TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Nội dung:
1. Xây dựng chuẩn đầu ra của cử nhân sư phạm Ngữ văn
2. Thiết kế 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn cho bài giảng phát triển
chương trình
1. Xây dựng chuẩn đầu ra của cử nhân sư phạm Ngữ văn
Chuẩn đầu ra của cử nhân sư phạm ngành Ngữ Văn
1. NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY KIẾN THỨC
1.1. Kiến thức cơ bản nền tảng
1.1.1. Toán học (xác xuất thống kê)
1.1.2. Khoa học chính trị
1.1.3. Tin học
1.1.4. Lịch sử
1.1.5. Ngoại ngữ
1.1.6. Tâm lí học
1.1.7.Lôgíc học
1.1.8. Giáo dục quốc phòng
1.1.9. Giáo dục thể chất
1.2. Kiến thức cơ sở chuyên môn cốt lõi
1.2.1. Cơ sở văn hoá
1.2.2. Dân tộc học đại cương
1.2.3. Mỹ học đại cương
1.2.4. Ngôn ngữ học đại cương
1.2.5.Lịch sử văn minh thế giới
1.2.6. Tác phẩm văn học
1.2.7. Nguyên lí chung về lí luận văn học
1.2.8. Dẫn luận về ngôn ngữ học
1.2.9. Truyền thông, báo chí đại cương
1.3. Kiến thức nền tảng chuyên môn nâng cao
1.4.4. Tâm lí học dạy học
1.4.5. Quản lí hành chính nhà nước về giáo dục
1.4.6. Tổ chức và quản lí trường lớp
1.4.7. Phương pháp và công nghệ dạy học nghành Ngữ văn
1.4.8. Lí luận dạy học
1.4.9. Đo lường và đánh giá trong giáo dục
1.4.10. Thực tập và kiến tập sư phạm
2. CÁC KĨ NĂNG NGHỀ NGHIỆP VÀ PHẨM CHẤT CÁ NHÂN
2.1. Các kĩ năng nghề nghiệp tiên tiến của ngành
2. 1.1. Kĩ năng tiếp cận và xử lí các tài liệu, các tác phẩm, văn bản
1. Tìm kiếm các tài liệu , thông tin cập nhật
Thông qua sách báo, internet
2. Phân tích các tài liệu cho theo các định hướng bài học
Đọc hiểu văn bản, tác phẩm
Phân tích và rút ra ý nghĩa cuả tác phẩm và văn bản
Chọn lọc các tài liệu cần thiết
Chọn lựa các nội dung cần thiết
Phân tích, đánh giá các nội dung
3. Tích hợp tài liệu trong quá trình dạy học
4. Đánh giá hiệu quả thông tin sau khi tích hợp
2.1.2. Kĩ năng lập kế hoạch dạy học
1. Phân tích đối tượng học sinh, nhu cầu học tập môn Ngữ văn của học sinh
2. Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học Ngữ văn và thiết kế nội dung các bài học
3. Dự kiến những thuận lợi và khó khăn trong dạy học
4.Tìm hiểu và lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp
2
Tìm hiểu đặc trưng bài học và đặc trưng của các phương pháp dạy học Ngữ văn
Lựa chọn phương pháp tốt nhất hoặc phối hợp nhiều phương pháp:
- Lôgic mạch lạc trong hướng triển khai các hoạt động
Tính nghệ thuật
- Khơi nguồn cảm xúc văn chương cho học sinh
- Đảm bảo vẻ đẹp của ngôn từ, hình tượng
- Diễn tả được vẻ đẹp của nội dung ý nghĩa của tác phẩm
3. Phát huy tối đa ưu thế của các phương pháp được lựa chọn
Hướng dẫn học sinh áp dụng và thực hành phương pháp thông qua các hoạt động
Các phương pháp không làm phá vỡ tính nghệ thuật của giờ học văn
4. Tạo không khí thoải mái và thân mật, công bằng cho học sinh
Lời nói, cử chỉ tạo sự gần gũi giữa giáo viên và học sinh
Đưa ra các trò chơi, câu hỏi vui
Các hình thức đóng vai, giải quyết tình huống
5. Tăng cường tính thực hành trong giờ học văn
3
