HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA NGOẠI
KÝ SINH TRÙNG PHỔ BIẾN Ở CHÓ MÈO TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y HANVET VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA NGOẠI
KÝ SINH TRÙNG PHỔ BIẾN Ở CHÓ MÈO TẠI PHÒNG
KHÁM THÚ Y HANVET VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành
: Thú y
Mã số
: 60 64 01 01
Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi dành sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thúy Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt .......................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Danh mục biểu đồ ........................................................................................................ ix
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
2.3.1. Giải phẫu ......................................................................................................... 21
2.3.2. Sinh lý ............................................................................................................. 22
2.4.
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố hà nội ..................... 22
Phần 3. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu ................................... 25
3.1.
Đối tượng, vật liệu và địa điểm nghiên cứu ...................................................... 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
3.1.1. Đối tượng nghiên cúu ...................................................................................... 25
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu .......................................................................................... 25
3.1.3. Địa điểm .......................................................................................................... 25
3.1.4. Thời gian ......................................................................................................... 25
3.2.
Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 25
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ngoại ký sinh trên chó mèo tại
phòng khám thú y Hanvet ............................................................................... 25
3.2.2. Phòng trị bệnh.................................................................................................. 26
3.3.
Kết luận ........................................................................................................... 58
5.2.
Kiến nghị ......................................................................................................... 59
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
Ctv
: Cộng tác viên
D. canis
: Demodex canis
kg
: Kilogram
Bảng 4.1.
Tỷ lệ chó mèo mắc ngoại ký sinh trùng (phòng khám thú y
Hanvet từ 01/2014 – 04/2015) ........................................................ 30
Bảng 4.2.
Thành phần ngoại ký sinh trùng trên chó (phòng khám thú y
Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) .......................................................... 33
Bảng 4.3.
Thành phần ngoại ký sinh trùng trên mèo (phòng khám thú y
Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) .......................................................... 34
Bảng 4.4.
Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với
tổng số mắc .................................................................................... 37
Bảng 4.5.
Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với
tổng số mắc .................................................................................... 38
Bảng 4.6.
Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo giới tính so với
tổng số mắc .................................................................................... 39
Bảng 4.15. Kết quả điều trị Sarcoptes sp. trên chó, mèo ................................... 56
Bảng 4.16. Kết quả điều trị ghẻ tai trên chó, mèo ............................................. 56
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1.
Hình thái và cấu tạo của Demodex canis ..........................................5
Hình 2.2.
Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis .................6
Hình 2.3.
Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis ............6
Hình 2.4.
Hình dạng Sarcoptes ........................................................................9
Hình 2.5.
Ghẻ tai ........................................................................................... 11
Chó mắc ngoại ký sinh trùng .......................................................... 36
Hình 4.4.
Ivermectin ...................................................................................... 50
Hình 4.5.
Thuốc Doramectin ......................................................................... 52
Hình 4.6.
Thuốc kháng sinh ........................................................................... 53
Hình 4.7.
Vitamin ADE ................................................................................. 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1. Thành phần ngoại ký sinh trùng trên mèo (phòng khám thú y
Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) ........................................................ 35
Biểu đồ 4.2. Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi
so với tổng số mắc ........................................................................ 38
Biểu đồ 4.3. Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giới tính so
thời tiết, giảm sức đề kháng sẽ rất dễ mắc bệnh về truyền nhiễm, nội khoa, ngoại
khoa, ký sinh trùng…. Trong đó có bệnh ký sinh trùng, mặc dù không gây chết
vật nuôi nhanh cũng như lây lan nhanh trong đàn vật nuôi nhưng cũng gây ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe vật nuôi, ngoài ra bệnh ngoại ký sinh trùng còn gây ảnh
hưởng đến vấn đề thẩm mỹ của thú cưng cũng như sự lây lan bệnh từ thú cưng
sang người. Ngoại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra là rất phổ biến trong
tất cả các loại vật nuôi nói chung và chó mèo cảnh nói riêng. Vì sự nguy hiểm
của việc lây truyền bệnh từ động vật sang người nên bệnh nên các bệnh lây
truyền từ thú cưng sang người cũng ngày càng được quan tâm trong đó có bệnh
ngoại ký sinh trùng. Tuy nhiên hiện nay những nghiên cứu trong nước về bệnh
ngoại ký sinh trên chó mèo cảnh còn ít và chưa được phổ biến rộng rãi. Xuất
phát từ các vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ
biến ở chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet và biện pháp phòng trị”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Ngoại ký sinh trùng ở chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet
- Điều trị bệnh ngoại ký sinh trùng trên chó mèo tại phòng khám thú y
Hanvet
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ của bệnh do ngoại ký sinh trùng gây
bệnh trên chó mèo trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở Hà Nội.
