Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái IIA tại xã gia hội, huyện văn chấn, tỉnh yên bái - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

HOÀNG VĂN ĐÔNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG
THÁI IIa TẠI XÃ GIA HỘI, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Lớp

: K43 - LN N02

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học




ii

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành là quá trình học tập nghiên cứu và tích
lũy kinh nghiệm của tác giả. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, còn có sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong môi
trường đại học. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa
Lâm Nghiệp và trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như đại học
Thái Nguyên đã tạo mọi thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này. Để được
kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới PGS.TS
Trần Quốc Hưng - người đã hết sức nhiệt hướng dấn tôi làm đề tài và tạo cho
tôi mong muốn nghiên cứu khoa học. Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn tới toàn thể
thầy cô giáo, các bạn bè đang học tại trường đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên
đã động viên giúp đỡ trong những lúc tôi khó khăn nhất. Luận văn thành
công, không thể không nhắc đến sự giúp đỡ của lãnh đạo huyện Văn Chấn,
cán bộ kiểm lâm, UBND xã Gia Hội và người dân địa phương đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu và hoạt động nghiên cữu tại địa bàn...
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới các thành viên trong gia đình tôi, bạn
bè những người đã cho tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành khóa học
cũng như hoàn thành khóa luận này. Một lần nứa tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ
của mọi người !
Thái nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Đông



v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
C

: Chu vi

Ch

: Chồi

D13

: Đường kính ngang ngực

DT

: Đường kính tán lá

ĐVT

: Đơn vị tính

HVN

: Chiều cao vút ngọn

HDC

: Chiều cao dưới cành

2.1.1. cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .................................................. 4
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 5
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt nam .............................................................. 7
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu.............................................................. 11
2.2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 11
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 13
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 17
3.3.1. Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của trạng thái
IIa tại Gia Hội Văn Chấn .............................................................................. 17
3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao ở các trạng thái rừng IIa ........ 17
3.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trạng thái IIa ........................... 18
3.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên. 18
3.3.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục
hồi IIa ........................................................................................................... 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 18


vii

3.3.1. Phương pháp tổng quát......................................................................... 18
3.3.3. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 19
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 26
4.1. Hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của trạng thái IIa tại Gia Hội .. 26
4.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ ................................................................. 27
4.2.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ ................................................. 27
4.2.2. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ. ................................................................ 29

trữ các nguồn gen quý hiếm. Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng, những
diện tích đất trống đồi núi trọc tăng, là nguyên nhân gây ra hiện tượng xói
mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, mất diện tích canh tác, mất đi sự đa dạng sinh
học. Mặc dù diện tích rừng trồng cũng tăng trong những năm gần đây, song
rừng trồng thường có cấu trúc không ổn định, vai trò bảo vệ môi trường,
phòng hộ kém. Hầu hết, rừng tự nhiên của Việt Nam đều bị tác động, sự tác
động theo hai hướng chính đó, là chặt chọn (chặt cây đáp ứng yêu cầu sử
dụng). Đây là lối khai thác hoàn toàn tự do, phổ biến ở các vùng có đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống (lấy gỗ về làm nhà, làm củi…). Cách thứ hai là
khai thác trắng như: phá rừng làm nương rẫy, khai thác trồng cây công
nghiệp, phá rừng tự nhiên trồng rừng công nghiệp…). Trong hai cách này,
cách thứ nhất rừng vẫn còn tính chất đất rừng, kết cấu rừng bị phá vỡ,
rừng nghèo kiệt về trữ lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn khả năng phục
hồi. Với cách khai thác thứ hai, rừng hoàn toàn bị mất trắng, khó có khả
năng phục hồi.
Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện
tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất
lượng. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giới có 11 triệu
ha rừng bị phá huỷ, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8
triệu ha rừng bị phá huỷ, tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt


2

đới. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm
trọng. Năm 1943 độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi,
đốt nương làm rẫy.
Văn Chấn là một huyện thuộc tỉnh Yên Bái. Đây là một vùng cửa ngõ
của vùng Tây Bắc Việt Nam. Nơi đây rừng đã bị thoái hóa nghiêm trọng do

