Nhóm 8 – eMarketing
Đề bài: Trình bày các công cụ xúc tiến điện tử ( khái niệm, đặc điểm, nội dung
và phân tích có liên hệ thực tế)
MỤC LỤC
I. Quảng cáo TT
1. Qua thư ĐT
2. Quảng cáo ko dây
3. Banner
3.1 Mô hình quảng cáo tương tác
3.2 Mô hình quảng cáo tài trợ
3.3 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
3.4 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
3.5 Mô hình quảng cáo Shoskele
II. MKT quan hệ công chúng.
1.Xây dựng nội dung trên website
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO?
2. Xây dựng cộng đồng điện tử
3. Các sự kiện trực tuyến
III. Xúc tiến bán hàng ĐTử
IV. MKT điện tử trực tiếp.
1. Email
2. MKT lan truyền
3. SMS
1
Nhóm 8 – eMarketing
I. Quảng cáo trực tuyến
1.2 Quảng cáo không dây
o
Đặc điểm:
Là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động, thông qua banner,
hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập
Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo
kéo (Pull model): người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm
quảng cáo
o
Lưu ý khi sử dụng quảng cáo không dây:
Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download
3
Nhóm 8 – eMarketing
•
Người tiêu dùng click vào các quảng cáo à chuyển
đến website của DN
•
Chưa có tiêu chuẩn nào cho kích cỡ các quảng cáo
tương tác vì tùy thuộc vào mong muốn của DN trong việc thu hút sự chú ý của
khách hàng
4
Nhóm 8 – eMarketing
•
Để tăng tính hiệu quả của banner quảng cáo tương tác,
DN có thể đưa ra những banner gắn liên với trò chơi hoặc tạo ra sự bắt mắt khi
người sử dụng đến gần banner
•
Vấn đề đặt ra hiện nay: cách tính phí cho quảng cáo:
tính theo diện tích banner hay theo số lần click vào quảng cáo?
•
Tại Việt Nam: Quảng cáo tương tác là mô hình quảng
Nhóm 8 – eMarketing
mình chỉ xuất hiện trong những vùng trọng điểm kinh doanh của đơn vị mình
khiến cho hiệu quả quảng cáo/chi phí rất cao.
Chỉ cần 10.000đ/ngày tức 300.000đ/tháng bạn đã có thể quảng cáo tại một
thành phố du lịch, hay thậm chí cả một quốc gia lớn trên SkyDoor. Đây là
mức giá hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương trong
thời gian giới hạn.
Hình minh họa quảng cáo tài trợ của 3 cty Sirvina, Thiên Long, Manga on mobile
trên trang chính của TP Hanoi trên website Skydoor.net
7
Nhóm 8 – eMarketing
Hình minh họa quảng cáo tài trợ trên trang chính của Nha Trang
1.3.3 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
•
Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, DN
quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp
nội dung
•
Giúp DN có được vị trí mong muốn trong những trang
Nhóm 8 – eMarketing
Một số quảng cáo lựa chọn vị trí với từ khóa “bán hoa tươi” trên Xalo.vn
Một số quảng cáo lựa chọn vị trí với từ khóa “ebooks” trên Bing.com
10
Nhóm 8 – eMarketing
1.3.4 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
•
Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện
khi người sử dụng đang trong quá trình download nội dung
•
Tại Mỹ, chiếm 3% tổng chi phí cho quảng cáo qua
Internet.
•
Tại Việt Nam, mô hình này thường xuất hiện khi
người sử dụng download games trực tuyến hoặc download các
chương trình phần mềm miễn phí
•
•
Công nghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng
cáo đa phương tiện khác nhau
•
Lợi thế: thu hút sự chú ý của người sử dụng
•
Hạn chế: Liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với
tập khách hàng vào đúng thời điểm họ cần hay không?
II. MKT quan hệ công chúng.
• Định nghĩa:
Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) bao gồm
một loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và
thiện chí về hình ảnh sp, dv và cty với các đối tượng có liên quan đến DN
Các hoạt động của MPR:
• Quảng bá nhãn hiệu
• Tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực
từ phía khách hàng mục tiêu
• Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet bao
gồm:
• Xây dựng nội dung trên website của DN
• Xây dựng cộng đồng điện tử
• Các sự kiện trực tuyến
1. Xây dựng nội dung trên website của DN
12
13
Nhóm 8 – eMarketing
Tối ưu các yếu tố bên trong bao gồm việc tối ưu code của trang, trình bày, cấu
trúc cũng như loại bỏ những yếu tố cản trở việc đánh chỉ số đầy đủ của máy
tìm kiếm. Ngoài ra còn phải đảm bảo nội dung trang Web là duy nhất, tránh
trùng lặp về nội dung khi sử dụng Web động và phải đảm bào nội dung dễ
dàng truy cập cho người dùng thường và đương nhiên cả bọ tìm kiếm nữa. Xa
hơn, bạn phải tối ưu nội dung các trang, sao cho trang Web của bạn giàu về nội
dung, thống nhất về từ khóa, trình bày, cấu trúc thì khả năng có vị trí cao trên
máy tìm kiếm sẽ nhiều hơn.