Tích hợp lí thuyết và bài tập theo hình thức đan xen
Tạo thời gian cho học sinh tự cảm nhận và đánh giá văn bản
Tổ chức liên hệ với các kiến thức thực tế và với bản thân ngưòi học
6. Vận dụng hợp lí công nghệ dạy học vào dạy học Ngữ văn
Thao tác với các phần mềm, phương tiện hỗ trợ tìm kiếm tài liệu
- Sử dụng được các công cụ tìm kiếm
- Cập nhật kiến thức thường xuyên
Sử dụng hợp lí các công cụ trình chiếu
- Tích hợp với kiến thức tranh ảnh qua các video, các hình ảnh minh hoạ
- Trình chiếu giáo án và bài giảng điện tử
- Đảm bảo tính thẩm mĩ, nghệ thuật của giờ học Ngữ văn trong khi sử dụng công nghệ
7. Kĩ năng tổ chức và điều hành lớp học
8. Kĩ năng xử lí các tình huống sư phạm
- Phân tích nhanh các tình huống
4
1. Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp của bản thân
2.Kĩ năng tự đánh giá, tự rèn luyện
Học tập từ đồng nghiệp
Biết lắng nghe và tiếp thu có chọn lọc những phản hồi từ học sinh và phụ huynh
Tự rút kinh nghiệm qua các kế hoạch và việc thực hiện chúng
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
Tự học tập phát huy điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu
Thực hiện đúng kế hoạch tự rèn luyện
2.2. Các phẩm chất cá nhân đáp ứng thời đại
2.2.1. Các phẩm chất nhân văn
1. Phẩm chất chính trị
Tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành mọi đường lối của Đảng và Nhà nước
Gương mẫu và vận động mọi người
2. Đạo đức nghề nghiệp
Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
Yên tâm với nghề, có ý thức cải tiến đúc rút kinh nghiệm
Nhiệt tình, tận tuỵ với nghề, say mê đúc rút kinh nghiệm sáng tạo
3. Năng lực làm việc độc lập, chủ động, tự tin
4. Năng lực hợp tác, làm việc nhóm
5. Khả năng thích ứng với môi trường làm việc, chịu áp lực công việc
6. Năng lực thuyết phục, cảm hóa
7. Năng lực tự điều chỉnh bản thân
2.2.2. Năng lực tư duy sáng tạo
1. Đề xuất các ý tưởng dạy học cho một bài học Ngữ văn
2. Áp dụng linh hoạt nhiều phương pháp tạo sự lôi cuốn
3. Đưa ra các hướng giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề và lựa chọn
4. Thảo luận về các cách mở đầu của bài học
2.2.6. Kĩ năng thuyết trình
1. Trình bày vấn đề logic, dễ hiểu
2. Thuyết trình phù hợp với đặc trưng môn Văn: có sự lôi cuốn, truyền cảm
2.2.7. Các kĩ năng cá nhân
1. Kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, bồi dưỡng kiến thức và phẩm chất cá nhân
2. Kĩ năng tự đánh giá để điều chỉnh kịp thời, hợp lí
3. Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
3. CÁC KĨ NĂNG HOẠT ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG NHÀ TRƯỜNG VÀ
XÃ HỘI
3.1. Các kĩ năng hoạt động trong môi trường nhà trường
3.1.1. Kĩ năng làm việc theo nhóm
1. Biết tham vấn kiến, học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn
2. Có khả năng thuyết phục các đồng nghiệp
3. Chia sẻ các ý kiến, thông tin với các đồng nghiệp, nhất là khi dạy các bài khó
4. Có văn hóa học hỏi, thể hiện tinh thần học hỏi tích cực
3.1.2. Kĩ năng giao tiếp
1. Nắm được mục đích của việc giao tiếp
Tìm hiểu khả năng học tập và hứng thú của học sinh khi học Văn