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của ngoại
đoạn phát triển của Rhipicephalus sanguineus xảy ra chủ yếu ở chó (DantasTorres, 2007) và loài này là loài phổ biến thứ hai trong số các loài ngoại ký sinh
trên chó (Aldemir. O, 2007).
Không có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc ngoại ký sinh trùng giữa chó đực và
chó cái. Ve chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loài ngoại ký sinh tìm thấy trên chó
nuôi, gồm 2 loài Rhipicephalus sanguineus và Boophilus microplus (Nguyễn Hồ
Bảo Trân và Nguyễn Hữu Hưng, 2014)
Việc định danh phân loại: ve, bọ chét, rận, ghẻ, mò bao lông dựa vào hệ
thống định danh phân loại theo loài ngoại ký sinh ở chó theo Phan Trọng Cung
và ctv. (1977), Richard Wall và David Shearer (1997).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
2.1.1. Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis)
Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis) là một trong những căn bệnh
ngoài da phổ biến ở chó gây ra bởi ngoại ký sinh trùng có tên khoa học là
Demodex canis.
2.1.1.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo
Vị trí Demodex canis ký sinh trên chó trong hệ thống phân loại động vật
như sau:
Giới: Animalia.
Ngành: Arthropoda.
Lớp: Arachnida.
Phụ lớp: Acari.
Bộ: Trombidiformes.
Họ: Demodicidae (Mò bao lông).
Giống: Demodex.
Loài: Demodex canis, Demodex injai, Dmodex cornei.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Hình 2.2. Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis
Hình 2.3. Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs. (2012), toàn bộ vòng đời ghẻ mò bao lông
đều phát triển trên cơ thể chó. Thời gian phát triển từ trứng đến con ghẻ trưởng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
thành khoảng hai tuần, tùy thuộc vào điều kiện sống của ghẻ và thời tiết, mùa vụ
trong năm.
Toàn bộ vòng đời phát triển của Demodex canis trên cơ thể con chó. Các
con cái trưởng thành đẻ trứng trong da chó và phát triển thành ấu trùng ba đôi
chân. Những ấu trùng phát triển thành protonymph và protonymph này dần dần
phát triển thành nymph và phát triển thành con trưởng thành. Vòng đời phát triển
của Demodex canis mất 18-24 ngày trong nang lông hoặc tuyến bã nhờn.
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), mò bao lông phát triển trên da
vật chủ. Ấu trùng có ba đôi chân, chắc chắn có ba giai đoạn thiếu trùng. Mò
Demodex chịu đựng khá tốt, có thể sống vài ngày ngoài cơ thể vật chủ ở nơi ẩm.
Trong điều kiện thực nghiệm sống được 21 ngày trên một miếng da để ở nơi ẩm
và lạnh.
2.1.1.3. Biểu hiện lâm sàng
- Dạng ghẻ mủ: Trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bên
trong chứa dịch màu vàng xám. Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu
ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vẩy khô cứng và dày cộm lên.
Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụn ghẻ có mủ đặc
quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, nách xuất hiện những ổ
áp xe, khi các ổ ap xe vỡ mủ tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu.
Mueller R.S et al. (2011) cho biết: Ở dạng nhẹ có biểu hiện ban đỏ, mụn
trứng cá, trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, da
sần, dạng vẩy, tiết dịch và loét. Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt và chân
trước sau đó lan rộng ra các cơ quan khác. Đặc biệt nghiêm trọng là kế phát mắc
khuẩn gây ra những nốt mủ, sưng tấy, làm con chó đau đớn.
Theo Ali MH et al. (2011), biểu hiện bệnh: rụng lông, da thô, khô và nhăn
nheo, ban đỏ, những mảng vẩy và ngứa. Quan sát dưới kính hiển vi thấy sự phá
hủy các lớp hạ bì và biểu bì, tăng sinh tuyến bã nhờn và các tế bào lông, trong
lớp nhú nang lông có sự xuất hiện của bạch cầu trung tính, oeosinophils, tế bào
lympho và đại thực bào.
Sudan V et al. (2013), biểu hiện lông rụng, da ban đỏ ngứa, da khô, dày và
nhăn nheo và sừng hóa.
2.1.2. Ghẻ Sarcoptes
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo
Ghẻ có hình tròn hay bầu dục, con đực nhỏ hơn con cái, kích thước con
đực 0,25 mm, con cái 0,4 – 0,43 mm. Cả con đực lẫn con cái đều có điệm vuốt
bàn chân. Trên mình phủ nhiều lông tơ, capitulum (đầu) có hình nón, chiều
ngang lớn gấp 2 lần chiều dọc. Mặt lưng có nhiều đường vân song song, có 4 đôi
chân ngắn nhú ra như măng tre mọc, mỗi chân có 5 đốt. Cuối bàn chân có giác
tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ. Hậu môn ở rìa cơ thể và có thể thấy ở
mặt lưng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
qua lại dưới đất.
