TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
KHOA KINH T V PHT TRIN NễNG THễN
_______________ *** _______________
BO CO TểM TT
KHO LUN TT NGHIP
PHN TCH C HI SINH K CA CNG NG DN C
NHM MC TIấU M BO AN NINH LNG THC
TRấN A BN X QUANG THNH, HUYN YấN THNH,
TNH NGH AN
"Tìm hiểu tình hìn
h phát triển kinh tế Nông hộ
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình"
tại xã Qnh Bảo,
Tờn sinh viờn
Chuyờn ngnh o to
Lp
Niờn khoỏ
Ging viờn hng dn
:
:
:
:
:
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện khóa luận
Trần Nguyên Khánh
i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Mặc dù đã bảo đảm được an ninh lương thực quốc gia, tuy nhiên tại Việt Nam
vẫn còn rất nhiều bộ phận dân cư bị thiếu đói hàng năm. Quang Thành là một trong số
những xã nghèo của huyện Yên Thành, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn bởi
tình trạng cơ sở hạ tầng thấp kém, sản xuất lạc hậu, dân số đông và kinh tế nghèo nàn.
Ưu thế duy nhất của xã là có diện tích rừng và diện tích đất canh tác khá dồi dào.
Các nguồn vốn sinh kế của các nhóm hộ tương ứng với các thôn đều thấp: lao
động chưa qua đào tạo chiếm tới 90%, vốn tài chính ít ỏi, các hội đoàn thể hoạt động
chưa thực sự tích cực; chỉ có nguồn vốn tự nhiên là phong phú và thuận lợi với diện
tích đất canh tác bình quân khoảng 1700 m 2/hộ và đa số hộ có rừng sản xuất. Kết quả
được tính toán theo phương pháp chỉ số cho thấy các nhóm hộ có điều kiện về nguồn
vốn sinh kế khá đồng đều: nguồn vốn con người, tài chính, vật chất, xã hội chỉ ở mức
xấp xỉ 0,5; còn nguồn vốn tự nhiên có chỉ số xấp xỉ 0,9 trên mức tối đa là 1. Với những
nguồn vốn đó, hộ còn phải sống trong điều kiện có nhiều bất ổn từ biến động lao động,
dịch bệnh và thu nhập theo thời vụ.
Vì thế, mặc dù đã huy động hết mức các nguồn lực của mình, đặc biệt là nguồn
lực tự nhiên và con người cho các hoạt động sinh kế: trồng trọt, chăn nuôi và làm thuê,
làm dịch vụ; vẫn có một tỷ lệ cao số hộ không đảm bảo được nhu cầu lương thực: Năm
2010 có 53,3% hộ dân thiếu đói tại các thôn. Số hộ thiếu lương thực tập trung chủ yếu
ở vùng công giáo của xã với tỷ lệ trên 50% và ở nhóm hộ có diện tích đất canh tác ít
và thiếu tài nguyên rừng là 40%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng này là tình
hình dân số đông, gia đình nhiều con, lao động lại thiếu việc làm tại các hộ điều tra.
có tới 55% hộ thiếu lương thực. Đặc biệt, các hộ có đảm bảo tốt KHHGĐ thì có xu
hướng thoát ra khỏi tình trạng thiếu lương thực. Lương thực bình quân đầu người tại
các hộ nghiên cứu trong 10 năm tới đã thấp hơn mức nghèo là 2,4 tạ/người/năm, và
đến năm 2025 thì con số đó còn thấp hơn mức 2 tạ/người/năm, cho nên chi tiêu cho
mua lương thực của hộ tăng cao.
Các chính sách thay đổi cũng sẽ tác động đến khả năng đảm bảo sinh kế của hộ.
Các chính sách có tầm quan trọng đặc biệt là chính sách cho sinh viên vay vốn, chính
sách về lâm nghiệp. Nếu không có rừng để sản xuất nữa, các hộ sẽ có thu nhập giảm đi
nghiêm trọng, đồng thời nếu không được hưởng lợi từ nguồn vốn cho sinh viên đi học,
cũng có thêm nhiều hộ lâm vào tình trạng thiếu đói.