1.4. Ý nghĩa
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận
phương pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể
- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kĩ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu
- Bổ sung những hiểu biết về đặc cấu trúc và tái sinh tự nhiên trạng thái
IIA tại xã Gia Hội Huyện Văn Chấn Tỉnh Yên Bái góp phần vào nghiên cứu
đa dạng sinh học
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
- Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận nông thôn, thực tiễn những vấn
đề trong sản xuất, kinh doanh rừng, quản lí nguồn tài nguyên rừng hiện nay,
nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái rừng.
- Trên cơ sở các quy luật câú trúc đề xuất một số giải pháp nhằm phục
hồi rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và quản lí nguồn tài
nguyên rừng tại xã Gia Hội Huyện Văn Chấn Tỉnh Yên Bái góp phần vào
nghiên cứu đa dạng sinh học


4

CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1.1. cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Tái sinh rừng: là một quá trình mang tính đặc thù cuả hệ sinh thái
rừng. Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con
của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, lỗ trống

chất và năng lượng giữa quần xã và môi trường xung quanh.
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Tái sinh rừng, phục hồi rừng là một trong những nội dung quan trong
nhất của ngành lâm nghiệp. Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã
trải qua hàng trăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành
chủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây. Nghiên cứu về tái sinh
rừng là những nghiên cứu rất quan trọng làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh xây dựng và phát triển rừng. Tái sinh rừng là một quá trình sinh học
mang tính đặc thù của hệ sinh thái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có khả
năng tái sản xuất mở rộng nếu con người nắm bắt được quy luật tái sinh và
điều khiển nó phục vụ cho kinh doanh rừng. Vì vậy, tái sinh rừng trở thành
vấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng. Kết
quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:
Vấn đề tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là
hiệu quả của các phương thức xử lý lâm sinh đến tái sinh rừng của các loài
cây có mục đích trong các kiểu rừng. Các tác giả bàn đến như: Kennedy
(1935), Lancaster(1953), Taylor(1854)
Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Châu Phi,
A.Ôbrêvin(1938) đã đưa ra bức khảm tái sinh (còn gọi là lí luận tuần hoàn tái
sinh), (dẫn theo Phùng Ngọc Lan, 1986 [10]


ii

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành là quá trình học tập nghiên cứu và tích
lũy kinh nghiệm của tác giả. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, còn có sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong môi
trường đại học. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa

pháp kỹ thuật lâm sinh đặc biệt là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh. Tuy nhiên
những nghiên cứu ở các nước trên thế giới cho thấy còn thiếu những nghiên
cứu cụ thể về tái sinh cho từng trạng thái thực vật khác nhau, ở vị trí địa lý
khác nhau mà những biện pháp kỹ thuật lâm sinh thường không được áp dụng
hoặc được áp dụng một cách hình thức và không đạt được hiệu quả như mong
muốn. Bên cạnh đó, các yếu tố về kinh tế - xã hội nhạy cảm nhất với các giải
pháp phục hồi rừng thường liên quan đến chính sách về quyền sở hữu và sử
dụng rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tài nguyên, sự tham gia của cộng đồng
trong quản lý rừng, vì vậy, trong một số trường hợp, người ta đã coi trọng
những giải pháp kinh tế - xã hội hơn là các nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên
của thực vật...
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt nam
Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã được quan tâm nghiên cứu từ những thập
kỷ 60 của thế kỷ trước, các nghiên cứu này chưa thực sự đa dạng, chưa đánh
giá được một cách đầy đủ và toàn diện về sinh khối nhưng những nghiên cứu
ban đầu này có ý nghĩa rất quan trọng , làm nền tảng phục vụ cho việc xây
dựng các biện pháp, định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp laam sinh
hợp lí.