Các yếu tố bên ngoài ở đây là việc quảng bá Website ra bên ngoài bằng
phương tiện này hay cách khác, từ việc thêm site vào các máy tìm kiếm
(Submission) cho đến kiếm các link chất lượng trỏ đến trang, xây dựng hế
thông liên kết chặt chẽ cùng chủ đề. Thời gian trước đây nhiều Webmaster hay
Spamer lạm dụng liên kết trỏ đến để tăng thứ hạng trang Web, nên những công
cụ tìm kiếm như Google đã dè chừng và áp dụng bộ lọc rất nghiêm khắc cho
các liên kết link kiểu này.
SEO – Tối ưu hóa Website cho máy tìm kiếm, nói tóm gọn trong vài dòng thì
có thể nhấn mạnh việc tối ưu các thành phần sau :
- Tiêu đề trang (Title): sử dụng title của website là vấn đề quan trọng nhất liên
quan mật thiết đến công cụ tìm kiếm trỏ tới. Do đó nên sử dụng title là chính từ
khoá và không nên sử dụng title dài quá.
- Từ khoá: Xác định từ khóa cho các sản phẩm, dịch vụ là một công việc quan
trọng đầu tiên trong chiến dịch SEO, quảng bá Web. TIếp sau đó bạn phải tối
ưu nội dung, tiêu đề bài viết sao cho nổi bật các từ khóa này
- URL : Đường dẫn thân thiện với cấu trúc hợp lý có thẻ cung cấp nhiều thông
16
Nhóm 8 – eMarketing
Trên thanh tiêu đề của thegioididong là 1 nhóm các từ mà người sử dụng có thể
gõ vào khi tìm kiếm : “dien thoai, dien thoai di dong, dtdd, mobile phone,
chinh hang”
Nhờ đó, với các từ khóa khác nhau mà khách hàng sử dụng, đều có thể cho ra
kết quả tìm kiếm là website thegioididong.com
- website thường xuyên được cập nhật và làm mới
17
Nhóm 8 – eMarketing
2. Xây dựng cộng đồng điện tử:
Cộng đồng điện tử được xây dựng qua các chatroom, các nhóm
thảo luận, các diễn đàn, blog….
VD: chodientu.vn cho phép người sử dụng đưa ra lời bình luận,đưa ra các
vấn đề thảo luận để cùng nhau thảo luận, thành lập ra các Group người bán,
group người mua, Group những người có cùng chung sỏ thích kinh doanh 1
loại mặt hang nào đó trên chodientu. Đồng thời cho phép người khác đọc
được lời bình và đánh giá về lời nhận xét và có thể đăng ký nhận email từ
4rum
18
nhất.
20
Nhóm 8 – eMarketing
DN có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua
các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách
hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại; từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ.
Ví dụ chương trình sự kiện trực tuyến Đấu giá 2 tỷ VNĐ giá trị sản phẩm
trên www.chodientu.vn.
21
Nhóm 8 – eMarketing
Với khoảng trên 2000 sản phẩm sẽ được tung ra với đầy đủ các chủng loại, mặt
hàng như máy tính, điện thoại, quần áo, giày dép, phụ trang, đồ gia dụng,…
Với tiêu chí của chương trình các sản phẩm được đưa lên đấu giá phải là các
sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hàng chính hãng, giá khởi điểm
1000VNĐ hoặc 1USD, kết thúc giá nào cũng bán. Ngoài việc muốn tạo một
sàn giao dịch lành mạnh, bổ ích, ChợĐiệnTử còn muốn tạo dựng một cầu nối
giữa cá nhân và doanh nghiệp giúp cho người mua có thể dễ dàng mua các sản
phẩm chất lượng cao với giá ưu đãi. Với doanh nghiệp mang lại nhiều sản
phẩm thiết thực đến tay người tiêu dùng.
III. Xúc tiến bán hàng ĐTử
Tặng quà.
-
Thêm hàng hóa.
-
Các chương trình trò chơi, trả lời câu hỏi trúng thưởng.
-
Các chương trình khuyến khích bán hàng.
Xúc tiến bán trên Internet chủ yếu thực hiện các hoạt động: phát coupon, khuyến
khích dùng thử sản phẩm mẫu và tổ chức chương trình khuyến mại. Trong đó có:
1.
Phát coupon
a. Khái niệm: Coupon là thẻ mua hàng giảm giá dựa trên chính sách khuyến mại
của người bán đối với người mua có điểm hoạt động trên 1 website.
b. Đặc điểm:
- Tùy vào từng sản phẩm hay nhà tài
- Bạn có thể dùng điểm để mua thẻ
coupon giảm giá.
trước khi thanh toán vì sợ bị lạnh nhạt trong thái độ phục vụ. Họ sợ bị xấu hổ bởi
thiếu niềm tin vào các coupons, nếu chẳng may bị từ chối. Đó có thể nói là những nỗi
lo sợ rất mơ hồ và thiếu một sự hiểu biết đơn thuần rằng mỗi coupons đều ghi rất rõ
ngày tháng sử dụng, áp dụng được cho những trường hợp nào, ở đâu và có giá trị tiêu
dùng ra sao.
d. Ưu nhược điểm: