bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam - Pdf 35

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo ra
nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đưa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những năm gần
đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học kỹ thuật,các
ngành như du lịch,dịch vụ,xuất khẩu, lương thực thực phẩm sang các nước .....vv . Đằng
sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà
nước ta cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội, lạm phát, việc làm và tình trạng thất
nghiệp .....Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng vấn đề
đang xảy ra trong xã hội như hiện nay được. Nhưng có lẽ điều được quan tâm hàng đầu ở
đây có lẽ là Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là vấn đề việc làm
và tình trạng thất nghiệp hiện nay.
Thất nghiệp, đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù
nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó là vấn đề
không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi.Với thời
gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta chỉ đề cập đến tỷ lệ thất
nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp, nó còn kéo theo nhiều vấn đề đằng sau: Sẽ dẫn đến tình
trạng làm suy giảm nền kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm
cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho
toàn xã hội .
Trong bài tiểu luận này em xin trình bày với cô chủ đề “ Vấn đề việc làm và thất
nghiệp ở Việt Nam”. Nội dung của đề tài gồm các phần sau:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về việc làm và thất nghiệp.
Phần 2: Thực trạng về tình hình việc làm và thất nghiệp.
Phần 3: Nguyên nhân và giải pháp.
Kết luận
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng không thể tránh khỏi những sai
sót, mong được thầy cô và các bạn thông cảm đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm cô!

1




người dần được hoàn thiên về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại nền kinh tế không đảm
bảo được việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã
hỗi và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Ngoài ra khi không có việc
làm trong xã hội sẽ tạo ra khoảng cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh các mâu
thuẫn và nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình chính trị xã hội.
2. Một vài khái niệm về thất nghiệp
a. Thất nghiệp: Có nghĩa là bộ phận lực lượng lao động không được thuê mướn
(không có việc làm).
Khái niệm trên có tính quy ước thống kê và có thể khác nhau giữa các quốc gia.
Do tình hình kinh tế và đặc điểm tuổi thất nghiệp có sự khác nhau giữa các nước
nên việc xác định những tiêu thức làm cơ sở xây dựng những khái niệm trên thật không
để dầy và cần tiếp tục được thảo luận (thất nghiệp thật sự thất nghiệp vô hình, bán thất
nghiệp và thu nhập...).
b. Tỷ lệ thất nghiệp: Là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của
một quốc gia. Cũng vì thế còn có những quan niệm khác nhau về nội dung và phương
pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đùng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình
trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước đang phát triển.
c. Phân loại thất nghiệp:
Để dễ nghiên cứu về vấn đề thất nghiệp hơn, các nhà kinh tế chia thất nghiệp thành
ba loại: thất nghiệp cọ xát, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ (hay thất nghiệp
do nhu cầu thấp)
 Thất nghiệp cọ xát
 Thất nghiệp cơ cấu
 Thất nghiệp chu kỳ

3


Phần 2:

52.348,0

58,9

2013

89.759,50

53.245,6

59,3

2014

90.728,90

53.748,0

59,2

Nguồn : Tổng cục thống kê
Quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động ngày càng căng thẳng, thất nghiệp và
nhu cầu việc làm đang trở thành sức ép nặng nề cho nền kinh tế.
Số người thất nghiệp là số chênh lệch giữa toàn bộ lực lượng lao động và số người
có việc làm. Tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng tỉ số giữa người thất nghiệp với lực lượng
lao động. Thất nghiệp ở Việt Nam mang những nét đặc trưng riêng. Khi nền kinh tế
4


chuyển sang nền kinh tế thị trường, khởi điểm từ năm 1986 đến nay, tỉ lệ người thất

2,23
1,22
2,47

2,18
2,65
0,81
2,15
1,51
2,70

1,96
1,91
0,75
2,21
1,47
2,64

Nguồn: Tổng cục thống kê

Bảng 3: Số người thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
5


Đơn vị tính: Triệu người
201
2
Số người thất nghiệp

1,03

khoảng hơn 1 triệu lao động trong tình trạng thất nghiệp. Năm 2013, lực lượng lao
động của Việt Nam đạt 53.245,6 nhìn người. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp chiếm
2,18% tức là khoảng 1,16 triệu người tăng khoảng 12,6% với năm 2012.
Theo số liệu sơ bộ Tổng cục Thống kê (2014), lực lượng lao động của Việt Nam
khoảng 53.748,0 nghìn người. Tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,1% (Quý I là 2,21%, quý II là
1,84%, quý III là 2,17%, quý IV là 2,1%) tức là khoảng gần 1,13 triệu người giảm 30
nghìn người (2,6%) so với năm 2013 và tỷ lệ thiếu việc làm chiếm 2,4% tức là xấp xỉ
1,3 triệu người, giảm khoảng 170 nghìn người (11,6%) so với năm 2013. Cả hai tỷ lệ
đều giảm so với cùng kì năm trước cho thấy nền kinh tế Việt Nam có những khởi sắc
mới trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu. Kinh tế tiếp
tục phục hồi sẽ có tác động tích cực đến thị trường lao động.