Bởi thế, cộng đồng dân cư xã rất cần được sự hỗ trợ của chính quyền về cơ sở
hạ tầng, tạo việc làm và giúp đỡ trong việc thực hiện các biện pháp kìm hãm sự ra tăng
iii
dân số. Trong đó dân số là vấn đề quan trọng nhất phải giải quyết ngay bằng việc tăng
cường tuyên truyền vận động người dân tại vùng công giáo, tăng cường sự tham gia
của người dân vào các tổ chức đoàn thể xã hội thông qua những lợi ích về kinh tế, hạn
chế số trẻ nghỉ học sớm. Giải quyết việc làm đóng vai trò quan trọng và đối với việc
tạo sinh kế bền vững cho người dân trong việc đảm bảo an ninh lương thực, vì thế cần
cho các hộ dân vay vốn để sản xuất với thời hạn và số lượng hợp lý hơn, đào tạo nghề
cho lao động nông thôn và khuyến khích giáo dục đào tạo. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng
như đường giao thông rất đáng được đầu tư để tạo điều kiện cho người dân phát triển
dịch vụ, buôn bán và sản xuất hàng hoá; đầu tư xây dựng các đập thuỷ lợi để đảm bảo
sản xuất ổn định. Nhà nước cần có chính sách tăng cường sự hoạt động của các ban cơ
sở như thú y, dân số, khuyến nông. Người dân cũng nên chủ động phát triển kinh tế
rừng và học tập kĩ thuật tăng năng suất, hạn chế dịch bệnh để có nguồn thu nhập ổn
định hơn cho mục tiêu ANLT.
iv
2.1.2.3 Khung sinh kế bền vững.......................................................................................6
2.1.2.4 Tài sản sinh kế......................................................................................................8
2.1.2.5 Kết quả sinh kế và chiến lược sinh kế................................................................13
2.1.2.6 Chính sách, tiến trình và cơ cấu.........................................................................14
2.1.2.7 Bối cảnh dễ tổn thương.......................................................................................14
v
2.1.3 An ninh lương thực................................................................................................15
2.1.3.1 Khái niệm về an ninh lương thực đối với hộ gia đình.......................................15
2.1.3.2 Phương pháp xác định mức độ đảm bảo an ninh lương thực của hộ.................16
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................................................17
2.2.1 Thành tựu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam trong
giai đoạn gần đây............................................................................................................17
2.2.1.1 Những thành tựu.................................................................................................17
2.2.1.2 Những tồn tại và thách thức...............................................................................19
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................................................22
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................22
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................................22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................................22
3.1.1.1 Vị trí địa lý..........................................................................................................22
3.1.1.2 Điều kiện địa hình và thổ nhưỡng......................................................................22
3.1.1.3 Điều kiện khí hậu - thủy văn..............................................................................23
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.........................................................................................23
3.1.2.1 Điều điện đất đai và tình hình phân bố, sử dụng đất đai....................................23
3.1.2.3 Tình hình dân số - lao động................................................................................25
3.1.2.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng......................................................................................27
3.1.3 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản....................................................................................29
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................32
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.....................................................................32
4.1.4.1 Các chính sách của nhà nước..............................................................................63
4.1.4.2 Ảnh hưởng của các thể chế tại địa phương........................................................65
4.2 PHÂN TÍCH CƠ HỘI SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ NHẰM MỤC
TIÊU ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC..............................................................68
4.2.1 Thực trạng an ninh lương thực trong cộng đồng dân cư xã Quang Thành..........68
4.2.1.1 Tình hình sản xuất lương thực............................................................................68
4.2.1.2 Tình trạng an ninh lương thực tại các nhóm hộ điều tra...................................69
4.2.2 Phân tích cơ hội của cộng đồng dân cư trong việc tận dụng các nguồn vốn sinh
kế nhằm mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực ............................................................71
