SKKN rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4 - Pdf 35

sở giáo dục và đào tạo hải dơng
phòng giáo dục và đào tạo kinh môn
Số phách

Số phách

kinh nghiệm
Rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4.

&
môn: tiếng việt
lớp: 4
đánh giá của phòng giáo dục và đào tạo
(Nhận xét, xếp loại, ký, đóng dấu)

Tên tác giả: ...................................................................................................

1


Phn I: M U
I. L DO CHN TI
Hoạt động lời nói gồm hai bình diện: sản sinh và tiếp nhận văn bản. Phân môn
Tập làm văn (TLV) rèn cho hc sinh các kĩ năng sản sinh ngôn bản. Nó có vị trí đặc
biệt trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ bởi vì: phân môn TLV sử dụng và hoàn thiện
một cách tổng hợp các kiến thức và kĩ năng tiếng Việt mà các phân môn Tiếng Việt
khác đã hình thành; rèn cho hc sinh kĩ năng sản sinh ngôn bản, nhờ đó tiếng Việt
không chỉ đợc xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân môn và trở thành một công
cụ tổng hợp để giao tiếp. Do vậy, phân môn TLV đã thực hiện mục tiêu cuối cùng,
quan trọng nhất của dạy học tiếng mẹ đẻ là dạy hc sinh sử dụng đợc tiếng Việt để
giao tiếp, t duy, học tập.

đạt điều muốn tả.
Đối với giáo viên đây cũng là loại bài khó dạy. Giáo viên còn thiếu linh hoạt
trong vận dụng phơng pháp và cha sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động học tập
của học sinh. Vỡ vy, không phải giờ dạy văn miêu tả nào cũng đạt hiệu quả mong
muốn, và không phải giáo viên giáo viên nào cũng dạy tốt văn miêu tả. Vic tỡm tũi
phng phỏp hng dn hc sinh quan sỏt, tỡm ý, lp dn ý, tng tng,cũn
nhiu hn ch.
Do ú, tụi ó nghiờn cu kinh nghim: Rốn k nng vit vn miờu t cho hc
sinh lp 4 vi hi vng gúp phn nõng cao trỡnh ca bn thõn, nõng cao cht
lng dy- hc vn miờu t lp 4. Qua õy, tụi mong mun nhn c nhiu ý kin
trao i ca ng nghip ti thc s cú giỏ tr trong dy- hc TLV lp 4.
II. MC CH NGHIấN CU
1. Giỳp hc sinh lp 4:
- Rốn k nng quan sỏt, tỡm ý, lp dn ý.
- Rốn k nng dựng t, t cõu, vit on, liờn kt on, din t lu loỏt, mch lc.
- Rốn k nng vit vn giu hỡnh nh, cm xỳc.
- Bi dng tỡnh cm yờu mn, gn bú, bit trõn trng nhng gỡ xung quanh cỏc em.
- Cú tin tt hc vit vn miờu t lp 5.
2. Giỳp giỏo viờn:
- Nhỡn nhn li sõu sc hn vic dy vn miờu t cho hc sinh lp 4 vn dng
phng phỏp, bin phỏp v hỡnh thc t chc dy hc mt cỏch linh hot.
- T tũm tũi, nõng cao tay ngh, ỳc rỳt kinh nghim trong ging dy TLV núi chung
v trong dy hc sinh vit vn miờu t núi riờng.
- Nõng cao kh nng nghiờn cu khoa hc.
III. NHIM V NGHIấN CU
1. Tỡm hiu mc tiờu, ni dung dy- hc vn miờu t lp 4.
2. Thc trng dy- hc vn miờu t lp 4.
3. Mt s bin phỏp day- hc vn miờu t lp 4.
IV. PHNG PHP NGHIấN CU
1. Phng phỏp nghiờn cu lớ lun


