ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG THỊ DUNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC ĐA VĂN HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG THỊ DUNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC ĐA VĂN HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Lan Hương
Tác giả
Phùng Thị Dung
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NHÀ TRƯỜNG THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC ĐA VĂN HÓA ...................... 7
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu và kinh nghiệm của nước ngoài ........................................ 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước .................................................................... 11
1.2.
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
Mục đích khảo sát .......................................................................................... 37
Nội dung khảo sát .......................................................................................... 38
Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát ....................................................... 38
2.2.4.
2.3.
Phương pháp khảo sát .................................................................................... 38
Thực trạng và nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS
thành phố Lào Cai về mục tiêu của phát triển chương trình giáo dục nhà
2.4.
trường theo mô hình trường học Đa văn hóa ................................................. 39
Thực trạng phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình
2.4.1.
trường học đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai... 40
Thực trạng về nội dung phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo
2.4.2.
mô hình trường học Đa văn hóa .................................................................... 40
Thực trạng quy trình phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo
mô hình trường học đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai,
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ............................................................... 68
iv
3.1.2.
3.1.3.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................... 68
Nguyên tắc đảm bảo tính vùng miền ............................................................. 68
3.1.4.
3.2.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống ........................................ 69
Biện pháp phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình trường
học đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ................ 69
3.2.1.
3.2.2.
Biện pháp 1: Khảo sát, xây dựng kế hoạch, quyết định phương án về phát
triển chương trình nhà trường theo mô hình trường học đa văn hóa ............. 69
Biện pháp 2: Xây dựng quy trình phát triển chương trình nhà trường theo mô
3.2.3.
hình trường học đa văn hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường ...... 73
Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển chương trình
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 95
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
BGD
CBQL
CMHS
CNSH
CNTT
CNXH
CSVC
CT
CTGD
DTTS
GD
GD&ĐT
GDCD
GDĐT
GDPT
GV
GVBM
GVCN
HĐGD
HS
HT
: Giáo dục và đào tạo
: Giáo dục công dân
: Giáo dục đào tạo
: Giáo dục phổ thông
: Giáo viên
: Giáo viên bộ môn.
: Giáo viên chủ nhiệm
: Hoạt động giáo dục
: Học sinh
: Hiệu trưởng
: Kế hoạch dạy học
: Nội dung
: Nhân viên
: Phòng giáo dục và đào tạo
: Phó hiệu trưởng
: Phân phối chương trình
: Phương pháp dạy học
: Phổ thông
: Quản lý giáo dục
: Sách giáo khoa
: Thiết bị dạy học
: Tiểu học và Trung học cơ sở
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Tư liệu dạy học
: Trắc nghiệm khách quan
: Tổ trưởng chuyên môn
iv
Bảng 2.7.
Nhận thức của CBQL về kết quả phát triển chương nhà trường theo mô
hình trường học đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai ..........60
Bảng 2.8.
Hứng thú của học sinh về chương trình giáo dục của nhà trường khi
thực hiện phát triển chương trình nhà trường theo mô hình trường học
đa văn hóa ............................................................................................... 61
Bảng 2.9.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình nhà
trường theo mô hình trường học đa văn hóa ở các trường THCS thành
phố Lào Cai ............................................................................................. 62
Bảng 3.1.
Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về tính cấp thiết của các biện
phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình trường học
đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ...........87
Bảng 3.2.
Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mức khả thi của các biện
phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình trường
học đa văn hóa ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ...88
nước phát triển trên thế giới thì vấn đề nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng. Chính
vì vậy vai trò của giáo dục càng trở nên quan trọng, Chất lượng của giáo dục và đào
tạo trở thành một vấn đề sống còn, quyết định sự thành bại của cả một quốc gia trong
điều kiện hội nhập kinh tế thế giới.
Như vậy, yếu tố quyết định chất lượng của giáo dục là chương trình giáo dục
là chương trình một khóa học, chương trình một môn học. Chất lượng giáo dục khởi
đầu bằng một chương trình giáo dục với mô hình thiết kế, và tổ chức thực hiện phù
hợp. Muốn dạy tốt và học tốt, nâng cao chất lượng dạy học cần phải thiết kế một
chương trình tốt để đáp ứng bối cảnh và phong cách hình thức tổ chức dạy học đa
dạng. Nhiệm vụ này do những người quản lý giáo dục, những nhà thiết kế chương
trình giáo dục, người dạy, người học và các nhà quản lý trực tiếp thực hiện.