4.2.2.1 Tổng hợp các nguồn vốn sinh kế của hộ............................................................71
4.2.2.2. Phân tích khả năng đảm bảo an ninh lương thực của cộng đồng dân cư.........74
4.2.3 Phân tích các cơ hội sinh kế của cộng đồng dân cư trong các trường hợp rủi ro về
sản xuất nông nghiệp......................................................................................................78
4.2.3.1 Các giả định........................................................................................................78
4.2.3.2 Kết quả phân tích về khả năng đảm bảo an ninh lương thực của cộng đồng....78
4.2.4 Phân tích cơ hội đảm bảo an ninh lương thực của cộng đồng dân cư trong sự biến
động của nhân khẩu theo thời gian.................................................................................81
4.2.4.1 Các giả định........................................................................................................81
4.2.4.2 Kết quả phân tích về khả năng đảm bảo an ninh lương thực của cộng đồng....82
4.2.5 Phân tích cơ hội sinh kế của cộng đồng dân cư với mục tiêu đảm bảo an ninh
lương thực trong các điều kiện thay đổi về chính sách .................................................85
vii
4.2.5.1 Chính sách về giao rừng sản xuất.......................................................................85
4.2.5.2 Chính sách về cho sinh viên vay vốn.................................................................86
4.2.5.3 Chính sách về giao khoán ruộng đất..................................................................87
4.2.5.4 Chính sách hỗ trợ các xã nghèo – phát triển cơ sở hạ tầng và tạo việc làm và
các chính sách phát triển khác........................................................................................87
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG
Bảng 3.9 Hệ thống chỉ tiếu số nhóm xã hội có tham gia tích cực - Vốn xã hội......41
Bảng 3.10 Hệ thống chỉ tiêu Quan điểm về địa phương - Vốn xã hội....................42
Bảng 3.11 Hệ thống chỉ tiêu vốn tài chính................................................................43
Bảng 3.12 Hệ thống chỉ tiêu vốn tự nhiên ...............................................................43
Bảng 3.13 Hệ thống các chỉ tiêu vốn con người.......................................................43
Bảng 4.1 Các chỉ số nguồn vốn con người của các nhóm hộ điều tra.....................48
Bảng 4.2 Chỉ số vốn vật chất của các nhóm hộ điều tra..........................................51
Bảng 4.3 Chỉ số vốn tài chính của các nhóm hộ điều tra........................................53
Bảng 4.4 Chỉ số vốn xã hội của nhóm hộ điều tra...................................................55
Bảng 4.5 Chỉ số vốn tự nhiên của nhóm hộ điều tra................................................57
Bảng 4.6 Tình hình sản xuất lương thực của các nhóm hộ.....................................68
Bảng 4.7 Tình hình an ninh lương thực của xã Quang Thành tháng 4 hàng năm69
Bảng 4.8 Tình trạng thiếu lương thực và các biện pháp đối phó của các nhóm hộ
..................................................................................................................................... 70
Bảng 4.9 Phân tích SWOT cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của cộng
đồng............................................................................................................................. 72
Bảng 4.10 So sánh thu nhập và mức chi cho lương thực thiếu của hộ..................75
Bảng 4.11 Kết quả xếp hạng mức độ ưu tiên của các khoản chi tiêu của hộ.........76
Bảng 4.12 Dự báo về sự suy giảm diện tích lương thực của hộ theo thời gian......82
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG KHOÁ LUẬN
Sơ đồ 2.1 Khung sinh kế bền vững (Nguồn DFID)....................................................7
Sơ đồ 4.1 Cây vấn đề của tình trạng an ninh lương thực thiếu đảm bảo ..............89
Đồ thị 4.1 So sánh các chỉ số nguồn vốn sinh kế giữa các nhóm hộ.......................72
Đồ thị 4.2 Tình trạng thiếu lương thực của hộ khi có rủi ro .................................79
Đồ thị 4.3 Dự báo về sản lượng lương thực bình quân đầu người trong tương lai
..................................................................................................................................... 83
WTO
An ninh lương thực
Chiến lược toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói giảm nghèo
Gía trị sản xuất
Hội đồng nhân dân
Khoa học Công nghệ Nông nghiệp
Kế hoạch hóa gia đình
Khu vực
Khu vực 2 – Nông thôn
Sản phẩm
Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức
Thương binh và xã hội
Ủy ban nhân dân
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức thương mại thế giới
xi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình phát triển đất nước tại mọi quốc gia, dù là nước đang phát triển hay
phát triển, thì mục tiêu nâng cao mức sống người dân luôn là trọng tâm hàng đầu. Yếu
tố con người lúc nào cũng là động lực cơ bản cho sự phát triển, đồng thời cũng là đối
tượng mà sự phát triển cần phải hướng tới. Làm cho đời sống của nhân dân được đảm
bảo hay không, chính là điều kiện tiên quyết để đánh giá chất lượng của các kế hoạch
phát triển tại các quốc gia.