-
Rụng lông: Ấu trùng chui vào nang bao lông gây viêm bao lông cùng với
việc cọ sát gây rụng lông, rụng thành từng đám càng về sau càng lan rộng cùng
với sự sinh sản của ghẻ cái thích đi xa để thành lập những quần thể mới.
-
Da đóng vảy: Chỗ ngứa nổi những mụn nước bằng đầu kim, do cọ sát nên
mụn vỡ, chảy tương dịch rồi khô đi tạo vảy dính chặt vào lông và da, tiếp tục lan
rộng sau 5-6 tháng da hoàn toàn trơ trụi, đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi,
bóc mùi hôi thối.
-
Bệnh làm cản trở chức năng da, con vật bị ngứa liên tục, mất ngủ chổ gãi bị
mắc trùng, viêm tạo ung nhọt.
2.1.3. Bệnh ghẻ tai ở chó, mèo
Ghẻ tai Otodectes cynotis là những con vật ký sinh rất nhỏ có hình như
con cua, sống trong tai nhưng nó cũng có thể sống trên bề mặt da.
Chúng ăn thức ăn trong ống tai gây ngứa dữ dội, nếu như không điều trị
đầy đủ có thể dẫn đến tình trạng mắc vi sinh, lên men và mắc trùng, nếu nặng có
thể gây tổn thương nhĩ tai, dẫn đến xuất huyết hay gây điếc.
2.1.3.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo
Con cái dài 0,4 - 0,5 mm, bốn chân trước có cấu trúc giống như cái cốc, và
bốn chân sau có cấu trúc lông cứng dài.
Con đực nhỏ hơn dài khoảng 0,3 mm và có cấu trúc giống như cái cốc ở
tất cả 8 chân, con đực có một cặp các suckers giao phối ở phía sau thấp hơn.
Ở cả con đực và con cái thì cặp chân thứ tư đều nhỏ hơn so với các chân khác.
Trứng mềm, dính, màu trắng như ngọc trai, nhưng ngay sau đó khô và
dính vào bề mặt. Trứng thuôn dài và gần như tròn ở mặt cắt ngang và dài khoảng
Giai đoạn 3 Nhộng: Gồm 2 giai đoạn là Protonymph và Deutonymph, mỗi
giai đoạn kéo dài từ 3 đến 5 ngày và sau đó rụng lông đến giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn 4 Trưởng thành: Giai đoạn này ghẻ có màu trắng, hiếm khi nhìn
thấy bằng mắt thường.
Ở giai đoạn này ghẻ tai dễ di cư sang động vật khác, có trường hợp lây
sang người.
Có 3 cách lây mắc ghẻ tai ở mèo, chó
Qua tiếp xúc gần gũi giữa các con vật với nhau.
Người có thể là khâu trung chuyển ghẻ tai sang cho những con vật khác.
Ghẻ cũng có thể truyền qua môi trường của các con vật khác.
Vòng đời
Không có vật chủ trung gian, thời gian hoàn thành vòng đời khoảng 21
ngày, trứng được đẻ trong tai vật chủ và nở thành ấu trùng trong vòng 4 ngày. Ấu
trùng ăn chất dinh dưỡng trong vòng 4 ngày, sau đó nghỉ ngơi 24 giờ sau khi
chúng thay lông vào giai đoạn nhộng. Giai đoạn này kéo dài 3 đến 5 ngày và sau
đó phát triển thành giai đoạn trưởng thành.
Nhộng
Trưởng thành
Ấu trùng
Vòng đời
21 ngày
Trứng
Hình 2.6. Vòng đời phát triển của ghẻ tai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
cả các loài động vật đã được tiếp xúc với chó, mèo bị mắc bệnh phải được điều
trị tốt, vì ghẻ tai rất dễ lây.
2.1.4. Bọ chét
Bọ chét chó Ctenocephalides canis là loại ký sinh trùng sống ký sinh trên
một loạt động vật có vú, đặc biệt là chó mèo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
2.1.4.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo
Vị trí Ctenocephalides canis ký sinh trên chó trong hệ thống phân loại
động vật như sau:
Giới: Animalia.
Ngành: Arthropoda.
Lớp: Insecta.
Bộ: Siphonaptera.
Họ: Pulicidae
Giống: Ctenocephalides.
Loài: Ctenocephalides canis
Con trưởng thành không có cánh, thường có màu đen. Bọ chét thường dài
từ 1,5 mm đến 4 mm. Phần râu ngắn nằm ở sau mắt, chân sau phát triển khiến
chúng có khả năng bật nhảy cao và xa.
Trứng có hình bầu dục, khô, màu trắng kem và dài 0,5 mm.
Ấu trùng có 13 phân đoạn và không có chân. Màu trắng hóa đỏ dần sau khi
có máu được tiêu hóa.
Hình 2.7. Hình thái bọ chét
2.1.4.2. Đặc điểm vòng đời phát triển