Ngày 25 tháng 6 năm 2013 Bộ GD&ĐT có hướng dẫn số 791/ HD- BGDĐT
về việc Hướng dẫn thí điểm phát triển chương trình giáo dục phổ thông nhằm khắc
phục hạn chế của chương trình hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
hoạt động của các trường phổ thông, góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
đổi mới CT, SGK giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 của Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI đã khẳng định: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ
các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng
lực của người học... Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất,
người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; người dạy, dạy chữ, dạy nghề. Đổi mới nội dung
giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực phù hợp với lứa tuổi, trình độ và
ngành nghề... Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học,
các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người..." [16].
Nghị quyết 88 / NQ- QH về đổi mới và Chương trình số 153/ CT- TU ngày
06/1/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XI
1
pháp, hình thức tổ chức dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục; hoạt động nghiên cứu
2
khoa học kĩ thuật của học sinh. Trong đó coi trọng công tác truyền thông nhận thức
đúng chủ trương; quyết tâm trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện; liên kết được với chính
quyền địa phương, các tổ chức trong và ngoài nhà trường để thực hiện có hiệu quả.
Việc dạy học ở các trường có nhiều thành phần dân tộc thiểu số góp phần tích
cực để gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Việc giới thiệu bản sắc văn hóa
các dân tộc không chỉ thông qua những hoạt động ngoại khóa, mà còn được lồng
ghép vào chương trình học chính khóa của nhà trường. Nhà trường đã chỉ đạo các bộ
môn trên cơ sở rà soát lại các nội dung chương trình, kế hoạch xây dựng, điều chỉnh
bổ sung các nội dung giảng dạy gắn với việc xây dựng mô hình trường học đa văn
hóa. Thông qua các phong trào thi đua của công đoàn gắn với nhiệm vụ chuyên môn,
như phong trào thi đua: “Dạy tốt, học tốt”; cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình
thương, trách nhiệm”, “mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng
tạo”. Từ đó đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tích cực hơn trong các giờ dạy vận
dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tăng sức hấp dẫn và tạo được hứng thú cho các
em học sinh.
Vận dụng những kiến thức một cách hiệu quả vào đời sống, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc, tăng tình đoàn kết, chính là mục đích của việc thực hiện mô hình
Trường học đa văn hóa đối với các trường thành phố Lào Cai với 75, 6% đến 99% dân
tộc thiểu số gồm: Dân tộc Dao, H’ Mông, Tày, Giáy, Mường, Hà Nhì là rất cần thiết.
Với những định hướng trên, việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường
nói chung và phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình trường học đa
văn hóa ở các trường THCS thành Phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai nói riêng sao cho phù
hợp với điều kiện thực tế có ý nghĩa hết sức quan trọng để thực hiện tốt nhiệm vụ và
mục đích giáo dục.
Từ những lý do nêu trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu đề tài “Phát triển
chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình trường học đa văn hóa ở các
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục nhà
trường theo mô hình trường học đa văn hóa
5.2. Khảo sát phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chương trình giáo dục
nhà trường theo mô hình trường học đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở thành
Phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển chương trình giáo dục nhà trường
theo mô hình trường học đa văn hóa ở các Trường trung học cơ sở thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai và khảo nghiệm các biện pháp.
4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi tập trung nghiên cứu phát triển
chương trình nhà trường theo mô hình trường học đa văn hóa gắn với cộng đồng
thông qua phát triển chương trình dạy học các môn học và phát triển chương trình tổ
chức các hoạt động giáo dục gắn với trường học đa văn hóa ở các Trường trung học
cơ sở thành Phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
6.2. Giới hạn khách thể khảo sát
- Khảo sát tại các trường THCS Vạn Hòa, THCS Hợp Thành, THCS Tả Phời.
- Đề tài chọn khách thể nghiên cứu theo các nhóm chính sau.
- CBQL cấp trường: 20 người; cấp Sở, Phòng 04 người.