Cơ sở để cải thiện giờ học, kế hoạch và nội dung dạy học
Tạo môi trường tâm lí thuận lợi khi học tập
2. Xác định các chiến lược giao tiếp
Lựa chọn và xác định mục tiêu giao tiếp
Thảo luận về cách thức và biện pháp tiếp xúc, giao tiếp với học sinh
3. Giao tiếp qua cử chỉ và điệu bộ trong giờ học
Sử dụng ánh mắt cử chỉ và điệu bộ trong khi đọc tác phẩm, trong khi truyền tải nội
dung, lắng nghe học sinh trả lời
Cử chỉ và điệu bộ phải phù hợp với giọng điệu của tác phẩm, không khí nghệ thuật của
tác phẩm
Không lạm dụng quá các cử chỉ điệu bộ
4. Ngôn ngữ trong giờ học Ngữ văn
Phối hợp với các cán bộ Đoàn, hội trong tổ chức hoạt động giáo dục học sinh
3.2.3. Kĩ năng ứng xử với tổ chức xã hội
Phối hợp với các tổ chức xã hội để hỗ trợ học sinh
4. NĂNG LỰC PHÁT HIỆN, THIẾT KẾ, THỰC HIỆN VÀ HOÀN THIÊN
4.1. Phát hiện
4.1.1. Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục
1.Tìm hiểu hứng thú học tập môn Ngữ văn của học sinh thông qua trò chuyện, điều tra
phiếu
2. Tìm hiểu khả năng học tập môn Ngữ văn của học sinh thông qua hồ sơ học sinh,
điểm số, việc học trên lớp
3. Phát hiện những học sinh có năng khiếu
4. Tìm hiểu những học sinh không có năng lự học Ngữ văn
5. Thường xuyên thu thập thông tin về học sinh
4.1.2. Năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục
1.Tìm hiểu điều kiện vật chất có đáp ứng yêu cầu dạy học
2.Tìm hiểu môi trường tâm lí học sinh: hứng thú, sợ hãi, chán nản…
3. Phân tích và điều tra mức độ ảnh hưởng của môi trường nhà trường, cộng đồng.. tới
việc học bộ môn Ngữ Văn
4.2. Thiết kế
4.1.1. Thiết kế hệ thống mục tiêu dạy học cụ thể, chi tiết
4.1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học khả thi
7
4.1.3. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác
Kế hoạch hoạt động ngoại khóa văn học
4.1.4. Thiết kế kế hoạch đánh giá
4.1.5. Thiết kế các nguồn học liệu phong phú, đa dạng, hấp dẫn
4.3. Thực hiện
4.3.1. Thực hiện kế hoạch dạy học môn Văn
8
(Đáp án: d)
Câu 3: Khung chương trình là:
a. Là văn bản quy định các môn học cho một ngành đào tạo nhất định
b. Là văn bản Nhà nước quy định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các
chương trình đào tạo
c. Là nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở sinh viên sau khoá
học.
d. Là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài giờ,
một ngày, một tuần hoặc vài năm)
(Đáp án:b)
Câu 4. Trong loại chương trình đào tạo nào người tốt nghiệp được cấp một bằng và
có hai chuyên môn?
a. Chương trình đơn ngành
b. Chương trình chính – phụ
c. Chương trình song ngành
d. Chương trình hai bằng
(Đáp án: c)
Câu 5. Khi phân loại các khối kiến thức, khối nào là “các kiến thức làm nền tảng để
tiếp thu và phát triển kiến thức của ngành học”?
a. Khối kiến thức chung
b. Khối kiến thức cơ bản
c. Khối kiến thức cơ sở
d. Khối kiến thức chuyên ngành
(Đáp án: b)
Câu 6. Khi phân loại kiến thức theo chế độ tích lũy, học phần nào “bao gồm các
kiến thức định hướng hay mở rộng cho một chuyên ngành nào đó”?