Phn II. NI DUNG
I. TèM HIU MC TIấU, NI DUNG DY VN MIấU T LP 4
1. Mục tiêu ca dy vit vn miờu t lp 4
a/ Yêu cu kiến thức: Thể loại văn miêu tả.
- Học sinh phải hiểu thế nào là miêu tả?
- Miêu tả đồ vật: Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
- Miêu tả cây cối: Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối.
- Miêu tả con vật : Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tả con vật.
b/ Yêu cầu kỹ năng: Chơng trình TLV miêu tả( nhằm trang bị cho học sinh những kĩ
năng sản sinh ngôn bản), cụ thể:
- Kĩ năng định hớng hoạt động giao tiếp: Nhận diện đặc điểm văn bản; phân tích đề
bài, xác định yêu cầu.
- Kĩ năng lập chơng trình hoạt động giao tiếp: Xác định dàn ý của bài văn đã cho;
quan sát đối tợng tìm ý và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài văn miêu tả
- Kĩ năng thực hin hoá hoạt động giao tiếp: Đối chiếu văn bản nói, viết của bản thân
với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt; sửa lỗi về nội dung và hình thức diễn đạt.
2. Nội dung chơng trình TLV miờu t lp 4
Chơng trình TLV lớp 4 đợc thiết kế tổng cộng 62 tiết/ năm. Trong ú, văn miêu
tả gồm có 30 tiết đợc phân bố nh sau:
H THNG VN MIấU T LP 4 ( HKI & HKII)
TUN TấN BI
MC TIấU
1. Th no Hiu c th no l miờu t.
l vn miờu Nhn bit c cõu vn miờu t trong truyn Chỳ t
t
Nung; bc u vit c 1,2 cõu miờu t mt trong nhng
Tun
hỡnh nh yờu thớch trong bi th Ma.
14

vật
1. Đoạn văn
trong
bài
văn miêu tả
đồ vật.

2. LT xây
dựng đoạn
văn miêu tả
đồ vật
1. LT xây
dựng mở bài
trong bài văn
miêu tả đồ vật
Tuần 2. LT xây
19 dựng kết bài
trong bài văn
miêu tả đồ vật
Miêu tả đồ
Tuần vật( Kiểm
20 tra viết)

Dựa vào dàn ý đã lập(TLV, tuần 15), viết được một bài
văn miêu tả đồ chơi em thích với ba phần: mở bài, thân bài,
kết bài.
Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu
tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.
Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn; viết được một đoạn
văn tả bao quát một chiếc bút.

trong 2 cách đã học.
6


1. Luyện tập Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác
qua sát cây quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau
cối
giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây.
Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một
Tuần
trình tự nhất định.
22
2. LT miêu tả
các bộ phận
của cây cối
1. LT miêu tả
các bộ phận
của cây cối
Tuần
23 2. Đoạn văn
trong
bài
văn miêu tả
cây cối
LT xây dựng
Tuần
đoạn
văn
24
miêutả cây cối

cây cối đã học để viết được một số đoạn văn( còn thiếu ý)
cho hoàn chỉnh.
Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn
miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để viết được
đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em biết.
Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong
bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước
đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây
mà em thích.
Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài.
Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân
bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối xác định.
Viết được một bài văn hoàn chỉnh bài văn tả cây cối theo
gợi ý đề bài trong sgk( hoặc đề bài do GV lựa chọn), biết
viết đủ 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành
câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.

7


2. Tr bi
vn miờu t
cõy ci
Cu to ca
Tun bi
vn
29 miờu t con
vt
Luyn tp
Tun

dng on vn t vt, c im hỡnh dỏng bờn ngoi v hot ng ca
vn miờu t con vt c miờu t trong bi vn; bc u vn dng kin
con vt
thc ó hc vit c on vn t ngoi hỡnh, t hot
Tun
ng ca mt con vt em yờu thớch.
32 2. LT xõy Nm vng kin thc ó hc v on m bi, kt bi trong
dng m bi, bi vn miờu t con vt thc hnh luyn tp; bc u
kt bi trong vit c on m bi giỏn tip, kt bi m rng cho bi
bi vn miờu vn t con vt yờu thớch.
t con vt.
Dy hc vn miờu t cú th chia thnh hai phn: Dy lớ thuyt v dy thc hnh.
II. THC TRNG DY HC VN MIấU T LP 4
1. Thuận lợi
Nhà trờng luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác chuyên môn có hiệu quả,
nâng cao tay nghề cho giáo viên.
Tổ chuyên môn đã tổ chức chuyên đề dạy học TLV lớp 4+5.
8


Giáo viên đều đợc trang bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch tham kho,
các phơng tiện dạy học nh máy chiếu để dạy bằng điện tửĐội ngũ giáo viên có
năng lực, yêu nghề đã áp dụng phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh linh hoạt và hiệu quả.
Từ lớp 2, 3 học sinh đợc tập quan sát và trả lời câu hỏi để làm quen với văn miêu
tả, ó biết cách luyện tập dới sự hớng dẫn của giáo viên để tự chiếm lĩnh tri thức.
i tng miờu t khỏ gn gi vi hc sinh nụng thụn( cõy bng, con g,).
c im tõm lớ hc sinh tiu hc cú tõm hn trong sỏng, th ngõy, giu cm xỳc
vỏ sc sỏng to. Th gii ca cỏc em l th gii c tớch. Nhng vt, con vt, cõy
ci l nhng ngi bn thõn thit, gn gi m cỏc em cú th tõm t, chia s tỡnh cm

4C
20
1 HS = 5%
6 HS = 30%
10 HS = 35%
3 HS = 15%
9


4D
20
1 HS = 5%
5 HS = 25%
11 HS = 55%
3 HS = 15%
Qua đây, tôi xin nêu lên những phương pháp, biện pháp tiến hành trên cơ sở các
phương pháp đặc trưng của phân môn mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhằm
nâng cao chất lượng dạy học sinh lớp 4 viết văn miêu tả mà tôi áp dụng có hiệu quả.
3. Kiểm nghiệm bài văn miêu tả của học sinh lớp 4
3.1. Một số lỗi thường gặp
a/ Trong phần cơ sở thực tiễn tôi đã đề cập những vấn đề chung thường gặp ở bài
văn miêu tả của học sinh lớp 4: bài văn ngắn, câu cụt, kể lể, ít hình ảnh,…VD:
- Cái cặp của em nhiều màu. Mặt trước có siêu nhân rất đẹp. Nó có ba ngăn. Một
ngăn em để bút, một ngăn em để vở, một ngăn để sách.
- Cây bàng cao đến mái nhà. Thân nó to, xù xì. Cây bàng có nhiều cành, tán rộng.
Lá màu xanh. Quả ăn có vị chát.
Đoạn văn như vậy được coi là tạm được vì đúng ý. Câu văn rõ nghĩa. Nhưng miêu
tả như vậy chỉ cần vài câu là tả xong một đồ vật, một cây. Và nó cũng rất chung
chung, không làm nổi bật được nét riêng của đồ vật đó, cây đó.
c/ Đọc bài văn miêu tả của các em, ta còn thấy sự khô khan, nghèo cảm xúc, sự liệt

+ Câu sai nghĩa. VD: Con mèo nặng khoảng 2 tạ.
+ Câu không rõ nghĩa. VD: Con mèo lông trắng mắt nó em yêu chú lắm.
+ Câu không có sự tương hợp về nghĩa giữa các thành phần câu, giữa các vế câu.
VD: Chiếc cặp của em màu đỏ giúp em học giỏi.
+ Các câu trong bài mâu thuẫn nhau: Cây bàng to, mập mạp. Thân cây khẳng khiu.
- Lỗi lạc chủ đề. VD: Tả chiếc cặp: Ngăn ngoài của cặp em đựng bút. Chiếc bút
màu đỏ rất đẹp.
Như vậy, ta thấy bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 mắc rất nhiều lỗi. Tuỳ theo
mức độ, học sinh khá, giỏi có khả năng hạn chế hơn một số lỗi cơ bản.
Ở đây đặt ra một vấn đề cấp thiết là dạy học sinh viết văn sao cho mạch lạc, giàu
hình ảnh, tái hiện được cụ thể, sinh động đối tượng miêu tả.
3.2. Nguyên nhân
- Giáo viên chưa khơi gợi được sự ham học, yêu thích miêu tả đồ vật, con vật, cây
cối,...xung quanh, chưa tạo được động cơ học văn miêu tả ở các em.
- Các em chưa hiểu rõ đặc điểm cơ bản của văn miêu tả, chưa phân biệt được sự
khác biệt giữa văn bản miêu tả với các kiểu bài văn khác.
- Khả năng quan sát và lựa chọn hình ảnh để quan sát và miêu tả chưa tinh tế.
- Vốn từ miêu tả còn nghèo nàn. Chưa có thói quen tích luỹ các từ ngữ gợi tả.
- Kĩ năng lựa chọn từ ngữ, dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, kĩ năng diễn đạt,…còn
hạn chế. Các em chưa biết cách sắp xếp ý khi viết bài, bố cục thiếu rõ ràng, chưa
khoa học.
- Không có thói quen sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi viết văn.
- Khả năng giao cảm với đối tượng miêu tả còn hạn chế; cảm xúc, tình cảm không tự
nhiên, có sự gượng ép.
- Trong tiết trả bài, học sinh chưa được sửa lỗi và tự sửa lỗi kĩ càng, đầy đủ; các em
cảm thấy nặng nề, thất vọng về bài viết của mình.
- Các em chưa thực sự cảm thấy yêu môn học.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4
11