- Giáo viên nhà trường: 45.
- Học sinh các nhà trường gồm: 200 em.
6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát được tiến hành trong năm học 2017-2018.
Các số liệu thống kê năm học 2014-2015, 2017-2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.3. Phương pháp xử lý số liệu khảo khát
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu nhận được từ
các phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá giúp
cho việc nghiên cứu đạt kết quả tốt.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị và Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo
mô hình trường học Đa văn hóa.
Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình
trường học đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình
trường học đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NHÀ TRƯỜNG THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC
ĐA VĂN HÓA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu và kinh nghiệm của nước ngoài
1.1.1.1. Những nghiên cứu về phát triển chương trình
Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về phát triển
chương trình nhà trường và các vấn đề liên quan.
Các công trình nghiên cứu về phát triển chương trình nhà trường bao gồm các báo
cáo tổng kết đề tài khoa học, bài báo, sách chuyên khảo, các bài phê bình, các văn bản
pháp qui về chính sách giáo dục nói chung và về phát triển chương trình giáo dục nói
riêng. Các công trình này xuất hiện chủ yếu vào những năm từ 1974 cho đến nay.
Ở Hàn Quốc, trong vòng 42 năm từ 1955 đến 1997 các nhà giáo dục của Hàn
Quốc đã nghiên cứu, thay đổi 7 lần chương trình giáo dục quốc gia. Chương trình
quốc gia lần thứ 7 được công bố vào ngày 30/12/1997, năm 2007 chương trình GDPT
của hàn Quốc lại đã thay đổi và hiện đang chuẩn bị xây dựng lại chương trình mới
(chỉ tập trung ở bậc THPT) gọi là chương trình 2009. Mỗi lần thay đổi chương trình ở
mỗ cấp học có một mục tiêu khác nhau như Mục tiêu của bậc THPT nhằm khuyến
khích học sinh có những kỹ năng khác nhau cần thiết cho tương lai và với tính cách
của một công dân toàn cầu.
Chương trình bao gồm chương trình cơ bản chung của quốc gia và chương
trình tự chọn.
Chương trình cơ bản chung của quốc gia bao gồm các môn học, hoạt động tự
chọn và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Các hoạt động tự chọn được chia ra các hoạt
động tự chọn theo môn học và các hoạt động tự chọn sáng tạo. Môn chung bao gồm:
Tiếng Hàn, Giáo dục đạo đức, Nghiên cứu xã hội, Toán, Khoa học, Công nghệ và
kinh tế gia đình, Thể dục, Âm nhạc, nghệ thuật, Ngoại ngữ, Chữ Hàn và Tự chọn.
Các môn học chuyên sâu bao gồm các học trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông
nghiệp, Công nghiệp, Thương mại, Nghề cá và vận tải biển, Kinh tế gia đình và giáo
dục nghề, Khoa học, Thể thao, Nghệ thuật, Ngoại ngữ và Quan hệ quốc tế.
Các hoạt động ngoài chương trình bao gồm Hoạt động tự quản, Hoạt động
thích ứng, Các hoạt động tự phát triển, Các hoạt động dịch vụ xã hội và Các hoạt
động thi đấu (thể thao).
8
Ở Malaysia Giáo dục phổ thông Malaysia luôn được phát triển, lịch sử phát
triển chương trình giáo dục phổ thông ở Malaysia trải qua 07 lần thay đổi, lần thứ 7
vào giai đoạn 2010-2012 là xây dựng và thử nghiệm chương trình phổ thông mới.
Chương trình giáo dục phổ thông của Malaysia đặt ra 4 nhóm mục tiêu cơ bản là:
Người học phát triển cân bằng về trí tuệ, tinh thần và tình cảm; có trách nhiệm công
năm. Chương trình quốc gia đầu tiên vào năm 1970 là chặt chẽ và chi tiết, sau nhiều
lần đổi mới, cuộc đổi mới tiếp theo gần đây nhất bắt đầu năm 2000, Chương trình
mới được ban hành năm 2004 và triển khai bắt buộc vào 2006. Hiện nay Phần Lan
cũng đang chuẩn bị cho đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong tương lai
(chẳng hạn đã thành lập nhóm để xem xét sự phân bổ thời lượng như thế nào,... ?)
