Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái IIa tại xã sùng đô huyện văn chấn tỉnh yên bái - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

ĐỖ VĂN ANH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIA TẠI XÃ SÙNG ĐÔ - HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

ĐỖ VĂN ANH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIA TẠI XÃ SÙNG ĐÔ - HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Lớp

: K43 - LN N02

tôi, bạn bè những người đã cho tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành
khóa học cũng như hoàn thành khóa luận này. Một lần nứa tôi xin cảm ơn sự
giúp đỡ của mọi người !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Đỗ Văn Anh


iii
DANH MỤC BẲNG
Trang
Bảng 2.1

Ký hiệu độ nhiều của thực bì theo Drude .................................................. 23

Bảng 4.1.

Hiện trạng trạng phân bố rừng và đất rừng tại khu vực nghiên
cứu .................................................................................................................................... 27

Bảng 4.2.

Tổ thành và mật độ tầng cây gỗ trạng thái IIa tại Sùng Đô ............ 29

Bảng 4.3.

Mật độ tầng cây gỗ trạng thái IIa tại Sùng Đô........................................ 30

Bảng 4.4.


iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Biểu đồ mật độ tầng cây cao ......................................................... 31
Hình 4.2 Biểu đồ Mật độ cây tái sinh, tỷ lệ cây triển vọng tại Sùng Đô ....... 35
Hình 4.2 Biểu đồ Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ....................... 38
Hình 4.3. Biểu đồ phân bố loài cây theo cấp chiều cao ................................. 40
Hình 4.4. Chất lượng cây tái sinh rừng phục hồi IIa tại xã Sùng Đô ............. 48


v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Phương pháp nghiên cứu khái quát .............................................. 20
Sơ đồ 2.2. Hình dạng bố trí ô tiêu chuẩn dạng bản (ODB) ........................... 21


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

OTC

: Ô tiêu chuẩn

ODB

: Ô tiêu chuẩn dạng bản

D1,3


T

: Tốt

TB

: Trung bình

X

: Xấu


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận trên là kết quả nghiên cứu của riêng bản
thân tôi không sao chép của ai. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa
luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan. Nội
dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm, tạp chí, trang web theo danh mục tài liệu của khóa luận.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Giáo viên hướng dẫn

Người viết cam đoan

PGS TS. Trần Quốc Hưng

Đỗ Văn Anh

4.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đến tái sinh tự nhiên
rừng phục hồi IIa tại xã Sùng Đô ................................................................... 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 53
5.1. Kết luận .............................................................................................. 53
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên quý giá và có thể tái tạo được của nước ta. Rừng có
vai trò to lớn đối với con người không chỉ ở Việt Nam mà toàn thế giới như
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, chống
xói mòn, rửa trôi... Bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của động thực vật và tàng
trữ các nguồn gen quý hiếm. Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng, những
diện tích đất trống đồi núi trọc tăng, là nguyên nhân gây ra hiện tượng xói
mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, mất diện tích canh tác, mất đi sự đa dạng sinh
học. Mặc dù diện tích rừng trồng cũng tăng trong những năm gần đây, song
rừng trồng thường có cấu trúc không ổn định, vai trò bảo vệ môi trường,
phòng hộ kém. Hầu hết, rừng tự nhiên của Việt Nam đều bị tác động, sự tác
động theo hai hướng chính đó, là chặt chọn (chặt cây đáp ứng yêu cầu sử
dụng). Đây là lối khai thác hoàn toàn tự do, phổ biến ở các vùng có đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống (lấy gỗ về làm nhà, làm củi…). Cách thứ hai là
khai thác trắng như: Phá rừng làm nương rẫy, khai thác trồng cây công
nghiệp, phá rừng tự nhiên trồng rừng công nghiệp…). Trong hai cách này,
cách thứ nhất rừng vẫn còn tính chất đất rừng, kết cấu rừng bị phá vỡ,
rừng nghèo kiệt về trữ lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn khả năng phục
hồi. Với cách khai thác thứ hai, rừng hoàn toàn bị mất trắng, khó có khả

Chấn - tỉnh Yên Bái” làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu về diễn thế và
đa dạng sinh học. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng phục
vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học và
phát triển sản xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.