cú 4 bi gi ý. Giỏo viờn nờn da vo ú ra khỏc nhm gi cm xỳc cho cỏc em
trc khi vit bi. VD:
1: Hóy t mt cõy trng gn vi nhiu k nim ca em.
2: Hóy t mt cõy do chớnh tay em vun trng.
3: Em thớch loi hoa no nht? Hóy t loi hoa ú.
- Khi hc sinh ó cú hng thỳ hc vn miờu t, ta tip tc duy trỡ iu ú trong sut
quỏ trỡnh hc tp v tớch cc rốn cỏc k nng khỏc theo yờu cu khi vit vn.
12


Ngoài ra, bên cạnh yêu cầu duy trì chủ đề, để đạt mục đích giao tiếp, bài văn phải
có sự phỏt triển, chủ đề phải đợc triển khai. Giỏo viờn cần chỉ ra các hớng cho học
sinh viết bài: viết theo trình tự thời gian, không gian hay từ toàn thể đến bộ phận
Các bài văn miêu tả của học sinh phải thể hiện đợc tình cảm, cảm xúc. Điều này
chi phối kĩ thuật viết đồng thời đòi hỏi dạy viết văn miêu tả phải đợc bắt đầu từ việc
hình thành tình cảm đối với đối tợng đợc miêu tả.
2. Giỳp hc sinh hiu rừ c im c bn ca vn miờu t
Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên định nghĩa: Miêu tả là dùng ngôn ngữ
hoặc một phơng tiện nghệ thuật nào đó làm cho ngời khác có thể hình dung đợc cụ
thể sự vật, sự việc hoặc thế giới nội tâm của con ngời.
Nhà văn Phạm Hổ: Miêu tả là khi đọc những gì chúng ta biết, ngời đọc nh thấy
cái đó hiện ra trớc mắt mình: một con ngời, con vật, một dòng sông, ngời đọc còn
có thể nghe đợc cả tiếng nói, tiếng kêu, tiếng nớc chảy, thậm chí còn ngửi thấy mùi
hôi, mùi sữa, mùi hơng hoa hay mùi rêu, mùi ẩm mốc,nh ng đó mới chỉ là miêu tả
bên ngoài, còn sự miêu tả bên trong nữa là miêu tả tâm trạng vui, buồn, yêu, ghét
của con ngời, con vật và cả cây cỏ.(Viết văn miêu tả và văn kể chuyện).
Nh vy, miờu t l th loi vn dựng li núi cú hỡnh nh v cú cm xỳc lm cho
ngi nghe ngi c hỡnh dung mt cỏch rừ nột, c th v ngi, vt, cnh vt, s
vic nh nú vn cú trong i sng. Mt bi vn miờu t hay khụng nhng phi th
hin rừ nột, chớnh xỏc, sinh ng i tng miờu t m cũn th hin c trớ tng