Nhìn tổng quát quá trình đổi mới chương trình ở Phần Lan cho thấy quá trình chuyển
từ chương trình truyền thống, quản lý tập trung (với chương trình cụ thể) tới chương
trình trên cơ sở nhà trường mà nhấn mạnh tới quá trình dạy và học hơn là nhấn mạnh
tới nội dung các bộ môn khoa học, tới “Truyền đạt” các nội dung. Tương tự như vậy,
việc quản lý giáo dục cũng phát triển có hệ thống từ quản lý tập trung, cứng nhắc
sang quản lý địa phương mềm dẻo và trên cơ sở nhà trường. Lý do đáp ứng sự đa
dạng giữa các vùng miền, giữa các cá nhân người học; tăng tính tự chủ của nhà
trường, giáo viên;... nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Ở Trung Quốc Từ khi thành lập nước (10/1949) đến nay Chương trình giáo
dục phổ thông đã trải qua 5 giai đoạn phát triển đó là Giai đoạn đầu thành lập nước
đến 1957, Giai đoạn xây dựng toàn diện CNXH 1958-1565; Giai đoạn “Đại cách
mạng văn hóa” 1966-1976; giai đoạn chấn chỉnh hỗn loạn, xây dựng hiện đại hóa xã
hội chủ nghĩa 1977-1986; giai đoạn cải cách giáo dục theo tinh thần Nghị quyết cải
cách thể chế giáo dục của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc 1986 - nay. Cách
tiếp cận phát triển Chương trình giáo dục phổ thông là: (1) Chuyển từ chỗ chú trọng
xã hội sang quan tâm đến cả xã hội và cá nhân, (2) Chuyển từ chỗ chỉ chú trọng kết
quả sang quan tâm đến cả kết quả và quá trình, (3) Chuyển từ chỗ thiên về kinh
nghiệm sang coi trọng cả kinh nghiệm và thể nghiệm.
Mỗi chương trình Giáo dục phổ thông đều có mục tiêu và cấu trúc nội dung cụ
thể. Chương trình giáo dục trung học sơ cấp bao gồm hai bộ phận: Môn học và hoạt
động. Chủ yếu do nhà nước thống nhất xây dựng, tuy nhiên cũng có một phần do địa
phương bố trí. Những nghiên cứu và kinh nghiệm về phát triển chương trình giáo dục
phổ thông của một số nước nêu trên cho thấy hệ thống GDPT được thực hiện ở 03
cấp học Tiểu học, THCS, và THPT. Tuy nhiên ở mỗi nước khác nhau thì qui định
trình và tổ chức quá trình đào tạo” thì tác giả đề cập các vấn đề phần lý thuyết gồm
(1) chương trình và phát triển chương trinh đào tạo; (2) Nội dung và chương trình
giáo dục; phần thực hành - tự nghiên cứu có (1) Đối tượng đào tạo-cơ sở xuất phát để
11
xây dựng và phát triển chương trình, (2) Kết quả phân tích chương trình đào tạo thạc
sỹ quản lý giáo dục dưới góc độ tiếp cận năng lực, (3) Các phương án hoàn thiện
chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục [23].
Tác giả Nguyễn Đức Chính với công trình “phát triển chương trình giáo dục”.
Công trình này giới thiệu những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xã hội, khoa
học và công nghệ quốc tế và trong nước, vai trò của giáo dục nói chung và giáo dục
đại học nói riêng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO qua đó, xác định vai trò của chương trình giáo dục trong bối cảnh mới. Công trình
cung cấp những vấn đề cơ bản về chương trình giáo dục, chương trình nhà trường
trong quá trình phát triển của giáo dục phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, khoa
học và công nghệ; đồng thời cũng giải thích các thành tố của chương trình và mối
quan hệ giữa chúng, khái niệm phát triển chương trình, một số cách tiếp cận cơ bản
trong thiết kế chương trình giáo dục. Cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu,
cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận quản lí, cách tiếp cận theo quá trình, cách tiếp
cận nhân văn và một cách tiếp cận tổng hợp [5].
Liên quan đến vấn đề phát triển chương trình nhà trường đã có một số luận
văn ở trình độ thạc sĩ như: “Một số cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển chương trình
tiểu học của một số nước trê thế giới và Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn.
