BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN
-----------------*-----------------
PHÍ ĐÌNH NAM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH
TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG NGHỆ
VÀNG N8 CHO MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2015
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN
-----------------*-----------------
PHÍ ĐÌNH NAM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH
TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG NGHỆ
VÀNG N8 CHO MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
Phí Đình Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam rằng các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2015
Tác giả
Phí Đình Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................... ii
Lời cam đoan...................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt ..................................................................... vii
Danh mục các bảng ......................................................................................... viii
Danh mục các hình .............................................................................................. x
1.10.3. Nghiên cứu mật độ khoảng cách ..................................................... 21
1.10.4. Nghiên cứu liều lượng phân bón ..................................................... 21
1.10.5. Nghiên cứu nhu cầu nước tưới ........................................................ 22
1.10.6. Nghiên cứu kỹ thuật che phủ mặt luống .......................................... 23
1.10.7. Nghiên cứu áp dụng chất điều tiết sinh trưởng ................................ 24
1.10.8. Nghiên cứu kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh ......................................... 24
1.10.9. Nghiên cứu kỹ thuật luân xen canh ................................................. 25
1.10.10. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng invitro ................................ 26
1.10.11. Nghiên cứu kỹ thuật trồng trong chậu vại và trong bao ................. 27
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........29
2.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 29
2.3.1. Phương pháp điều tra hiện trạng sản xuất nghệ.................................. 29
2.3.2.Nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống nghệ N8 .................................... 30
2.3.3.Nghiên cứu giá thể trồng trong bao cho giống nghệ N8 ...................... 31
2.4. Phương pháp đánh giá ............................................................................... 32
2.4.1. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển...................................... 32
2.4.2. Đánh giá khả năng chống chịu sâu hại chính ..................................... 33
2.4.3. Đánh giá khả năng nhiễm bệnh thối củ .............................................. 33
2.4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................. 34
2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 34
2.6. Xử lý số liệu ............................................................................................... 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 35
3.1.Kết quả điều tra sản xuất nghệ tại Hưng Yên và Hòa Bình .......................... 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên và khí hậu ............................................................ 35
3.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nghệ ................................................... 37
3.1.3. Tình hình áp dụng giống và kỹ thuật canh tác nghệ ........................... 38
3.1.4. Điều tra đặc điểm sinh trưởng và tiềm năng của giống N8 ................ 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2
DTL
Diện tích lá
3
ĐC
Đối chứng
4
HB
Hòa Bình
5
Thời gian sinh trưởng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1.
Tình hình xuất khẩu nghệ của Ấn Độ giai đoạn 2003-2005 ..................... 11
2.1.
Phương pháp đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất..................... 32
2.2.
Phương pháp đánh giá chống chịu rầy xanh, rệp sáp đồng ruộng.................. 33
2.3.
Phương pháp đánh giá khả năng nhiễm bệnh thối củ............................... 33
3.1.
Diện tích, năng suất và sản lượng nghệ tại Hưng Yên và Hòa Bình ........ 37
3.2.
Hòa Bình ................................................................................................ 47
3.9.