8

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Ngũ Phương (1970) [11] đã
chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam
trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ
năm 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên mà ông nghiên cứu là tổ thành
và thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng được phát
hiện và ứng dụng ngoài thực tiễn sản xuất. Ngoài ra tác giả còn nhận xét: “
Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác nương rẫy lặp đi lặp lại
nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Nếu

phạm vi phát tán để gieo giống của bất kỳ cách nào cũng không phải là vô
hạn, nên khoảng cách càng xa thì khả năng gieo giống tái sinh càng kém vì
càng xa thì mật độ giống đưa đến càng thấp. Phạm Ngọc Thường đã nghiên
cứu mối liên quan giữa khoảng cách từ nguồn giống tự nhiên tới khu vực tái
sinh trên đất sau canh tác nương rẫy và kết luận: “ Khoảng cách từ nơi tái sinh
đến nguồn cung cấp giống càng xa thì mật độ và loài cây tái sinh càng thấp” .
Khi nghiên cứu vai trò của tái sinh rừng ở các vùng Tây Bắc, Đông
Bắc, Bắc Trung Bộ Trần Xuân Thiệp (1996) [14] đã nhận định rằng vùng
Đông Bắc có 16 năng lực tái sinh khá tốt với số lượng từ 8000-12000 cây/ha,
tỷ lệ cây có triển vọng cao đáp ứng được cho việc phục hồi rừng.
Phạm Đình Tam (2001) [9] nghiên cứu khả năng tái sinh phục hồi rừng
sau khai thác tại Kon Hà Nừng. Nghiên cứu tiến hành xác định cường độ khai
thác hợp lý nhằm thúc đẩy lượng tăng trưởng hàng năm của lâm phần, cải
thiện chất lượng của rừng và xúc tiến quá trình tái sinh tự nhiên. Từ đó xây
dựng quy phạm khai thác đảm bảo tái sinh áp dụng cho rừng lá rộng thường
xanh, khai thác với cường độ 30 – 50% trữ lượng rừng, số loài cây giảm đi từ
7 – 10 loài, tuy nhiên trong tổ thành vẫn còn nhiều loài kén giá trị kinh tế cần
chặt bỏ. Ở că hai cường độ khai thác 30 và 50% trữ lượng đều đảm bảo cho
lâm phần tăng trưởng cả về số lượng và trữ lượng rừng. Sau 20 năm, lượng


10

tang trưởng ở công thức khai thác 50% lớn hơn ở côn thức 30%. Tình hình tái
sinh ở công thức 50% có nhiều triển vọng hơn.
Lâm Phúc Cố (1994) [5] nghiên cứu diễn thế rừng thứ sinh sau nương
rẫy ở Pú Luông, Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái đã phân chia thành 5 giai đoạn
và kết luận: Diễn thế thứ sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới rừng
cao đỉnh. Tổ thành loài tăng dần theo các thời gian phát triển từ 4 loài (dưới 5
năm) tăng dần lên 5 loài (trên 25 năm). Rừng phục hồi có một tầng cây gỗ

Bảng 4.05. Công thức tổ thành cây tái sinh tại Gia Hội .............................. 33
Bảng 4.06. Mật độ cây tái sinh, tỷ lệ cây triển vọng tại Gia Hội ................. 35
Bảng 4.07. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIA tại Gia Hội ... 37
Bảng 4.08. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................... 40
Bảng 4.09. Phân bố loài cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................. 41
Bảng 4.10: Kết quả điều tra cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang .......... 42
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ........... 44
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của động vật tới khả năng tái sinh .......................... 45
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của con người tới khả năng tái sinh........................ 46
Bảng 4.14. Hình thái phẫu diện đất ............................................................ 47
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại Gia Hội ..... 49


12

Theo số liệu thống kê của phòng địa chính huyện Văn Chấn của xã Gia
Hội chủ yếu là đất thịt nhẹ. Nên hoạt động sản xuất chủ yếu trên địa bàn xã là
sản xuất nông nghiệp với cây lúa là chủ đạo, bên cạnh đó còn trồng các loại
cây hàng năm khác như: cây ngô, đậu tương, sắn... và nuôi trồng thủy sản.
- Địa hình
Là một xã thuộc vùng thượng huyện Văn Chấn nằm dọc theo quốc lộ
32 nên địa hình đồi núi phức tạp. Diện tích đất phục vụ cho sản xuất rất ít, còn
lại chủ yếu là đồi núi tương đối nhiều.
- Động thực vật: Đất đai là nhân tố trực tiếp làm cho hệ thực vật và
động vật trong khu vực nghiên cứu rất phong phú và đa dạng do đất đai chủ
yếu là đất có tầng đất mùn phát triển trên đá mẹ nên rất phong phú và đa dạng
về thực vật và động vật, thích hợp với nhiều loài cây trông Nông – lâm
nghiệp. Đa dạng về các loại cây trồng, đa dang về các loại thức ăn nên cũng
đa dạng về các loài động vật như Sóc, Nhím, Dúi, Cầy và các loài bò sát....
2.2.1.3. Khí hậu thủy văn