Muốn có được kết quả đó, chính phủ ở mỗi nước phải có sự quan tâm phù hợp
cho cả những vấn đề tăng trưởng kinh tế và vấn đề xã hội, mà trong đó sự quan tâm
và lại lâm vào hoàn cảnh khốn khó; không hiếm địa phương sau khi không còn là đối
tượng của dự án 135 thì cộng đồng dân cư ở đó tái nghèo nhanh chóng, thường xuyên
lâm vào tình trạng thiếu đói. Đó là một thực trạng mà đòi hỏi những nhà chính sách
cần có cái nhìn hết sức toàn diện và trung thực, khách quan về kết quả của những nỗ
lực giảm nghèo đã thực hiện được. Chúng ta vẫn tự hào rằng Việt Nam đã giữ vững
được an ninh lương thực, thậm chí xuất khẩu gạo, nhưng ai dám phủ nhận rằng toàn bộ
các khu vực khó khăn như trung du, miền núi Việt Nam còn rất nhiều cộng đồng dân
cư thiếu đói. Hiện nay, với bối cảnh Việt Nam mới gia nhập WTO và sự suy giảm của
tài nguyên thiên nhiên song hành với biến đổi khí hâu, sẽ có nhiều hơn nữa những tác
động tiêu cực đe doạ đến sinh kế bền vững của những cộng đồng dân cư này.
Nếu lấy ví dụ về vấn đề bất ổn trong mức sống người dân thì xã Quang Thành,
Yên Thành, Nghệ An là một địa bàn rất điển hình. Dựa vào kết quả phát triển kinh tế
và xã hội trên địa bàn, Quang Thành đã được UBND xã đăng ký ra khỏi dự án hỗ trợ
các xã nghèo của huyện năm 2007, tuy nhiên chỉ một mùa vụ mất trắng năm 2009, tất
cả các hộ trong xã đã phải nhận trợ cấp lương thực cứu đói trực tiếp từ UBND tỉnh
Nghệ An. Thực trạng đó đã phản ánh một vấn đề hết sức cấp thiết trong công cuộc
phát triển nông nghiệp nông thôn, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội ở
nước ta hiện nay: đó là làm sao cho người dân nghèo được thoát nghèo, đảm bảo được
mức sống tối thiểu dựa trên việc sử dụng bền vững những nguồn lực mà họ có thể tiếp
cận được một cách lâu dài. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích cơ hội sinh kế của cộng đồng dân cư nhằm mục tiêu đảm bảo an ninh
lương thực trên địa bàn xã Quang Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích cơ hội của sinh kế của cộng đồng dân cư tại xã Quang Thành, huyện
Yên Thành, tỉnh Nghệ An gắn với mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực
Thời gian thực hiện đề tài: từ 23/12/2009 đến 26/5/2010.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm hộ và cộng đồng
2.1.1.1 Khái niệm hộ
Theo nghiên cứu và tổng hợp của TS. Đỗ Kim Chung, (1997), có một số khái
niệm về hộ như sau:
Theo Weberster - từ điển kinh tế, 1990: hộ là những người cùng sống chung
dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ.
Theo Martin năm 1998: hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản
xuất, tiêu dùng và các hoạt động khác.
Theo Raul, năm 1989: hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc, có quan
hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân
mình và cộng đồng.
Theo Megee năm 1989: hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc
không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm.
Theo hệ thống quản lý nhân khẩu của Nhà nước Việt Nam, hộ gồm những
người cùng sống dưới một mái nhà. Những thành viên của hộ là những người thực tế
thường trú dài – trên 6 tháng.
Tổng cục thống kê sử dụng để tiến hành trong cuộc tổng điều tra dân số: Hộ
gồm những người có quan hệ hôn nhân hoặc ruột thịt hoặc nuôi dưỡng có quỹ thu chi
chung và cùng chung sống lâu dài.
Trong đề tài của mình, chúng tôi sử dụng khái niệm hộ bao gồm những người
có đặc điểm chung sau:
- Có chung huyết tộc hoặc có quan hệ hôn nhân hoặc nuôi dưỡng
- Cùng chung nguồn thu nhập
khả năng, tài sản (tư liệu sản xuất, xã hội) và các hoạt động cần thiết cho một phương
thức sống [1].