Ảnh hưởng thời vụ trồng đến năng suất của giống nghệ N8 tại Hưng Yên
và Hòa Bình............................................................................................ 48
3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây và thời gian sinh trưởng
của giống nghệ N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình ....................................... 50
3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng đẻ nhánh và số lá của giống
nghệ N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình ....................................................... 50
3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu rầy xanh, rệp sáp
của giống nghệ N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình, 2014 .............................. 51
3.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu bệnh thối củ của
giống nghệ N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình, 2014 .................................... 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số củ của giống nghệ N8 tại Hưng Yên
và Hòa Bình, 2014 .................................................................................. 53
3.15. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống nghệ N8 tại Hưng
Yên và Hòa Bình, 2014........................................................................... 54
3.16. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế .................................. 57
3.17. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây và thời gian sinh trưởng của
giống nghệ N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình, 2014 .................................... 59
3.18. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh và số lá của giống nghệ
N8 tại Hưng Yên và Hòa Bình, 2014 ...................................................... 59
3.3. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất giống nghệ N8 tại Hưng yên và
Hòa Bình, 2014 ........................................................................................ 63
3.4. Ảnh hưởng của thành phần giá thể đến khối lượng củ và năng suất giống
nghệ N8 trong bao tại An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội 2014 ....................... 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
MỞ ĐẦU
Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định Curcumin là
hoạt chất sinh học chính trong củ nghệ vàng có tác dụng huỷ diệt tế bào
ung thư vào loại mạnh nhất. Curcumin có thể kìm hãm sự phát tác của các
tế bào ung thư da, dạ dày, ruột, vòm họng, dạ con, bàng quang (Cheng và
CS, 2001). Ngoài ra Curcumin còn là chất bổ cho dạ dày, ruột, gan, mật,
lọc máu, làm sạch máu, điều trị vết thương, chống viêm khớp, dị ứng, nấm,
chống vi khuẩn có hiệu lực (Cheng và CS, 2001). Từ nǎm 1993, các nhà
khoa học thuộc Đại học Harvarrd – Hoa Kỳ đã công bố 3 chất có tác dụng
kìm hãm tế bào HIV-1, HIV-1-RT và 1 trong 3 chất đó chính là
Curcumin. Thành phần quan trọng nhất của củ Nghệ vàng là Curcumin và
hai dẫn xuất của nó là Desmethoxycurcumin và Bisdesmethoxycurcumin.
Trong đó Curcumin có hoạt tính sinh học mạnh nhất với hàm lượng khoảng
5% khối lượng chất khô trong củ nghệ (Antony và CS, 2008). Kết quả
nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã thừa nhận Curcumin là
chất hủy diệt tế bào ung thư theo cơ chế hủy diệt từng bước, ức chế hoạt
động của yếu tố nhân NF-Kappa B, vô hiệu hóa các gốc tự do hình thành
trong quá trình tự vệ của cơ thể, có khả năng mạnh nhất trong việc giải độc
bảo vệ và làm tăng hồng cầu, loại bỏ cholesterol xấu, điều hòa huyết áp, hạ
mỡ máu, ngăn chặn béo phì, xóa bỏ tàn nhang, đồi mồi, trứng cá, chống
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nâng cao hiệu quả sản
xuất giống nghệ vàng N8 cho một số tỉnh phía Bắc” là một giải pháp quan
trọng góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và phát triển cây nghệ
vàng ở nước ta trong những năm tới.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống nghệ N8, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất nghệ tại một số tỉnh phía Bắc.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra đánh giá hiện trạng sản xuất nghệ tại một tỉnh phía Bắc
- Xác định thời vụ, mật độ, phân bón thích hợp trong trồng thuần
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
- Xác định giá thể thích hợp trồng trong bao
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Biện pháp kỹ thuật canh tác giống nghệ vàng triển vọng N8 là cơ sở
xây dựng mô hình canh tác đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần mở rộng sản
xuất, phát triển cây nghệ ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kỹ thuật canh tác giống nghệ vàng N8 là cơ sở làm tăng giá trị canh
tác, cải thiện đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho nông dân vùng
sản xuất nghệ.
- Trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế cây nghệ sẽ từng bước hình
thành những vùng sản xuất tập trung, là cơ sở để phát triển sản xuất hàng
hóa cây nghệ, đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến trong nước và xuất khẩu.