lc khung cnh xung quanh nh mt tri, ỏm mõy, chim chúc, ao h v c con
ngi. Ta cng cn chỳ ý ti li ớch ca chỳng v tỡnh cm yờu mn gn bú ca
ngi t i vi cõy.
T loi vt:
i tng ca vn miờu t loi vt l nhng con vt quen thuc gn gi vi hc
sinh. ú l nhng con g mỏi, g trng, cỳn con, chỳ mốo,Mi con vt u cú c
im v hỡnh dỏng, c tớnh ging nũi riờng. Khi miờu t, ta miờu t cỏi chung, v c
nhng nột tiờu biu ca loi vt nh mu sc, vúc dỏng, tớnh nt. Nhng con vt miờu
t l nhng con vt gn gi thõn thit v cú nhiu li ớch nờn bi vn phi th hin
c s chm súc, tỡnh cm yờu mn ca hc sinh i vi chỳng.
Tiểu học, phân môn TLV có nhiệm vụ rèn kĩ năng nói theo nghi thức lời nói,
nói, viết các ngôn bản thông thờng, viết một số văn bản nghệ thuật nh miêu tả. Viết
văn miêu tả, học sinh phải có kĩ năng đặc thù là quan sát, diễn đạt một cách có hình
ảnh. TLV cng góp phần rèn luyện t duy hình tợng, từ óc quan sát đến trí tởng tợng,
từ khả năng tái hiện các chi tiết đã quan sát đợc. Khả năng t duy logic của học sinh
cũng đợc phát triển trong quá trình phân tích đề, lập dàn ý viết đoạn . Trong quá
trình sản sinh văn bản cũng giúp hc sinh có kĩ năng phân tích, tổng hợp, phân loại,
lựa chọn. Thông qua viết văn miêu tả hc sinh có sự hiểu biết và tình cảm yêu mến,
gắn bó với đồ vật, cây cỏ, thiên nhiên với con ngời và vạn vật xung quanh: từ một
quyển sách, đến một cây hoa, một chú gà trốngTừ đây, tâm hồn, nhân cách của các
em sẽ đợc hình thành và phát triển.
Để dạy tốt các bài tập làm văn miêu tả ở Tiểu học, giáo viên cần vận dụng các tri
thức về miêu tả, hiểu biết về loại thể văn học; cần hiểu rõ tính đặc thù của kĩ năng
viết văn miêu tả. Để vẽ đợc bằng lời phải dạy tìm ý trong văn miêu tả bằng cách
dạy quan sát và ghi chép các nhận xét. Giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh biết cách
14


vận dụng các giác quan để quan sát, biết cách lựa chọn vị trí và thời gian quan sát,
biết cách liên tởng và tởng tợng khi nhận xét sự vật và phải biết diễn đạt điều quan sát

ngi vit, nhng khụng cú ngha l cho phộp ngi vit ba mt cỏch tu ý. t
hay, t ỳng thỡ phi t chõn tht. Giỏo viờn cn un nn hc sinh trỏnh thỏi gi
to, sỏo rng
15


3. Hng dn hc sinh cỏch quan sỏt i tng miờu t, cỏch la chn hỡnh
nh, ni dung miờu t.
* Quan sỏt i tng miờu t cn chỳ ý:
- Quan sỏt tng th i tng; chỳ ý c trng thỏi ng v tnh; quan sỏt bng tt c
cỏc giỏc quan thớnh giỏc, th giỏc, xỳc giỏc,
- La chn im c trng, c bit, tiờu biu ca i tng quan sỏt tht k.
- Quan sỏt v so sỏnh im ging v khỏc nhau vi cỏc i tng khỏc cú xung
quanh bng s liờn tng hay quan sỏt trc ú.
- Quan sỏt hỡnh nh, hot ng v nhng tỏc ng ca i tng n cỏc s vt xung
quanh.
- Ghi chộp cn thn, y khi quan sỏt.
* La chn hỡnh nh miờu t v ni dung miờu t
- Cn c vo hỡnh nh ó la chn khi quan sỏt.
- Cn c vo ni dung ó ghi chộp.
- Chn lc nhng hỡnh nh, chi tit, hot ng c sc, c trng riờng, p v khỏc
bit ca i tng miờu t chi tit.
- La chn hỡnh nh, hot ng khỏc ca i tng t khỏi quỏt, b tr to nờn
hỡnh nh tng th v i tng; cú th lng ghộp cỏc hỡnh nh, s vic gn bú mt
thit vi i tng.
* Sp xp ý, on:
- Cn c vo ni dung ó la chn sp xp tng ý( theo mt th t no ú: t
ngoi vo trong, t trc ra sau, t xa n gn, t trờn xung di,)
- Sp xp cỏc ý theo on vi th t ó la chn cho phự hp. Để viết đợc bài văn,
học sinh cần tập vit đoạn. Trong chơng trình TLV, bài tập viết đoạn chiếm số lợng

Từ tưởng tượng, học sinh sẽ cảm nhận được đối tượng miêu tả bằng tình cảm, tình
yêu của chính mình, thấy được tầm quan trọng của đối tượng được tả đối với chính
mình và cả với những người xung quanh. Miêu tả gắn với tưởng tượng là một cách
bộc lộ cảm xúc, tình cảm và khả năng cảm thụ cái đẹp của người viết văn miêu tả.
Tưởng tượng làm cho đối tượng miêu tả hoàn thiện hơn, sống động và gần gũi hơn.
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tưởng tượng theo cách:
- Không trực tiếp quan sát, tập trung tất cả các giác quan vào đối tượng.
- Nhắm mắt, hình dung về đối tượng: hình ảnh, hoạt động của đối tượng, những ảnh
hưởng, tác động của đối tượng đến sự vật xung quanh.
- So sánh đối tượng được miêu tả với các đối tượng khác tương đồng.
- Phân tích, đánh giá cái hay, cái đẹp có ở đối tượng.
- Nhân hoá hay tự nhiên hoá một vài hình ảnh đặc sắc ở đối tượng.
- Dự đoán trước khả năng và những điều tốt đẹp mà đối tượng có thể vươn tới.
- Liên tưởng với những điều mình đã biết; đã nghe, đọc, cảm nhận được về đối tượng
từ trước tới nay.
- Ghi chép lại những gì mình đã tưởng tượng để lựa chọn, chắt lọc đưa vào bài viết
của mình.
5. Hướng dẫn xây dựng đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài và xây dựng bố cục
bài văn.
Bài tập luyện viết văn miêu tả là những bài tập viết thành đoạn, bài.
17


Khi học sinh thực hiện viết bài văn miêu tả cần có thời gian suy nghĩ tìm cách
diễn đạt( dùng từ, đặt câu, sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá,…). Vì vậy,
yêu cầu đặt ra là lời văn cần rõ ý, miêu tả sinh động, bộc lộ được cảm xúc, bố cục bài
văn chặt chẽ, hợp lí trong từng đoạn, trong toàn bài để tạo ra một “chỉnh thể”.
Các bài tập được xây dựng trên cơ sở quy trình sản sinh ngôn bản và chứa đựng
trong nó nhiều bài tập hình thành những kĩ năng bộ phận( xác định yêu cầu nói, viết
và tìm ý, sắp xếp ý thành bài đến viết đoạn văn, liên kết đoạn văn thành bài,…). Kĩ



tng miờu t. Thc t cho thy hc sinh thng hay lit kờ cm xỳc ca mỡnh lm
phn kt bi khụ cng, gũ bú, thiu chõn thc. Cỏc em thng lm kt bi khụng m
rng, iu ú khin bi vn cha cú s hp dn. Do ú, giỏo viờn cn hng dn, gi
ý hc sinh bit cỏch v vit c phn kt bi m rng bng cm xỳc ca mỡnh
mt cỏch t nhiờn. Giỏo viờn cú th dựng cõu hi gi m khờu gi cm xỳc ca
hc sinh trong quỏ kh, hin ti, tng lai; hoc trong hon cnh no ú i vi i
tng c t. VD: T cỏi trng trng: Ngy mi vo lp 1, khi nghe ting trng
trng, em cú cm giỏc gỡ? Bõy gi hc lp 4 ri, ngy no cng nghe ting trng,
em cng thy nh th no?...
+ Bi tp vit bi vn: thng c thc hin trong c mt tit hc. Chỳng luyn
cho hc sinh trin khai nhim v giao tip thnh mt bi. Bi vn phi cú b cc cht
ch, cú li vn phự hp vi yờu cu ni dung v th loi, cỏc on vn trong bi phi
liờn kt vi nhau thnh mt bi vn hon chnh, c b cc cht ch theo ba phn:
M bi: Gii thiu i tng miờu t, th hin tỡnh cm, quan h ca ngi miờu
t vi i tng miờu t.
Thõn bi: Dựng li vn t, tỏi hin, sao chp chõn dung ca i tng miờu t
nhng gúc nhỡn nht nh. Cú th s dng cỏc bin phỏp ngh thut lt t hỡnh
nh mt cỏch sinh ng.
Kt lun: Nờu nhng nhn thc, suy ngh, tỡnh cm, thỏi trc tip ca ngi
miờu t v ca mi ngi núi chung i vi i tng miờu t.
Nhúm bi tp vit on, bi l nhng bi tp khú nht, ũi hi s sỏng to nht,
yờu cu hc sinh phi vn dng mt cỏch tng hp s hiu bit, cm xỳc v cuc
sng, v cỏc i tng c t v cỏc k nng ngụn ng ó c hỡnh thnh trc ú
to lp c on, bi. õy l mt quỏ trỡnh chuyn t ý n li. Giỏo viờn phi
luyn cho hc sinh din t ỳng nhng gỡ mun t. í cú th c din t thnh
nhng li khỏc nhau. Hc sinh phi bit la chn cỏch din t cú hiu qu nht.
Để rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh, giáo viên phải giúp học sinh
xác định đợc mục đích của bài viết, chủ đề của bài viết và duy trì chủ đề này trong