“Phát triển chương trình giáo dục nhà trường tại THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú
Thọ” của tác giả Hoàng Văn Cường. “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở
trường PTDT Nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang” của tác giả Nguyễn Thị Hằng.
Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước nêu trên đều tập trung vào một
số nội dung phát triển chương trình giáo dục: Phát triển chương trình đào tạo giáo
& Marry, 1862-1936) tiến hành. Công trình đã đề xuất năm câu hỏi liên quan đến quan niệm
chương trình và nội dung chương trình là: (a) mục tiêu của giáo dục là gì; (b) những môn
học nào có giá trị giáo dục lớn nhất;(c) các môn học có mối quan hệ thế nào với phương
pháp giảng dạy; (d) quy trình học tập thế nào để đạt hiệu quả cao; và (e) cấu tạo chương
trình thế nào là tốt nhất?.
Cũng từ đó đến nay, đã có rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm chương trình do
khái niệm đó được nhìn từ các góc độ và thời điểm khác nhau.
(i) Dưới góc độ thời gian.
Pinar đã nghiên cứu các khái niệm về chương trình được công bố trong nửa sau của
thế kỉ qua và nêu hai khái niệm về chương trình, một từ năm 1935 và một là năm 1992 (dẫn
theo [21]):
* Chương trình là toàn thể các kinh nghiệm mà học sinh cần nắm được dưới sự
hướng dẫn của giáo viên (Caswell & Campbell, 1935).
13
* Chương trình là một bản kế hoạch bao gồm tất cả các kinh nghiệm mà học
sinh cần thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhà trường (Jackson, 1992).
Nếu so sánh hai khái niệm trên thì trong hơn 50 năm, khái niệm chương trình
không khác nhau nhiều về nội dung nhưng lại khác nhau rất nhiều về phương pháp nhận
thức khi định nghĩa đầu nhấn mạnh đến việc học sinh cần "nắm được" các kinh nghiệm
trong khi ở định nghĩa sau học sinh học tập qua việc "thực hiện" các kinh nghiệm.
(ii) Nhìn dưới góc độ tổng quát, chương trình được coi là:
* Bản kế hoạch tổng thể về nội dung dạy học hay các tài liệu giảng dạy mà nhà
trường cần cung cấp cho học sinh.
* Hệ thống các kiến thức và kĩ năng mà nhà trường cần hình thành cho học sinh.
* Một tập hợp những hướng dẫn do các tổ chức giáo dục đề ra nhằm xây dựng mục
tiêu dạy học, biên soạn SGK và tài liệu học tập cho học sinh.
(iii) Dưới góc độ hoạt động dạy học, chương trình được coi là:
chương trình môn học; có quan điểm đồng thuận với quan niệm của các tác giả Tim
Wentling, Raph Tyler và Kelly về chương trình giáo dục: “Chương trình giáo dục là
bản thiết kế tổng thể được trình bày một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo
dục, đào tạo của một nhà khoa học trong một khoảng thời gian xác định, và thể hiện
bẳng 4 yếu tố sau: 1)Mục tiêu đào tạo thể hiện rõ kết quả đào tạo (Learning
outcomes); 2) Nội dung cần đào tạo (các môn học) và thời lượng của chương trình và
mỗi môn học; 3) Quy trình và các phương pháp triển khai thực hiện nội dung đào tạo
đã được quy định trong chương trình để đạt được mục tiêu đào tạo; và 4) Phương
thức kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo”, ngoài ra cần có hướng dẫn thực hiện
chương trình” (dẫn theo [9]).
Điều 6 của Luật Giáo dục (2005) đã cụ thể hoá chương trình giáo dục như sau:
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng,
phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi
cấp học hoặc trình độ đào tạo.
Luật cũng đã quy định chương trình giáo dục cho các cấp học và trình độ đào
tạo trong hệ thống giáo dục từ mầm non đến đại học.
Từ những nghiên cứu trên theo chúng tôi:Chương trình giáo dục là kế hoạch
tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường. Nó bao gồm mục
đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng và sâu tương
ứng với chuẩn đầu ra), phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục (với các
phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kết quả
giáo dục (so sánh đối chiếu với chuẩn đầu ra của chương trình).
15