dù các nhà khoa học đã có nhiều tài liệu đề cập đến quá trình phát triển của
cây nghệ, nhưng việc xác định chính xác nguồn gốc phát sinh của nó vẫn
còn là một điều bí ẩn. Hiện tại loài Curcuma longa được xem là có nguồn
gốc Ấn Độ, nhưng có rất ít bằng chứng thuyết phục để thừa nhận đó là một
giống bản địa của nước này. Đặc biệt những phát hiện về loài Curcuma
longa mọc hoang ở vùng Nam Kỳ của việt Nam với tên gọi là Kuong
huynh đã làm cho việc xác định nguồn gốc cây nghệ càng trở nên phức tạp
hơn. Tuy nhiên trong nhiều tài liệu, cây nghệ đều được đặt tên bằng tiếng
Phạn đã gợi ý rằng nguồn gốc của nó rất có thể được xuất phát từ Trung
Quốc hay phía Nam Việt Nam. Những tài liệu lịch sử về việc khai thác sử
dụng nghệ cũng cho thấy ở thời kỳ đầu nó không được sử dụng như một
loại gia vị hay một thực phẩm mà là một loại thuốc nhuộm, làm lành các
vết thương, chữa đau bệnh dạ dày. Sau này nó đã được sử dụng để tạo màu
và làm chất bảo quản thực phẩm cũng như dùng làm thuốc chữa bệnh hay
thực phẩm chức năng (Balakrishnan, 2007).
1.2.Phân loại thực vật cây nghệ
Cây nghệ thuộc Loài Curcuma longa L. Ngành Ngọc Lan
Magnoliophyta, Lớp Hành Liliopsida, Phân Lớp Thài Lài Commelinidae,
Bộ Gừng Zingiberales, Họ Gừng Zingiberaceae, Chi Curcuma. Chi nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Curcuma là một trong các chi thuộc họ Zingiberaceae (họ Gừng) bao gồm
các loài nghệ, nga truật hay uất kim hương Thái Lan với tổng số loài hiện
nay là 44 loài sau đây (Nguyễn Quốc Bình, 2009):
1. Curcuma aeruginosa: Nghệ xanh hay nghệ đen, 2. Curcuma albicoma,
3. Curcuma alismatifolia: Uất kim hương Thái Lan, 4. Curcuma amada, 5.
3,5%; sợi 2,6%; carbonhydrat 69,4% và vitamin A. Tinh dầu Nghệ vàng
chứa: d. phelandren 1%, d. sabinen 0,6%; cineol 1%; borneol l0,5%; zingi;
beren 25%; sesquiterpen (tuemeron) 58%. Các chất màu phenolic trong củ
nghệ chủ yếu là dẫn xuất của diarylheptan, 3 chất chủ yếu là curcumin, bis
(4-hydroxy-cinnamoyl)- methan và 4-hydroxycinamoyl feruloyl methan.
Củ nghệ vàng chứa khoảng 5 % tinh dầu và đến 5 % curcumin, một dạng
polyphenol. Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ vàng, với kí hiệu
C.I. 75300, hay Natural Yellow 3. Tên hóa học của nó là (1E,6E)-1,7-bis
(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion (Ohshiro và CS,
1990). Trong cơ thể sinh vật, một phần rất nhỏ curcumin được hấp thụ sau
khi ăn. Curcumin không bền vững trong ruột và một lượng rất nhỏ đi qua
đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thoái hóa hoặc liên hợp thành
glucuronidation. Hoạt chất piperine chiết xuất từ hạt tiêu đen có tác dụng
tăng hấp thu và giảm đào thải của Curcumin trong máu lên rõ rệt (Pubmed,
1998). Một nghiên cứu của nhóm này được đăng tải trên tạp chí Pubmed
của thư viện y khoa quốc gia và Viện Sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ tháng 5
năm 1998 đã chứng minh được sinh khả dụng của curcumin trên cơ thể
người khi được kết hợp với piperine từ hạt tiêu theo tỷ lệ 1% đã tăng lên
tới 2000% so với không dùng piperine (Hình 1.1). Tác dụng này của