Bảng 4: Số người thất nghiệp phân theo khu vực thành thị, nông thôn
Đơn vị tính: Nghìn người
6


Số người thất nghiệp
Chung
2012
2013
2014

1026
1160,8
1128,7

Thành thị

Nông thôn

49.68

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động và việc làm
Quan sát bảng số liệu trên, ta thấy số người thất nghiệp ở thành thị thường cao
hơn nông thôn nhưng khoảng cách này là không cao. Trong khi đó, chênh lệch về số
người thiếu việc làm giữa hai khu vực này lại rất lớn, lao động thiếu việc làm ở nông
thôn trong 3 năm đều gấp khoảng 5 lần khu vực thành thị. Nổi bật là năm 2014, lao
động thiếu việc làm ở nông thôn chiếm hơn 85% lao động cả nước và thành thị chỉ
chiếm gần 15%.

Bảng 6: Số người thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi phân theo vùng
Đơn vị tính: Nghìn người
Khu vực

2012

Thất nghiệp
2013

2014
7


CẢ NƯỚC
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long

Bảng 7: Số người thất nghiệp của lực lượng lao động phân theo độ tuổi
Đơn vị tính: %
Năm
2012
2013
2014

Cả nước
Giá trị
%
1026 100
1160,8 100
1128,7

100

15-24
25-49
50+
Giá trị
% Giá trị % Giá trị %
479,1 46,7 501,7 48,9
45,2 4,4
545,6
47
527 45,4
88,2 7,6
23,
480,7 42,6
384,5 34,1


Giá trị
3937,9

%
100

và thủy sản
Công nghiệp và

638,3 19,67

658,8

8
38,3

713,4

18,12

xây dựng

1253,6 38,63

1373

1
43,3


0,26 điểm phần trăm so với năm 2013 và 1,55 điểm phần trăm so với năm 2012. Tỷ
trọng khu vực dịch vụ năm 2014 là 43,38% - tăng 0,07 điểm phần trăm so với 2013 và
tăng 1,68 điểm phần trăm so với năm 2012, đây cũng là khu vực chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng sản phẩm cả nước. Khu vực công nghiệp và xây dựng tuy giảm nhưng
đây cũng là khu vực chiếm tỷ trọng cao trong tổng số, gấp hơn 2 lần tỷ trọng ngành
nông, lâm nghiệp và thủy sản; năm 2014 đạt 38,5% tăng 0,19 điểm phần trăm so với
năm 2013, nhưng giảm 0,13 điểm phần trăm so với năm 2012.

Bảng 9: Cơ cấu lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo khu vực kinh tế
Đơn vị tính: Nghìn người

Ngành kinh tế
CẢ NƯỚC
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
Công nghiệp và

2012
Giá trị
%
52348 100

2013
Giá trị
%
53245,6 100

2014
Giá trị
%


Qua số liệu thống kê, có thể thấy cơ cấu lao động cũng chuyển dịch theo hướng
tích cực, rất đáng chú ý và phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lao động
trong nông nghiệp được dịch chuyển vào công nghiệp và dịch vụ. Số lao động đang làm
việc ở nhóm ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2014
có 25046,6 nghìn người làm trong khu vực này (chiếm 46,6%), tỷ trọng giảm 0,2 điểm
phần trăm so với cùng kì năm 2013 và giảm 0.8 điểm phần trăm so với cùng kì năm
2012. Số lao động nhóm ngành công nghiệp – dịch vụ tăng 404 nghìn người hay tăng
0,2 điểm phần trăm so với cùng kì năm 2012 và 2013. Tỷ trọng lao động trong ngành
dịch vụ cũng tăng, năm 2013 và 2014 cùng chiếm 32% tăng 0,6 điểm phần trăm so với
2012 hay có 762 nghìn lao động được bổ sung vào khu vực này.

Bảng 10: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013
Đơn vị tính: %

Vùng
Cả nước
Thành thị
Nông thôn

Tổng số

Dạy nghề

17,9
33,7
11,2

5,3
8,4

khăn, đó là lý do khiến họ rơi vào tình trạng thiếu việc làm, buộc họ phải di chuyển ra
thành thị tìm kiếm thu nhập1. Một số nghiên cứu về di cư hiện nay cũng cho thấy có
tới hơn 60% người lao động vì mưu sinh ở độ tuổi từ 15 – 29 do thiếu việc làm tại các
vùng nông thôn đang đổ về các thành phố và khu công nghiệp. Có thể nói việc đảm
bảo sinh kế bền vững của lao động nông thôn, lao động thiếu trình độ chuyên môn kỹ
thuật vẫn là một thách thức đặt ra cho nền kinh tế2.