Câu 10. Chương trình cử nhân phần lớn được xây dựng theo cách tiếp cận nào?
a. Tiếp cận quá trình
b. Tiếp cận mục tiêu
c. Tiếp cận nội dung
d. Tiếp cận quản lí
(Đáp án: a)
Câu 11. Chương trình đào tạo nào cần được xây dựng theo cách tiếp cận mục tiêu?
a. Chương trình thạc sĩ
b. Chương trình tiến sĩ
c. Chương trình cử nhân
d. Cả a và b
(Đáp án: a)
Câu 12. Theo điều 39 của Luật giáo dục 2005, đào tạo ở trình độ nào giúp người học
năm vững kiến thức chuyên môn và có kĩ năng thực hành, có khả năng làm việc độc
lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo?
a. Trình độ cao đẳng
10
b. Trình độ đại học
c. Trình độ thạc sĩ
d. Trình độ tiến sĩ
(Đáp án: b)
Câu 13. Trong các mục tiêu giáo dục của một chương trình, mục tiêu chuyên môn
nhằm trả lời cho câu hỏi nào?
a. Chương trình đào tạo rèn luyện cho người học những kĩ năng, kĩ xảo nào?
b. Tốt nghiệp chương trình đạo tạo người học có thể làm được những nghề nghiệp
gì?
c. Người học có khả năng vận hành và vận dụng những kiến thức đã học ở mức độ
kiến thức nào là khối kiến thức mang tính vận hành, kĩ năng, kĩ xảo?
a. Kiến thức đại cương
b. Kiến thức tổng quát
c. Kiến thức chuyên môn
d. Kiến thức nghiệp vụ
(Đáp án: d)
Câu 18. Với cách phân định nội dung theo trình độ kiến thức, trình độ 300 chủ yếu
dành cho:
a. Kiến thức nền tảng của lĩnh vực
b. Kiến thức cơ sở của ngành
c. Kiến thức nhập môn chuyên ngành
d. Kiến thức thuộc trình độ đại học được nâng cao
(Đáp án: b)
Câu 19. Trong 8 cấp độ phân định theo năng lực nhận thức, ở cấp độ nào người học
có khả năng diễn giải và truyền thụ các kiến thức đã tiếp thu được cho đối tượng
khác?
a. Tổng hợp
b. Đánh giá
c. Chuyển giao
d. Sáng tạo
(Đáp án: c)
Câu 20. Trong 4 cấp độ phân định theo năng lực tư duy, cấp độ nào cho phép suy
luận các vấn đề một cách mở rộng ngoài các khuôn khổ định sẵn?
a. Tư duy trừu tượng
b. Tư duy hệ thống
c. Tư duy phê phán
d. Tư duy sáng tạo
(Đáp án: d)
Câu 21. Trong 5 cấp độ phân định nội dung kiến thức về năng lực vận hành, ở cấp
độ nào có sự kết hợp nhiều kĩ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn
(Đáp án: a)
Câu 25. Trong các yêu cầu để đảm bảo tính hiệu quả của đào tạo sau đây, yêu cầu
nào là không chính xác?
a. Chương trình phải bao gồm một số học phần có tính kế thừa cao
b. Những môn học tạo kiến thức rộng cần được biên soạn có độ nén cao
c. Giảm thời lượng các môn khó, để tự học
d. Chương trình bao gồm các môn bắt buộc, tự chọn có hướng dẫn và tùy ý
(Đáp án: c)
Câu 26. Phát triển chương trình đào tạo được xem xét như:
a. Một quá trình liên tục phát triển và hoàn thiện
b. Một trạng thái phức tạp, luôn biến đổi
c. Một giai đoạn cô lập, tách rời với các giai đoạn khác của quá trình đào tạo
d. Một quá trình không hoàn chỉnh, có sự gián đoạn
(Đáp án: a)
Câu 27. Cách sắp xếp đúng nhất 5 bước trong quá trình phát triển chương trình là:
13
a. Sắp xếp thẳng hàng, bước nọ kế tiếp bước kia
b. Sắp xếp trong một vòng tròn khép kín
c. Sắp xếp một cách song song
d. Sắp xếp theo bậc thang từ thấp đến cao
(Đáp án: b)
Câu 28. Trong 5 bước phát triển chương trình đào tạo, thiết kế chương trình là
bước thứ mấy?
