
Hình 3.9: Chỉ số tổng N, NH4+ so với QCVN........................................................... 39
Hình 3.10: Chỉ số ion NO2- trong nước……... ............................................... ……...41
Hình 3.11: Chỉ số ion NH4+, NO3- trong nước .......................................................... 41
Hình 3.12: Chỉ số BOD5, COD trong nước……....................................................... 41
Hình 3.13: Chỉ số TSS trong nước……………. ....................................................... 41
Hình 3.14: Chỉ số Coliform trong nước mặt ............................................................. 41
Hình 3.15: Hàm lượng kim loại nặng trong nước mặt .............................................. 42
Hình 3.16: Hàm lượng sắt, đồng ............................................................................... 42
Hình 3.17: Chỉ số chất lượng nước ngầm ................................................................. 44
Hình 3.18: CLMT không khí xung quanh sát khu xử lý rác……… ......................... 46
Hình 3.19: CLMT không khí xung quanh sát khu xử lý rác cách 100m .................. 46
Hình 3.20: CLMT không khí xung quanh sát khu xử lý rác cách 500m………… . 46
Hình 3.21: Cổng vào nhà máy và cao độ khu sàng lọc rác………………………...53

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các giai đoạn của bãi chôn lấp ................................................................... 6
Bảng 1.2: Khố i lươ ̣ng nước rác tồ n đo ̣ng .................................................................... 8
Bảng 1.3: Khố i lươ ̣ng nước rỉ rác ............................................................................... 9
Bảng 1.4: Thống kê các tác động của nhà máy xử lý ............................................... 11
Bảng 1.5: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải rỉ rác ..................................... 13
Bảng 1.6: Nồng độ phát thải khí khi đốt rác thải ...................................................... 15
Bảng 3.1: Sản phẩm cháy khi đốt rác ........................................................................ 32
Bảng 3.2: Vị trí các điểm lấy mẫu đất....................................................................... 48
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ........................................... 48


Hợp tác xã

HTXLNT

Hệ thống xử lý nước thải

KLHXLCTR

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QCĐTHN

Quy chuẩn đô thị Hà Nội

QNM

Nước thải do nước mưa chảy vào hố chôn lấp

QPL

Lưu lượng nước rỉ rác từ khu tập kết

TXLNR

Trạm xử lý nước rác


địa giới hành chính. Dân số tăng gần 2,3 lần đã làm lượng rác thải tăng đột biến
cùng tốc độ đô thị hóa diễn biến nhanh chóng, công nghệ xử lý rác thải còn lạc hậu,
đã làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí... tại các nơi tập
kết, thu gom rác thải trong đô thị và địa điểm xử lý rác tập trung.
Cùng với mô hình quản lý các khâu thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý các
rác thải sinh hoạt chưa được đồng bộ hóa. Thực tế, một khu vực có nhiều hơn 01
công ty hoạt động trong lĩnh vực xử lý rác thải đô thị, dẫn đến việc quản lý về quy
trình xử lý môi trường quá phức tạp.
Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi xin thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng
môi trƣờng khu vực nhà máy xử lý rác thải Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội và đề xuất giải pháp quản lý”. Mục tiêu của luận văn là đánh giá
được hiện trạng môi trường khu vực nhà máy xử ý rác thải Xuân Sơn dựa trên các
yếu tố như môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí. Từ đó chỉ ra
được thực trạng môi trường và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý nhằm khắc phục,
hạn chế từng bước ô nhiễm môi trường do nhà máy gây nên.
Bố cục của luận văn bao gồm 03 chương, không kể lời nói đầu, danh mục
bảng biểu, hình vẽ, chữ viết tắt và phụ lục đính kèm cụ thể như sau:

1


Chƣơng 1: Tổng quan
Nội dung chương này nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát về các vấn đề môi
trường và điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
Chƣơng 2: Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương này được sử dụng với mục đích xác định rõ đối tượng nghiên cứu và
không gian địa lý khu vực nghiên cứu.
Cung cấp thông tin các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài làm
và mục đích hướng tới của từng phương pháp giúp hoàn thành bài luận điểm.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) đã Quyết định thu hồi
13ha đất, thuộc xã Tản Lĩnh nằm sát dự án để mở rộng khu xử lý rác.
Do quá tải nên vào mùa mưa, nước thải từ khu xử lý chôn lấp này đã tràn ra
thôn Lễ Khê, làm ảnh hưởng đến năng suất lúa của địa phương, một số giếng nước
của nhà dân cũng bị ảnh hưởng. Thêm vào đó, hố chôn lấp rác khá đơn giản, nên
khi san lấp rác không thể tránh khỏi mùi hôi gây ô nhiễm không khí.
Theo Quyế t định số: 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 và Quyết định số :
12/2014/QĐ-UBND ngày 26/02/2014 sửa đổ i bổ sung mô ̣t số điề u quy đinh
̣ về phân
cấ p quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố Hà