piperine lên Curcumin đã được sử dụng để tạo ra dạng Super Curcumin 1%
khối lượng piperine trong Curcumin, với mức độ hấp thụ vượt trội của
Curcumin khi đưa vào cơ thể. Chất màu diarylheptanoids được gọi là
Curcuminoids, chiếm khoảng 5% trọng lượng củ khô. Thành phần chính
trong
chất
này là
(diferuloylmethane),
cũng như thường dùng để chữa lành các vết loét, do những tính chất kháng
khuẩn cơ bản của nó (Clinical Trials.gov, 2015). Trong hệ thống y học
Siddha (từ năm 1900 TCN), nghệ là thuốc chữa một số bệnh và tình trạng
như ở da, phổi, hệ thống tiêu hóa, đau nhức, các vết thương, bong gân, và
các rối loạn ở gan (Hatcher và CS, 2008). Nước ép nghệ tươi thường được
sử dụng trong nhiều tình trạng về da, bao gồm cả bệnh chàm, thủy
đậu,bệnh zona, dị ứng, và ghẻ. Manjal Pal (sữa bột nghệ) là sữa ấm trộn
với một ít bột nghệ. Nó thường được sử dụng ở Tamil Nadu như một bài
thuốc gia truyền khi có ai đó đang bị sốt. Bột nghệ nhão thường được sử
dụng ở Tamil Nadu để làm chất khử trùng các vết thương hở, còn chun holud (nghệ trộn với vôi tôi) được sử dụng để cầm máu như phương pháp
gia truyền (Liva, 2010.). Nó cũng được sử dụng làm chất tẩy nám da ở
Tamil Nadu. Hợp chất hoạt động curcumin được cho là có một loạt các
hiệu ứng sinh học bao gồm chống viêm, chống oxy hóa, hóa trị liệu, kháng
sinh, kháng virus và các hoạt động của virus, cho thấy tiềm năng trong y
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
học lâm sàng (Goud và CS, 1993). Trong y học Trung Quốc, nó được sử
dụng để điều trị các chứng nhiễm trùng khác nhau và cũng là một chất khử
trùng. Kể từ tháng 12 năm 2013, nghệ vẫn đang được đánh giá về hiệu quả
tiềm năng của nó đối với một số bệnh ở con người trong các thử nghiệm
lâm sàng, bao gồm các bệnh thận và tim mạch, viêm khớp, vài loại ung thư
và bệnh ruột kích thích. Cụ thể hơn, nghệ cũng đang được nghiên cứu
trong mối quan hệ với bệnh Alzheimer, bệnh tiểu đường, và các rối loạn
lâm sàng khác (Majeed và CS, 1995). Tuy nhiên, theo các nghiên cứu cơ
bản khác nhau, việc sử dụng chất curcumin hoặc nghệ có thể ngăn chặn
một số giai đoạn phát triển ung thư ở dạng đa khối u. Một nghiên cứu về
nghệ được sử dụng để tạo màu cho pho mát, sữa chua, hỗn hợp khô,
trộn salad, bơ mùa đông và bơ thực vật. Nghệ cũng được sử dụng để tạo
màu vàng cho mù tạt làm sẵn, nước canh thịt gà đóng hộp và các thực
phẩm khác (Reuter và CS, 2011). Nghệ được coi là rất linh thiêng và cao
quý, tốt lành tại Tamil Nadu và đã được sử dụng rộng rãi trong các nghi lễ
khác nhau trong hàng ngàn năm. Thậm chí ngày nay, nghệ còn được sử
dụng trong lễ cưới và nghi lễ tôn giáo. Nghệ đã đóng một vai trò quan
trọng trong Ấn Độ giáo và tín ngưỡng người Tamil. Chiếc áo choàng của
các nhà sư Tamil theo truyền thống đã được nhuộm màu vàng với chất
nhuộm làm bằng củ nghệ. Vì màu vàng - cam của nó, nghệ được liên kết
với mặt trời hoặc Thirumal, một vị thần nổi tiếng trong Ấn Độ giáo, cũng là
tên gọi khác của thần Vishnu trong thần thoại của tín ngưỡng Tamil cổ đại,
và được xem là tập trung của những luân xa, nguồn năng lượng tâm linh
(Aggarwal và CS, 2007).