a.1
b.2
c. 3
d. 4
(Đáp án: c)
Câu 33. Chất lượng đào tạo được thể hiện qua:
a. Khối lượng kiến thức mà chương trình đào tạo giúp nguời học có được
b. Điểm số của người học khi hoàn thành chương trình đào tạo
c. Những phẩm chất mà chương trình đào tạo giúp người học rèn luyện được
d. Năng lực mà người học có được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
(Đáp án: d)
Câu 34: Những thành tố nào tạo nên “kỹ năng cứng” của người được đào tạo sau
khi hoàn thành chương trình đào tạo:
a. Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo; kỹ năng kỹ xảo thực hành
được đào tạo
b. Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo; phẩm chất nhân văn được đào
tạo
c. Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo; kỹ năng kỹ xảo thực hành được
đào tạo
d. Phẩm chất nhân văn được đào tạo; kỹ năng kỹ xảo thực hành được đào tạo
(Đáp án: b)
Phần III. Xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình theo cách tiếp cận của CDIO
Câu 35: Chuẩn đầu ra (Learning outcomes) của một chương trình giáo dục đào tạo
đại học:
a. Là nội hàm chất lượng tối thiểu của người tốt nghiệp chương trình đó
b. Là những chỉ số về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng/kỹ xảo, tính cách/hành vi và
khả năng/năng lực hay tổng quát hơn là các “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm”
c. Là tuyên bố trách nhiệm về chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường cũng
như của ngành đào tạo
d. Là yêu cầu sử dụng sản phẩm đào tạo của nhà trường
(Đáp án: b)
Câu 36. Trong các căn cứ để xây dựng chuẩn đầu ra sau đây, căn cứ nào là không
đúng?
15
Câu 40. Việc dạy và học lấy người học làm trung tâm xuất phát từ cách tiếp cận
nào?
a. Tiếp cận nội dung
b. Tiếp cận mục tiêu
c. Tiếp cận quá trình
d. Tiếp cận nhân văn
16
(Đáp án: c)
Câu 41. Minh chứng đúng nhất cho việc dạy tích cực là dạy cho nguời học:
a. Làm được tốt bài thi
b. Giảng lại được bài cho bạn
c. Phân tích được kiến thức
d. Lí giải được kiến thức
(Đáp án: b)
Câu 42. Minh chứng đúng nhất cho việc học tích cực là người học:
a. Hoàn thành đầy đủ các bài tập
b. Thường xuyên đặt câu hỏi
c. Nắm vững các kiến thức
d. Thuộc hết các kiến thức
(Đáp án: b)
Câu 43. Việc lựa chọn hình thức thi chủ yếu phụ thuộc vào:
a. Mục tiêu đào tạo của nhà trường
b. Khả năng của sinh viên
c. Điều kiện cơ sở vật chất
d. Cách giảng dạy của giáo viên
(Đáp án: a)
Phần V. Đánh giá thẩm định chương trình
Câu 48. Việc đánh giá được thực hiện:
a. Trước khi bắt đầu xây dựng chương trình
b. Khi mới bắt đầu xây dựng chương trình
c. Từng bước trong quá trình xây dựng chương trình
d. Sau khi xây dựng chương trình
(Đáp án: c)
Câu 49. Tiêu chí để một chương trình đảm bảo chất lượng đào tạo là:
a. Tính cập nhật, tính giá trị và tính thực tiễn
b. Tính khoa học, tính cập nhật và tính thực tiễn
c. Tính phổ cập, tính khả thi và tính cập nhật
d. Tính khoa học, tính khả thi và tính mềm dẻo
(Đáp án: b)
Câu 50. Các nội dung cần xem xét khi đánh giá một chương trình đào tạo là:
a. Khả thi, chất lượng, hiệu quả, hiệu suất và tính sư phạm
b. Khoa học, thực tiễn, hiệu quả, hiệu suất và tính sư phạm
c. Hiệu quả, hiệu suất, tính sư phạm, tính khả thi
d. Hiệu quả, hiệu suất, khả thi, tính sư phạm, tính cập nhật
(Đáp án:a)
Câu
Đáp án
1
b
2
d
3
b
22
b
23
d
24
a
25
c
26
a
27
b
28
c
29
d
30
d
36
c
47
d
Câu
Đáp án
35
b
18
10
a
11
a
12
b
13
d
14
c
31
b
48
c