3


Nô ̣i giai đoa ̣n 2011-2015, khu XLCT Xuân Sơn đươ ̣c UBND thành phố giao cho Sở
Xây dựng quản lý . Mă ̣t khác, tại Quyế t định số:16/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013
của UBND thành phố , Sở Tài nguyên và Môi trường đươ ̣c giao quản lý rác thải
nông thôn trên điạ bàn 17 huyê ̣n ngoa ̣i thành , đồ ng thời tham mưu cho thành phố
điề u tiế t, phân luồ ng rác của các huyê ̣n về khu xử lý chấ t thải Xuân Sơn .
Do có 02 đơn vị cùng quản lý song song và không có sự thống nhất, nên
công tác quản lý chấ t thải rắ n ta ̣i khu XLCT Xuân Sơn còn nhiều yếu kém và không
thực tiễn. Các khu vực nhà máy cần diện tích đấ t lớn để xây d ựng nhà xưởng , kho
chứa, do đó thường đă ̣t ta ̣i các làng , xã - nơi người dân sinh số ng chủ yế u dựa vào
kinh tế nông nghiê ̣p, trình độ dân trí chưa cao, chưa nhâ ̣n thức đươ ̣c đầ y đủ các vấ n
đề về môi trường , thiê ̣t ha ̣i về kinh tế , khi nhà máy đươ ̣c đă ̣t ta ̣i địa phương. Khi
người dân nhâ ̣n thức đươ ̣c sự ảnh hưởng của nhà máy xử lý rác thải thì môi trường
đã bị ô nhiễm khá nặng, tác động trực tiế p đế n kinh tế nông nghiê ̣p , sức khỏe người
dân khu vực đi xuố ng , số lươ ̣ng ca bê ̣nh nhân ngày càng nhiề u cùng số ca tử vong
tăng, dịch bệnh diễn biến phức tạp.
Ngoài ra việc có nhiều đơn vị tham gia hoạt động tại khu XLCT Xuân Sơ


đóng baĩ cu ̣c bô ̣, đắ p bờ bao và phòng chố ng lu ̣t baõ [2].
Ô chôn lấ p số 1- giai đoa ̣n II có công suấ t tiế p nhâ ̣n không quá 250 tấ n/ngày
[2]. Tuy nhiên , trong thời gian các nhà máy đố t rác ta ̣m dừng để bảo dưỡng

sửa

chữa thì toàn bô ̣ rác đ ược phân luồng về các nhà máy đốt sẽ tiếp nhận thêm về ô
chôn lấ p để xử lý, dẫn đế n khố i lươ ̣ng tiế p nhâ ̣n vươ ̣t quá công suấ t cho phép .
1.1.1.3. Công tác xử lý rác
 Khu xử lý chôn lấp rác hợp vệ sinh
Giai đoạn 1: Các ô chôn lấp được UBND thành phố giao cho Công ty CPMT
&CTĐT Sơn Tây thực hiện công tác quản lý vận hành và duy trì.
- Ô chôn lấp số 1: Do HTX Thành Công quản lý, vận hành với công suất tiếp
nhận xử lý rác khoảng 249,5 tấn/ngày từ các huyện Đan Phượng, Chương Mỹ,
Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì. Tổng khối lượng tiếp nhận xử lý năm 2014 là 99.433
tấn tương đương 272,41 tấn/ngày và năm 2015 (tính đến 30/6/2015) đã tiếp nhận xử
lý khoảng 55.957 tấn tương đương 310,87 tấn/ngày.
- Ô chôn lấp số 2: Do Công ty CPMT&CTĐT Sơn Tây quản lý, vận hành.
Dự kiến bắt đầu tiếp nhận rác khi ô chôn lấp số 1 ngừng hoạt động.
- Ô chôn lấp số 3:Do Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng tài nguyên và
môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, vận hành. Ô chôn lấp xử lý rác
theo công nghệ bán hiếu khí Fukuoka của Nhật Bản, với công suất tiếp nhận xử lý
rác 240 tấn/ngày từ các huyện Thường Tín, Quốc Oai, Chương Mỹ và chôn lấp tro
xỉ của các lò đốt rác thải sinh hoạt tại khu xử lý rác thải Xuân Sơn.
 Khu xử lý rác bằng công nghệ đốt
Hiê ̣n ta ̣i khu XLCT Xuân Sơn , Sơn Tây có 02 nhà máy xử lý rác thải bằng công
nghê ̣ đố t do các đơn vi ̣xã hô ̣i hóa đầ u tư xây dựng , xử lý rác thải theo đặt hàng của
UBND thành phố .



2

Ô chôn lấp số 2

+47,00

+47,00

Đã đóng bãi

3

Ô chôn lấp số 3

+47,00

+47,00

Đã đóng bãi

II

Giai đoạn II

4

Ô số 1 (giai đoạn
2)


đang tiếp nhận 60 tấn rác/ngày
Nguồn: Báo cáo công tác vận hành khu xử lý rác Xuân Sơn
+37,00

+43,00

* Nhà máy xử lý rác Sơn Tây
Nhà máy xử lý rác Sơn Tây do Công ty CP dich
̣ vu ̣ môi trường T hăng Long
quản lý, vâ ̣n hànhgồm:
+ Dây chuyề n xử lý rác số 01 có công s uấ t xử lý rác 400 tấ n/ngày (đi vào
hoạt đô ̣ng từ ngày 01/11/2014).

6


+ Dây chuyề n xử lý rác số

02 có công suất xử lý rác 300 tấ n/ngày (đi vào

hoạt động từ ngày 01/01/2012). Hiê ̣n khố i lươ ̣ng rác thải đưa về nhà máy XLCT
Sơn Tây xử lý hàng ngày là 658 tấ n/ngày.
Tổ ng khố i lươ ̣ng rác thải xử lý năm 2014 là 100.404 tấ n tương đương 275,07
tấ n/ngày và khối lượng rác thải xử lý năm 2015 (tính đến 30/6/2015) là 65,158 tấ n
tương đương 361,98 tấ n/ngày.
* Nhà máy xử lý rác Xuân Sơn
Nhà máy do HTX Thành Công quản lý , vâ ̣n hành với tổ ng công suấ t

250



khoảng 132.800m3, trong đó khố i lươ ̣ng nước rác tồ n đo ̣ng của năm
65.000m3 và khối lượng nước rác phát sinh mới

2014 khoảng

2015 là 67.800m3. Tính đến hết

ngày 31/7/2015, khố i lươ ̣ng nước rác tồn đo ̣ng chưa đươ ̣c xử lý ta ̣i khu XLCT Xuân
Sơn khoảng 47.000m3, khối lượng này đang đươ ̣c chứa ta ̣i các hồ chứa nước và
trong ô chôn lấ p số 01 giai đoa ̣n II, cụ thể như sau.
Khi ô chôn lấ p số 03 - giai đoa ̣n II theo công nghê ̣ chôn lấ p bán hiế u khí Fukuoka đi vào hoa ̣t đô ̣ng chiń h thứ dự kiế n sẽ phát sinh thêm khoảng 100m3 nước rỉ
rác/ngày [10]. Khố i lươ ̣ng nước rỉ rác phát sinh thực tế hàng ngày vào mùa khô
khoảng 177m3/ngày đêm; mùa mưa khoảng 343m3 ngày/đêm.
Bảng 1.2: Khố i lượng nước rác tồ n đọng
TT

Nơi lƣu chứa nƣớc rác

Khố i lƣơ ̣ng ƣớc
tính (m3)

1

Hồ chứa nước rác giai đoa ̣n I (số 01, 02)

17.000

2


lý nước rác phát sinh gồm:

8


+ Modun xử lý nước rác số 01: 100 m3/ngày
+ Modun xử lý nước rác số 02: 200 m3/ngày
 Công ty CP Môi trường và công trin
̀ h đô thị Sơn Tây : Vận hành 01 trạm
xử lý với công suấ t thiế t kế 500-700 m3/ngày đêm , thực hiê ̣n xử lý nước
rác khẩn cấp theo đặt hàng của UBND thành phố .
Khố i lươ ̣ng nước rỉ rác đươ ̣c xử lý thực tế tin
́ h từ ngày

01/01/2015 đến hết

ngày 31/07/2015 là 85.800 m3 cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Khố i lượng nước rỉ rác
Trạm XLNR

TT

Công suấ t

Khố i

Công suấ t

Tỷ lệ %


240

40%

300

34.800

164

55%

800-1000

85.800

404

47,5%

và công trình đô thị Sơn
Tây
2

Công ty TNHH MTV
Môi trường đô thi ̣Hà
Nô ̣i
Tổ ng cô ̣ng

Nguồ n: Báo cáo công tác vận hành xử lý chất thải rắn Xuân Sơn

Nước rác phát sinh từ các ô chôn lấp được thu gom về các hồ chứa nước rỉ
rác của các đơn vị thông qua hệ thống máy bơm và cống thu gom nước rác.
Công tác xử lý nước rác được thực hiện theo sơ đồ sau:
Hồ chứa nước rác đầu vàoĐồng hồTrạm xử lýĐồng hồ đo
Hồ quan trắcĐồng hồ đoXả ra môi trường

Hiện tại, trạm xử lý nước rác của Công tyCPMT&CTĐT Sơn Tây đã thực
hiện quy trình xả thải liên tục, còn trạm xử lý nước rác của Công ty TNHH MTV

10


Môi trường đô thị chưa thực hiện xả thải liên tục. Đối với Công ty TNHH MTV
Môi trường đô thị, nước rác sau xử lý được lưu tại hồ quan trắc để lấy mẫu phân
tích các chỉ tiêu về môi trường (Công ty hợp đồng thuê bên thứ 3 lấy và phân tích
mẫu nước) sau khi có kết quả phân tích mẫu nước (trung bình khoảng 07 ngày) sẽ
báo cáo Ban duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị để tiến hành xả thải ra môi
trường.
 Quy trình nghiệm thu
Hiện tại, mỗi đơn vị xử lý nước rác đều được lắp đặt 2 đồng hồ: 01 vị trí tại
đầu vào trạm xử lý tại hồ sinh học và 01 vị trí tại đầu ra của trạm xử lý trước khi xả
ra vào hồ chứa. Định kỳ hàng tháng, Ban duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị sẽ phối hợp với 02 đơn vị xử lý nước rác rỉ, tiến hành lập biên bản chốt chỉ số
đồng hồ đầu vào và đầu ra của các trạm xử lý để làm cơ sở cho công tác thanh quyết
toán khối lượng công việc đã thực hiện. Các vị trí lắp đồng hồ đều được Ban duy tu
các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị niêm phong và giám sát, không có tác động từ
bên ngoài, khi đọc chỉ số đồng hồ có sự chứng kiến đồng thời của các bên liên quan.
Các đơn vị xử lý nước rỉ rác đã thực hiện đo lưu lượng nước từ đồng hồ chứa khi xả
thải ra môi trường.
1.1.2. Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động của nhà máy xử lý rác thải

động
- Môi trường không khí
- Môi trường nước
- Sức khỏe người lao
động
- Môi trường không khí

11


TT

Nguồn phát sinh
phân loại rác; phơi,
sấy rác đem đốt.

4.

Đốt rác

5.

6.

Nhân tố gây ô nhiễm
- Nước rỉ rác
- Côn trùng, VSV gây bệnh
- Bụi, mùi, khí thải

- Môi trường nước

- Nước thải
tiện

- Môi trường không khí
- Môi trường nước
- Sức khỏe người lao
động
- Môi trường đất
- Môi trường nước

a. Tác động đến môi trường nước
Nhà máy xử lý rác thải khi đi vào hoạt động sẽ thực hiện các hoạt động như
vận chuyển rác thải, tập kết rác tại trạm chung chuyển, xử lý nước rỉ rác từ hầm lưu
trữ rác thải sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường nước cụ thể như sau:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng chứa chất cặn bã, chất rắn lơ
lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh.
- Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực
và thường có độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao. Ngoài ra nước mưa chảy tràn
trên khu vực khuôn viên nhà máy ra ngoài còn chứa nhiều tạp chất khác như dầu
mỡ bôi trơn máy móc, bụi rửa trôi bám trên tường và thực vật, các chất hữu cơ đang
phân hủy, rác thải của công nhân viên trong nhà máy.
- Nước rỉ rác bị rơi vãi trên đường vận chuyển sau cơn mưa sẽ được hòa tan
chảy xuống các lưu vực gần đó làm bẩn môi trường nước mặt xung quanh đó nhưng
không đáng kể do lượng nước rỉ rác rơi vãi không đáng kể.

12


- Nước rỉ rác phát sinh từ quá trình tập kết, phân loại rác. Rác thải sau khi
được thu gom và phân loại không nhiều và rất khó định lượng, ước tính lượng nước

trung bình

10 năm

1

pH

mg/l

4,5 - 7,5

6

6,6–10

2

BOD5

mg/l

2000 –20000

10000

100–200

3


20

80–120

6

N-NH3

mg/l

5–40

200

20–40

7

NO3

mg/l

5–100

25

5–10

8



200–3000

250

50–200

11

Cl2

mg/l

50–1200

500

100–400

12

Fe

mg/l

50–1000

60

20–200

các lò đốt có nhiệt độ lò đốt thứ cấp có nhiệt độ dưới 11000C sẽ phát thải Dioxin,Furan...
Với hệ số không khí thừa là 1,1 hệ số tro bụi bay theo khói là 0,5 nhiệt độ
khí thải là 1800C thì nồng độ các chất ô nhiễm có trong khí thải như sau:

14


Bảng 1.6: Nồng độ phát thải khí khi đốt rác thải
STT Chất ô nhiễm

Nồng độ phát thải

QCVN 30:2012 cột B

(mg/m3)

(mg/m3)

1

SO2

323

250

2

CO


suy giảm chất lượng môi trường không khí. Người dân khi tiếp xúc với các các hợp
chất khí này lâu ngày sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe nhất là đường hô hấp.
Khí thải từ các hoạt động khác như hoạt động sinh hoạt của con người trực
tiếp hoặc gián tiếp gây ô nhiễm môi trường không khí. Các hoạt động trực tiếp gây
ô nhiễm như đốt dầu, than, củi...Các hoạt động gián tiếp như thải bỏ các chất thải,
phân rác... vào môi trường, do sự phân hủy các chất thải sẽ gây ra mùi hôi thối, gây
ô nhiễm môi trường như các hợp chất Mercaptan, NH3, H2S...
Hoạt động xử lý nước rỉ rác cũng gây ô nhiễm môi trường không khí không
kém do nước rỉ rác có hàm lượng Amoni rất cao do sự phân hủy các chất và hợp
chất trong rác thải, đặc biệt là phân giải chất đạm làm cho nước rỉ rác có hàm lượng
lớn Amoni
c. Tác động đến môi trường đất
Môi trường đất xung quanh khu vực nhà máy thường rất dễ bị ô nhiễm do
thường xuyên phải tiếp xúc với rác thải, nước rỉ rác và các chất ô nhiễm. Đặc biệt
trong mùa mưa nước mưa hòa tan các chất thải có trong khói thải rơi trực tiếp
xuống môi trường đất xung quanh nhà máy làm ô nhiễm môi trường đất. Thêm vào
đó với khu vực nào có lượng mưa trung bình năm cao, kết hợp với việc hệ thống
tiêu thoát nước của nhà máy không tốt làm chảy tràn nước rỉ rác làm môi trường đất
bị nhiễm vi sinh vật và đặc biệt là nhiễm kim loại nặng.

15


d. Mùi hôi phát sinh do quá trình thu gom, phân loại và làm giảm độ ẩm rác
Việc thu gom, tập kết rác thải hàng ngày phát sinh mùi hôi, tác động trực tiếp
tới sức khỏe con người, công nhân tham gia công tác thu gom rác thải các hộ gia
đình và quá trình chuyên chở về khu xử lý. Việc thu gom rác thải diễn ra bằng các
xe thùng và xe tải nhỏ sẽ gây mùi hôi trên suốt đoạn đường vận chuyển, làm ảnh
hưởng tới toàn bộ dân cư sinh sống trên dọc tuyến đường vận chuyển rác thải.
Khi rác được tập kết về khu xử lý, công nhân sẽ tiến hành phân loại và làm

4H2 + SO42- S2- + 4H2O
S2-+ 2H+H2S↑
Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử cũng sẽ tạo thành những hợp
chất có mùi hôi như Methyl mercaptan và Aminobutyric acid.
Khí H2S có màu lục dễ lan truyền trong không khí và có mùi trứng thối đặc
trưng, được oxy hóa nhanh chóng để tạo thành các Sunfat, các hợp chất có độc tính
thấp hơn.
Khí CH4 là sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men kỵ khí, nó ít gây độc
hại nếu chỉ tồn tại ở một nồng độ thấp hơn khả năng có thể phát cháy. Mối đe dọa
chủ yếu nhất liên quan đến khí sinh ra từ bãi chôn rác khi CH4 ở nồng độ 5-15%.
Các hợp chất Hydrocacbon là hợp chất hóa học do hydro và Carbon hợp
thành. Đối với con người, Hydrocacbon làm sưng tấy màng nhầy của phổi, thu hẹp
cuống phổi và làm sưng tấy mắt.
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Sơn
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Xã Xuân Sơn có tọa độ 21°7′54″B 105°26′11″Đ với diện tích 13,33 km², dân
sốlà 5929 người, mật độ dân số đạt 445 người/km².
 Điều kiện về khí tượng
Khu vực xã Xuân Sơn thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội nằm trong
vùng khí hậu đặc trưng của vùng Bắc Bộ, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới, gió mùa,
có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Mùa nóng kéo dài từ tháng 5
đến tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,20C. Từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 15,20C [1]. Cùng

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status