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nghệ
Ấn Độ là nước sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu nghệ lớn nhất trên
thế giới (Aggarwal và CS, 2007). Chất lượng nghệ Ấn Độ cũng được xem
là hấp dẫn nhất thế giới bởi hàm lượng curcumin cao. Sản lượng nghệ hàng
năm của thế giới được sản xuất xấp xỉ 80% tại Ấn Độ, sản lượng còn lại
thuộc về Trung Quốc, Miến Điện, Nigeria, Bangladesh và một số nước
khác (Hình 1.2). Hàng năm Ấn độ sản xuất khoảng 658.400 tấn trên diên
tích 142.900 ha. Trong đó Andhra Pradesh được sản xuất tập trung với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
diện tích 64.100 ha, sản lượng 346.000 tấn, tiếp theo là Tamil Nadu,
Orissa, Karnataka, và Tây Bengal (Aggarwal và CS, 2007).
2004-2005 Tỷ lệ (%)
1
U.A.E
7,209
19.46
5,663
15.17
2
USA
3,880
10.47
3,731
10.00
3
Bangladesh
7.86
6
UK
2,060
5.56
2,289
6.13
7
Malaysia
2,051
5.54
2,538
6.80
8
Others
3.61
11
Saudi Arabia
1,020
2.75
1,057
2.83
Tổng cộng
37,042
100.00
37,322
100.00
(Source: DGFT, Ministry of Commerce, GOI)
1.6. Đặc điểm hình thái, giải phẫu cây nghệ
◦ Thân ngầm
Thân ngầm thực chất là củ của nó nằm dưới mặt đất, đôi khi gọi là
thân rễ. Thân rễ có hình trụ hay bầu dục, phân nhánh, đường kính 1,5-2,0
cm, có màu vàng tươi, đen, hay trắng, nhiều đốt, tại các đốt có những vảy
15 cm, đầu nhọn, bìa phiến nguyên, hơi uốn lượn, màu xanh lục đậm ở mặt
trên, nhạt ở mặt dưới. Gân lá hình lông chim, gân chính nổi rõ ở mặt dưới,
các gân phụ hơi lồi ở mặt trên. Bẹ lá hình lòng máng, dài 18- 28 cm, ôm sát
vào nhau tạo thành một thân khí sinh giả (còn gọi là phần thân mặt đất) cao
70-100 cm, màu xanh, trên bẹ lá có các đường gân dọc song song (Hình
1.2). Kết quả giải phẫu lá cho thấy gân giữa mặt trên lõm, mặt dưới lồi.
Biểu bì tế bào hình chữ nhật hoặc đa giác xếp khít nhau. Mô mềm đạo tế
bào gần tròn hoặc đa giác, kích thước không đều nhau. Ở phía biểu bì dưới
có các bó libe gỗ lớn nhỏ xếp thành hàng xen kẽ nhau. Bó lớn có cấu tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
với gỗ ở trên, libe ở dưới. Gỗ gồm có: 1-2 mạch hậu mộc, 1-2 mạch tiền
mộc; trên gỗ và dưới libe là cụm mô
2
3
1
Hình 1.3. Hình thái các bộ phận chính của cây nghệ:
(1) lá, (2) cụm hoa và (3) thân ngầm
cứng, tế bào đa giác kích thước nhỏ, 2 – 3 lớp tế bào ở phía trên gỗ có vách
mỏng, 5 – 6 lớp ở phía dưới libe có vách dày. Bó nhỏ có cấu tạo tương tự
bó lớn nhưng mô cứng bao liên tục với 3 lớp tế bào hình đa giác, vách dày.
Ở phía trên rải rác cũng có 4-5 bó libe gỗ có cấu tạo như trên. Các cụm mô
và CS, 2007, Hình 1.5).
Hình 1.4. Hình thái các bộ phận của hoa: (1) Cụm hoa, (2) Hoa, lá bắc,
lá bắc con, (3) Hoa bổ dọc, (4) Nhuy, (5) Nhị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14