Sinh kế tuỳ thuộc vào các khả năng và của cải (nguồn lực vật chất, xã hội) và
những hoạt động mà tất cả là cần thiết để mưu sinh [1].
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng của
con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi để kiếm sống
cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ [1].
5
Sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu
dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như: các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
các nguồn tài chính, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ...
Sinh kế được coi là bền vững khi có thể đương đầu và vượt qua những áp lực,
cú sốc và duy trì hoặc nâng cao khả năng cũng như tài sản ở cả hiện tại và tương lai
nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến cơ sở tài nguyên tự nhiên [1].
Sinh kế của một người hay của một gia đình là bền vững khi họ có thể đương
đầu và phục hồi trước các căng thẳng, chấn động và tồn tại được hoặc nâng cao thêm
các khả năng và của cải của họ hiện nay và cả trong tương lai mà không làm tổn hại
đến các nguồn lực môi trường [7].
Như vậy, sinh kế là những hoạt động cần thiết mà cá nhân hay hộ gia đình phải
thực hiện dựa trên các khả năng và tài sản sinh kế để kiếm sống. Một sinh kế được coi
là bền vững nếu sinh kế đó có thể duy trì được và phát triển ở cả hiện tại và tương lai
trước những bối cảnh dễ gây tổn thương tới nó nhưng không gây ảnh hưởng xấu tới tài
nguyên tự nhiên.
2.1.2.2 Cơ hội sinh kế
Cơ hội có thể hiểu là tất cả những gì mà con người có khả năng huy động để
thỏa mãn mục đích của mình mình. Nó có thể là những điều kiện thuận lợi sẽ đem lại
những kết quả tốt nếu con người biết tận dụng hợp lý [7]. Ví dụ, khi Việt Nam gia
Vốn
sinh kế
- Thời vụ
- Chấn
động
tiến trình và cơ
Tự nhiên
Tài chính
cấu
Cấu trúc:
- Các cấp chính
quyền
Xã hội
- Khu vực tư
nhân
(Sốc)
Quy trình thực
hiện:
Kết quả
sinh kế
sinh kế ngoài chịu tương tác từ Tài sản sinh kế còn chịu tương tác từ Chính sách, Tiến
trình và Cơ cấu. Bối cảnh dễ gây tổn thương trong khung sẽ tạo ra những ảnh hưởng
7
nhất định đến Tài sản sinh kế; đồng thời, nó lại chịu ảnh hưởng từ sự chi phối của
Chính sách, tiến trình và cơ cấu. Giữa Tài sản sinh kế và Chính sách, tiến trình và cơ
cấu cũng có sự tương tác với nhau. Rõ ràng quan hệ giữa các tác nhân trong khung
sinh kế bền vững là quan hệ móc xích rất phức tạp.
Chiến lược sinh kế có sự trùng lặp với Chính sách, Tiến trình và Cơ cấu đã thể
hiện mối quan hệ trực tiếp và gần gũi giữa Chiến lược của người dân, Thiết chế xã hội
và Chính sách của nhà nước. Quan hệ giữa Chính sách, Tiến trình và Cơ cấu với Bối
cảnh dễ tổn thương cho thấy con người tạo ra những ảnh hưởng trực tiếp đến Bối cảnh
đó. Bối cảnh dễ tổn thương sẽ được giảm nhẹ mức độ gây tổn thương thông qua sự
thay đổi Chính sách của chính phủ, đặc biệt là những cái có liên quan đến chiều hướng
và chấn động phi tự nhiên [1].
Khung sinh kế bền vững giúp cho các nhà quản lý, cán bộ phát triển, người
hưởng lợi... có chung một ngôn ngữ và một phương pháp tư duy về sinh kế. Khung
sinh kế bền vững thường phù hợp với tính chất tổng thể, phức tạp mà những người dân
nghèo kỳ vọng về sinh kế của họ. Tuy nhiên, không nên sử dụng khung sinh kế bền
vững trực tiếp với người dân và cộng đồng mà chỉ nên dùng những câu hỏi theo danh
mục chung của khung để xác định nhu cầu và vấn đề của địa phương; đồng thời, chỉ ra
nguyên nhân và cơ hội cải thiện sinh kế của cộng đồng.