VD: Mi hoa ch l mt phn t ca c xó hi thm ti; ngi ta quờn oỏ hoa,
ch ngh n cõy, n hng, n nhng tỏn ln xoố ra nh muụn ngn con bm
thm u khớt nhau.
- Cho hc sinh phỏt hin bin phỏp ngh thut trong cõu trờn.
- Nờu tỏc dng ca vic so sỏnh nh vy.
- Gii thớch vỡ sao cú th so sỏnh hoa phng vi muụn ngn con bm thm( m
khụng phi mt con).
- Tp vn dng so sỏnh tng t: so sỏnh hoa phng vi hỡnh nh khỏc theo cm
nhn ca cỏc em, hoc so sỏnh loi hoa hay cõy khỏc vi hỡnh nh no ú. Chỳ ý
giỳp hc sinh nhn ra nhng cỏch so sỏnh thỳ v, giu sc gi t v nhng so sỏnh
khụng cú giỏ tr.
- Yờu cu cỏc em ghi chộp vo s tay nhng cõu vn, th cú s dng hiu qu bin
phỏp ngh thut ú.
7. Thc hin nghiờm tỳc tit tr bi tp lm vn:
Kĩ năng TLV trớc hết đợc chia thành kĩ năng nói, kĩ năng viết. lớp đầu cấp,
khẩu ngữ của các em phát triển hơn còn kĩ năng viết mới đợc hình thành nên bị ảnh
20


hởng của khẩu ngữ, các em nói thế nào, viết thế ấy, mắc các lỗi đợc tính vào lỗi vi
phạm phong cách. Về sau, kĩ năng viết sẽ phát triển và sẽ ảnh hởng tích cực trở lại với
khẩu ngữ. Lên lớp 4,5 kĩ năng viết ngày càng phát triển. TLV có vai trò hàng đầu
trong việc phát triển kĩ năng này. Đặc biệt, khi học viết văn miêu tả, học sinh lớp 4 bớc đầu đợc học diễn đạt lu loát, giàu hình ảnh.
Mặt khác, sự liên kết nội dung là liên kết bên trong khó nhận thấy, nhiều ngời thờng chú ý đến hình thức ngôn từ mà không coi trọng đến lụgic của các ý trong bài.
Trong khi chữa văn cho học sinh, nhiều giáo viên thờng chú ý chữa lỗi chính tả, chữa
lời mà không chữa ý.
Ngi giỏo viờn cn hiu rừ mc tiờu ca tit tr bi thc hin mt cỏch nghiờm
tỳc, k lng, trỏnh lm ly l, khụng th qua loa, i khỏi. Mun lm c nh
vy, giỏo viờn phi tin hnh nh th no?
* Chun b:

tu từ, biện pháp nghệ thuật trong viết văn; được sửa lỗi kĩ lưỡng sau mỗi bài viết. Từ
đó, các em viết bài dễ dàng hơn, thích thú hơn, có cảm xúc hơn, chất lượng bài viết
được nâng cao.
8. Thực hiện dạy học theo quan điểm tích hợp và giáo dục bảo vệ môi trường
Dạy văn miêu tả đòi hỏi sự nhiệt huyết của giáo viên rất cao thì mới thấy được sự
tiến bộ của học sinh, mới khơi gợi được ở các em niềm say mê, thích thú. Các em
không chỉ viết tốt bài theo đề giáo viên yêu cầu mà còn có nhu cầu miêu tả những đối
tượng yêu thích khác. Không chỉ trong tiết TLV mới dạy học sinh học viết văn, ta
còn hướng dẫn các em trong các tiết học khác của môn Tiếng Việt như dạy các em
cảm thụ trong giờ Tập đọc, dạy dùng từ, đặt câu trong tiết LTVC, kích thích nhu cầu
miêu tả một đồ vật nào đó trong khi tiếp xúc trò chuyện, hay các giờ ngoại khoá.
Trong một lần hướng dẫn các em xếp hàng vào lớp, bất chợt tôi nhìn thấy cây bằng
lăng giữa sân trường ở bông hoa đầu tiên. Tôi hỏi các em:
- Sân trường hôm nay có điều gì vừa mới, vừa lạ và rất đẹp? Các em quan sát nhanh
và đều nhận thấy điều tôi muốn hỏi.
- Bông hoa ấy đẹp như thế nào và cho em cảm xúc gì? Các em rất hào hứng nói lên
suy nghĩ của mình.
Tôi giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh bằng cách hỏi các em như sau:
- Bông hoa đẹp thế kia, em có nên ngắt để tặng một người em yêu quý không? Vì
sao?
Như vậy, trong một thời điểm ngắn, tôi đã đạt được nhiều mục đích: Các em xếp
hàng nhanh mà không căng thẳng; Kích thích các em phát triển khả năng quan sát,
nhận xét tinh tế, khả năng dùng ngôn ngữ để diễn đạt…Trong khoảng thời gian sau
đó, tôi tin rằng nhiều em còn suy nghĩ và vận dụng vốn từ của mình để tả về bông
hoa đó theo cảm nhận riêng.
Bên cạnh đó, dạy học tích hợp với các môn học khác làm giàu vốn sống, vốn
hiểu biết của các em. VD: Thông qua học về chủ đề “ Thực vật và động vật” của môn
Khoa học, học sinh có thêm hiểu biết về đặc điểm một số loài thực vật, động vật,
hiểu được cách chăm sóc và ích lợi của chúng. Vì vậy, khi làm bài văn miêu tả( cây
cối, con vật), các em sẽ tả cặn kẽ, sinh động và thể hiện tình cảm của mình một cách

- Có ý thức chăm học, cú ý thc bo v, chm súc cõy ci.
II. Chun b:
- Tranh nh mt s cõy
- T chc cho hc sinh quan sỏt mt s cõy búng mỏt, cõy hoa hoc cõy n qu khu
vc trng hc. Giỏo viờn hng dn cỏc em quan sỏt v miờu t theo trỡnh t hp lớ.
III. Các hoạt động dạy- học
1. Kim tra bi c:
- Yờu cu hc sinh nhc li cu to bi vn miờu t cõy ci.
- Kim tra s chun b bi ghi ni dung quan sỏt ca cỏc em.
2. Bài mới: a. Gii thiu bi: Gii thiu trc tip
23


b. Cỏc hot ng
Hot ng 1: Hng dn hc sinh hiu yờu cu bi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề.
- GV gạch dới những từ quan trọng.
Lu ý HS: Chn t mt cõy thc s ó quan sỏt, ó
tng chm súc hoc cú tỡnh cm, k nim vi cõy ú.
- GV treo tranh mt s tranh, nh v mt s cõy quen
thuc cho hc sinh quan sỏt.
- Gọi HS giới thiệu trớc lớp về cây mình định tả.
+ GV cú th gi ý:
Em cú k nim gỡ vi cõy ú?( 1)
Em ó vun trng nh th no? Quỏ trỡnh phỏt trin
ca nú ntn? ( 2)
Vỡ sao em thớch loi hoa ú?( 3)
- Gọi HS nối tiếp đọc gợi ý SGK.
- GV nhắc HS lập dàn ý trớc khi viết bài.
Hot ng 2: Hng dn hc sinh vit bi

3. Kt qu thc nghim
3.1. Cui tit dy, tụi thu bi hc sinh ó vit chm kho sỏt.
Kt qu thu c: Tng s 20 bi.
24


Số học sinh tả theo đúng trình tự: 18/20; bài viết mạch lạc, rõ ràng: 17/20; viết
được mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng: 12/20; bài văn giàu hình ảnh, cảm xúc
tốt: 10/20.
3.2. Sau tiết kiểm tra, tôi chấm bài và nhận được kết quả như sau:
- Lớp 4C:
Số bài
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
20
2 em- 10%
8 em- 40%
9 em- 45%
1 em- 5%
- Lớp 4D do tôi giảng dạy:
Số bài
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
20
4 em- 20%
11 em- 55%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status