Tổng diện tích là 504 ha, chủ yếu là cây ngô, sẵn đỗ... sản lượng bình
quân hàng năm thu hoạch đạt 1.300 tấn, bình quân lượng thực có hạt đạt 362
kg/ người/ năm. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 9.206.000
đồng/ người.đạt 100% so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Khóa XXI đề ra.
* Chè
Tổng diện tích là 249,8 ha.trồng mới và trồng cải tạo chè giống mới là
70,8 ha. Năng suất chè bình quân đạt 75 tạ/ha, tổng sản lượng chè búp tươi
đạt 1155 tấn/ năm , đạt 100% so với Nghị quyết đề ra.
* Chăn nuôi
Tổng đàn gia súc trên địa bàn xã có :29.132 con . Trong đó :
+ Đàn trâu, bò dê, ngựa : 1.730 con
+ Đàn lợn 6.137 con
+ Đàn gia cầm : 21.265 c0n


14

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản thì rất ít, diện tích không đáng kể.
Nguyên nhân do người dân chưa quan tâm sản xuất theo hướng thâm canh,
địa hình không thuận lợi nên diện tích các ao nhỏ và thiếu nước .
Địa phương đã chỉ đạo và triển khai đồng bộ các biện pháp phòng
chống và hạn chế dịch bệnh lây lan như: Tổ chức tuyên truyền cho người dân
các biện pháp phòng chống dịch, vệ sinh chuồng trại, khử trùng tiêu độc và
tiêm phòng đầy đủ cho gia súc, gia cầm.
* Lâm Nghiệp
Triển khai thực hiện tốt kế hoạch quản lí, bảo vệ diện tích rừng trên địa bàn
xã , đặc biệt là rừng tự nhiên và rừng khoanh nuôi bảo vệ. Chưa có trường hợp
nào vi phạm gây thiệt hại lớn về tài nguyên rừng trên địa bàn xã. Xã đã hoàn
thành chỉ tiêu trồng rừng lâm nghiệp xã hội huyện giao đạt 100% kế hoạch.
Hạt kiểm lâm đã tăng cường lực lượng lên phối hợp với chính quyền

Trường mầm non có 9 lớp với 220 trẻ em
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học cơ bản đã được đảm.
- Về y tế: Xã có 1 trạm y tế với 5 phòng làm việc và điều trị bệnh, số
giường bệnh là 4 giường, có 1 Bác sỹ và 4 y tá, 1 y sỹ phục vụ công tác khám
chữa bệnh cho nhân dân trong xã. Nhìn chung công tác chăm sóc sức khỏe cho
người dân trên địa bàn xã là tốt, không có dịch bệnh lớn nào xảy ra, tuy nhiên bên
cạnh đó tram y tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn như cơ sở hạ tầng xuống cấp không
đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong xã.
2.2.2.4. Giao thông, thủy lợi, điện nước.
- Giao thông: Xã có một đường giải nhựa từ Nghĩa Lộ lên trung tâm xã.
Các đường liên thôn liên xã đã được mở rộng đặc biệt là có 8/10 thôn được bê
tông hóa, còn hai thôn là đường đất nhưng xã vẫn tiếp tục đầu tư kinh phí để
bê tông hóa 2 thôn trên.
- Thủy lợi: Xã đã có hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu cho diện
tích lúa nước đến từng thôn. Tuy nhiên bên cạnh đó có một số kênh mương đã
được xây dụng lâu mà lại không được thường xuyên tu bổ nên đến nay đã hư


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.01: Biểu đồ mật độ tầng cây cao ....................................................... 32
Hình 4.02: Mật độ cây tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng...................... 36
Hình 4.03: Chất lượng cây tái sinh rừng phục hồi IIa tại xã Gia Hội ............ 38
Hình 4.04: Tỷ lệ số cây tái sinh theo cấp chiều cao ...................................... 40


17

CHƯƠNG 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status