3
1.2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá đặc điểm cấu trúc tầng cây cao và khả năng tái sinh tự nhiên
trong trạng thái rừng IIa và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm đẩy
nhanh quá trình diễn thế đi lên phục hồi rừng Sùng Đô - Văn Chấn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy (IIa)
1.4. Ý nghĩa
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận được
phương pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể
- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kĩ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu
- Bổ sung những hiểu biết về đặc cấu trúc và tái sinh tự nhiên trạng thái
IIa tại xã Sùng Đô - Huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái góp phần vào nghiên
cứu đa dạng sinh học
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
- Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận nông thôn, thực tiễn những vấn
đề trong sản xuất, kinh doanh rừng, quản lí nguồn tài nguyên rừng hiện nay,
nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái rừng.
- Trên cơ sở các quy luật câú trúc đề xuất một số giải pháp nhằm phục
hồi rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và quản lí nguồn tài

nhau có thể cùng sinh sống hòa thuận trong một khoảng không gian nhất định
trong một giai đoạn phát triển của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là


5
sự xuất hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa
các thành phần trong hệ sinh thái. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái,
cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi .
- Loài ưu thế: Là một loài hoặc một nhóm có ảnh hưởng xác định trên
quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của
chúng. Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh quá trình trao đổi vật
chất và năng lượng giữa quần xã và môi trường xung quanh.
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Tái sinh rừng, phục hồi rừng là một trong những nội dung quan trong
nhất của ngành lâm nghiệp. Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã
trải qua hàng trăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành
chủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây. Nghiên cứu về tái sinh
rừng là những nghiên cứu rất quan trọng làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh xây dựng và phát triển rừng. Tái sinh rừng là một quá trình sinh học
mang tính đặc thù của hệ sinh thái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có khả
năng tái sản xuất mở rộng nếu con người nắm bắt được quy luật tái sinh và
điều khiển nó phục vụ cho kinh doanh rừng. Vì vậy, tái sinh rừng trở thành
vấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng. Kết
quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:
Vấn đề tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là
hiệu quả của các phương thức xử lý lâm sinh đến tái sinh rừng của các loài
cây có mục đích trong các kiểu rừng.
Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Châu Phi,
A.Ôbrêvin(1938) đã đưa ra bức khảm tái sinh (còn gọi là lí luận tuần hoàn tái
sinh).



ii
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành là quá trình học tập nghiên cứu và tích
lũy kinh nghiệm của tác giả. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, còn có sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong môi
trường đại học.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa Lâm Nghiệp
và trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như đại học Thái Nguyên đã
tạo mọi thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này. Để được kết quả này tôi vô
cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới PGS.TS Trần Quốc Hưng
- người đã hết sức nhiệt hướng dấn tôi làm đề tài và tạo cho tôi mong muốn
nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn tới toàn thể thầy cô giáo, các bạn bè đang
học tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã động viên giúp đỡ trong
những lúc tôi khó khăn nhất. Luận văn thành công, không thể không nhắc đến
sự giúp đỡ của lãnh đạo huyện Văn Chấn, cán bộ kiểm lâm, UBND xã Sùng
Đô và người dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu
và hoạt động nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới các thành viên trong gia đình
tôi, bạn bè những người đã cho tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành
khóa học cũng như hoàn thành khóa luận này. Một lần nứa tôi xin cảm ơn sự
giúp đỡ của mọi người !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Đỗ Văn Anh



9
chưa có rừng ngoài việc bị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh
hưởng bởi khoảng cách từ nơi đó đến các khu rừng lâm cận. Thực vật có khả
năng tự phát tán hoặc gieo giống nhờ gió, nhờ nước, nhờ động vật. Tuy vậy,
phạm vi phát tán để gieo giống của bất kỳ cách nào cũng không phải là vô
hạn, nên khoảng cách càng xa thì khả năng gieo giống tái sinh càng kém vì
càng xa thì mật độ giống đưa đến càng thấp. Phạm Ngọc Thường đã nghiên
cứu mối liên quan giữa khoảng cách từ nguồn giống tự nhiên tới khu vực tái
sinh trên đất sau canh tác nương rẫy và kết luận: “ Khoảng cách từ nơi tái sinh
đến nguồn cung cấp giống càng xa thì mật độ và loài cây tái sinh càng thấp” .
Khi nghiên cứu vai trò của tái sinh rừng ở các vùng Tây Bắc, Đông
Bắc, Bắc Nam
Trần Xuân Thiệp (1996) [9] đã nhận định rằng vùng Đông Bắc có 16
năng lực tái sinh khá tốt với số lượng từ 8000 - 12000 cây/ha, tỷ lệ cây có
triển vọng cao đáp ứng được cho việc phục hồi rừng.
Phạm Đình Tam (2001) [7] nghiên cứu khả năng tái sinh phục hồi rừng
sau khai thác tại Kon Hà Nừng. Nghiên cứu tiến hành xác định cường độ khai
thác hợp lý nhằm thúc đẩy lượng tăng trưởng hàng năm của lâm phần, cải
thiện chất lượng của rừng và xúc tiến quá trình tái sinh tự nhiên. Từ đó xây
dựng quy phạm khai thác đảm bảo tái sinh áp dụng cho rừng lá rộng thường
xanh, khai thác với cường độ 30 – 50% trữ lượng rừng, số loài cây giảm đi từ
7 – 10 loài, tuy nhiên trong tổ thành vẫn còn nhiều loài kén giá trị kinh tế cần
chặt bỏ. Ở că hai cường độ khai thác 30 và 50% trữ lượng đều đảm bảo cho
lâm phần tăng trưởng cả về số lượng và trữ lượng rừng. Sau 20 năm, lượng
tang trưởng ở công thức khai thác 50% lớn hơn ở côn thức 30%. Tình hình tái
sinh ở công thức 50% có nhiều triển vọng hơn.
Lâm Phúc Cố (1994) [2] nghiên cứu diễn thế rừng thứ sinh sau nương
rẫy ở Pú Luông, Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái đã phân chia thành 5 giai đoạn