1 Đào Thị Minh Hương (2012). “Tiếp cận đất đai như quyền con người: cơ sở pháp lý và thực tiễn ở Việt Nam”. Tạp
chí Nghiên cứu Con người, Số 5,6
2 CIEM, DOE, ILSSA, IPARD. Đặc điểm lao động nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê

11


Phần 3:
NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP

1. Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trang thất nghiệp, trong đó có những nguyên
nhân chủ yếu như:


Một là:

Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế, chủ yếu tập
trung ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng. Vì vậy, chúng ta chưa tạo điều
kiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân
bố lại lực lượng lao động hợp lý hơn. Đây chính là nguyên nhân tạo ra sự mất cân đối về
lao động và là tác nhân của thiếu việc làm, thất nghiệp.




Năm là:

Mặc dù đã tiến hành 2 đợt cải cách tiền lương, tạo điều kiện đổi mới chính sách
tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường nhưng mức tiền
lương tối thiểu thấp chưa được tính đủ, tính đúng cho mức sống tối thiểu và chỉ đáp ứng
được 70% nhu cầu cơ bản của người lao động, thấp hơn mức lương tối thiểu thực tế trên
thị trường khoảng 20% và hiện nay mới đạt khoảng 45% mức tiền lương tối thiểu trung
bình của khu vực ASEAN.


Sáu là:

Công tác quản lý nhà nước về việc làm – lao động còn nhiều hạn chế, hệ thống
thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ, các chính sách, pháp luật đang
từng bước hoàn thiện. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt
được như những gì mong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc sống người lao động khi mất
việc làm mà còn phải tư vấn, đào tạo nghề, hỗ trợ để giúp quay lại thị trường lao động.
Những nguyên nhân trên đã cho ta thấy về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam, đây
là một vấn đề nhức nhói cần được giải quyết càng sớm càng tốt.
2. Giải pháp và tạo công ăn việc làm.
Qua những phân tích trên và rút ra được những nguyên nhân chính gây ra thất
nghiệp. Để giảm thiểu số người thất nghiệp và thiếu việc làm và nhằm tạo công ăn việc
làm cho người lao động, tôi xin đề xuất một số giải pháp sau:
1.

Xuất phát từ nguyên nhân mất cân đôi cung cầu lao động, số việc làm dù có tăng nhưng
không theo kịp số người có nhu cầu tìm việc. Với 1,13 triệu người thất nghiệp và 1,3
triệu lao động đang trong tình trạng thiếu việc làm hiện nay thì giải pháp trước mắt đó là

việc làm cho bản thân và lao động khác…Tuy vậy, đề án này ở một số vùng nông thôn
vẫn chưa biết đến, một bộ phận học viên vẫn chưa “mặn mà” lắm với việc học nghề, tâm
lý chung của người dân là đi học nghề tốn thời gian, phải nghỉ làm, ảnh hưởng đến thu
nhập đang có. Vì vậy cần đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền, giúp người dân hiểu
được giá trị của việc học nghề và tham gia học nghề để nâng cao tay nghề. Thêm nữa,
14


chất lượng chương trình dạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội, còn nặng về lý
thuyết thiếu tính thực hành, chưa thật sự quan tâm đến việc hỗ trợ lao động nông thôn sau
học nghề. Vì vậy cần đổi mới phương pháp giảng dạy để đảm bảo chương trình đào tạo
phù hợp với trình độ, nhận thức của lao động nông thôn, áp dụng thực tế để khi hoàn
thành khóa học, học viên có kỹ năng thực hành. Đa dạng hơn nữa các ngành nghề đào
tạo, đào tạo các nghề sản xuất công nghiệp và dịch vụ để cung ứng lao động địa phương
cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động.

3. Do tác động của yếu tố công nghiệp hoá và đô thị hoá đến chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn, những nông dân ở các vùng “giải toả” buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp với
đa phần sang khu vực phi nông nghiệp. Do những nông dân này thường không được
chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình chuyển dịch này, cần qui định cụ thể và đồng bộ hơn các
chính sách về đền bù giải phóng mặt bằng đất đai sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các
chính sách hướng dẫn nông dân về sinh kế sau giải phóng mặt bằng để nông dân không
còn đất sản xuất nông nghiệp biết cách chuyển đổi sang các ngành nghề phù hợp, ổn định
cuộc sống sau khi giải phóng mặt bằng đất đai. Không còn tình trạng bộ phận lao động
này phải đồn về thành phố, tránh gia tăng áp lực cho thị trường lao động ở thành thị.

4. Hiện nay tình trạng sinh viên thất nghiệp là một gánh nặng, một khó khăn chung cho nền
kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn năm 2011-2014, trung bình mỗi năm có khoảng trên 400
nghìn sinh viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng. Số lao động có trình độ đại học, cao đẳng
trong độ tuổi lao động thất nghiệp trong thời gian qua tăng cao hơn so với số tốt nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status