11
thành phần thực vật ở các tầng ở giai đoạn cuối của quá trình phục hồi (từ 10 15 tuổi) rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng sau nương rẫy.
Như vậy có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng
việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu
cũng như trong sản xuất. Nhưng tùy theo các mục tiêu đề ra mà xây dựng các
phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích là làm rõ thêm
các đặc điểm của từng loài mà mình cần nghiên cứu. Ngoài ra các nghiên cứu
này còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ và phục hồi rừng đồng thời là
tiền đề cho các nghiên cưu khoa học về cấu trúc rừng sau này ơ Việt Nam.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lí
Sùng Đô nằm ở phía bắc của huyện Văn Chấn khoảng cách từ xã
đến trung tâm huyện là 30km.
- Phía đông giáp : Xã An Lương
- Phía Bắc giáp : Xã Nà Hẩu - Huyện Văn Yên
- Phía Nam giáp : Xã Sơn Lương
- Phía Tây giáp : Xã Nậm Mười
Xã có 5 thôn 337 hộ và dân số hiện có là 2.125 người tổng diện tích
đất tự nhiên 4.081,50 ha.
2.2.1.2. Địa hình,địa mạo
- Địa hình: Địa hình xã dốc độ cao trung bình là: 1015m so với mặt
nước biển. Có hai dạng địa hình chủ yếu là thung lũng và địa hình đồi núi cao.
Ở chỗ thấp nhất là 250m, chỗ cao nhất là 1780m. Người dân sống tập trung
thành từng làng ở những nơi có độ dốc vừa phải. Xã có độ dốc trung bình là
52,5 độ, cũng chính vì địa hình dốc và phân chia không đều như vậy nên việc


iii


Bảng 4.7.

Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................... 38

Bảng 4.8.

Phân bố loài cây tái sinh theo cấp chiều cao............................................ 39

Bảng 4.9.

Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang .................................. 40

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên.................. 43
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của động vật tới khả năng tái sinh ....................................... 44
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của con người tới khả năng tái sinh .................................... 45
Bảng 4.13. Hình thái phẫu diện đất ........................................................................................ 46
Bảng 4.14. Chất lượng tái sinh rừng phục hồi IIa tại xã Sùng Đô ....................... 47
Bảng 4.15. Ảnh của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại Sùng Đô ....................... 49


13
- Mùa đông là các tháng còn lại với thời tiết lạnh đặc trưng. Có năm
nhiệt độ xuống thấp dưới 00C, gây đóng băng dẫn tới chết nhiều gia súc (trâu,
bò) của người dân gây thiệt hại lớn tới kinh tế cho người chăn nuôi.
Theo thống kê của ban địa chính xã và UBND xã thì nhiệt độ không khí
của xã Sùng Đô được xác định như sau:
Nhiệt độ trung bình năm là: 160C.
Nhiệt độ tối cao là: 300C.
Nhiệt độ tối thấp là: 20C.

pháp luật và những chính sách của Đảng và Nhà nước còn gặp nhiều khó
khăn. Hiện nay, trên địa bàn xã những người đang theo học tại các trường đại
học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chưa đến 10 người. Nhìn chung
trình độ dân trí của xã đã được nâng lên tuy nhiên vẫn còn thấp
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cơ sở hạ tầng của xã đã
được cải thiện nhiều so với trước đây, tuy nhiên nhìn chung cơ sở hạ tầng vẫn
còn thấp.
Đường rẽ từ quốc lộ 32 lên trung tâm xã là 10km, địa hình dốc, đi lại
khó khăn. Vì là đường đất, đã được mở vài năm trước đây, trải qua nhiều trận
mưa to nên đã bị xuống cấp rõ rệt, đi lại khó khăn, vào mùa mưa không thể
tham gia giao thông.
Hiện nay, điện lưới đã được kéo về tuy nhiên chỉ có 3 thôn: Nà Nọi,
Ngã Hai, Ngã Ba (gần với khu vực trung tâm xã) mới có điện sử dụng. Hai
thôn:Giằng Pằng, Làng Mảnh do đường xá đi lại khó khăn và nằm cách xa
trung tâm xã (20km) nên chưa có điện lưới để sử dụng và một phần sử dụng
bằng điện nước còn một phần vẫn thắp bằng đèn dầu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status