2.1.2.4 Tài sản sinh kế
Tài sản sinh kế hay còn gọi là vốn sinh kế. Vốn sinh kế là những nguồn lực cụ
thể cũng như những khả năng của con người trong khai thác, sử dụng, tái tạo, bồi
dưỡng và bảo vệ vốn.
Vốn sinh kế bao gồm: Vốn con người, vốn xã hội, vốn vật thể và vốn tự nhiên.
Tuy nhiên, chỉ có hai nguồn quan trọng để hình thành nên các loại vốn trên là tự nhiên
và con người (sức lao động, sự sáng tạo trong lao động).
Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm
linh và tình cảm của họ.
-
Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng.
-
Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách hiệu
quả.
-
Hình thức phân công lao động cho cả người lớn và trẻ em.
b. Vốn xã hội
Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ chức, các
nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính thức, mà họ xây
dựng lên do có cùng chung sở thích và khả năng để mọi người cùng nhau cộng tác.
Thành viên của các tổ chức chính thức (như các tổ chức đoàn thể, hợp tác xã, các
nhóm tín dụng tiết kiệm) thông thường phải tuân thủ những quy định và luật lệ đã
được chấp nhận. những mối quan hệ tin cẩn, thúc đẩy sự hợp tác có thể mang lại sự
giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những mạng lưới an toàn phi chính thức (ví dụ
hỗ trợ của mọi người trong những thời kỳ gặp khó khăn) và giảm chi phí (ví dụ qua
9
các hoạt động cùng nhau tiếp thị). Vốn xã hội của hộ gia đình được thể hiện qua các
chỉ số:
Những cơ chế hòa giải mâu thuẫn của địa phương.
Vốn xã hội có thể có hiệu quả trong tăng cường quản lý các nguồn lực chung
(vốn tự nhiên) và bảo dưỡng các công trình hạ tầng (vốn vật chất).
Một vài lợi ích quan trọng khác có được từ nguồn vốn xã hội đó là khả năng
tiếp cận thông tin, khả năng tạo ảnh hưởng đến công việc của địa phương và đòi hỏi
nghĩa vụ của người khác đối với mình. Vốn xã hội có cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực.
c. Vốn tự nhiên
Các nguồn lực tự nhiên bao gồm: 1) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng
và sản phẩm từ đất, rừng và chăn nuôi); 2) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ
chống bão và xói mòn rừng…). Những tài sản và dịch vụ này cũng có thể cho cả hai
loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện ở
các chỉ số:
-
Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu rừng
cộng đồng.
-
Các loại đất của hộ gia đình bao gồm đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm
nghiệp, đất vườn hộ…
10
-
Nguồn cung cấp thưc ăn và nguyên liệu từ tự nhiên và nguồn do con người
nhân hoặc hộ gia đình làm chủ và quản lý với các nguồn lực công cộng do cộng đồng
hoặc nhà nước làm chủ và quản lý.
d. Vốn tài chính
Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng để đạt
được mục tiêu của mình. Những nguồn vốn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và
dòng tài chính.
Dự trữ tài chính: Tiết kiệm là một loại vốn tài chính được ưa chuộng do nó
không kèm theo trách nhiệm liên quan và không phải dựa vào những nguồn khác. Tiết
kiệm có thể dưới nhiều dạng: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản khác như
vật nuôi, đồ trang sức…Các nguồn tài chính cũng có thể có được qua các đơn vị hoạt
động tín dụng.
Dòng tiền theo định kỳ: cộng thêm với nguồn thu nhập thường xuyên, các dòng
tiền theo định kỳ thường là lương hưu, hoặc những chế độ khác của nhà nước và tiền
thân nhân gửi về.
Vốn tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:
-
Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản
phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về.
11
-
Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các
nguồn chính thức (ví dụ ngân hàng) và các nguồn phí chính thức (ví dụ chủ
nợ, họ hàng…)
-
Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống ,
công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, các mạng
lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức
các cuộc họp của thôn bản.
-
Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh.
-
Các tài sản trong gia đình như đồ nội thất, dụng cụ nấu nướng, đồ chơi trẻ
em.
-
Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến.
-
Các hệ thống vận tải công cộng như xe chở khách và các phương tiện giao
thông của gia đình như xe máy, ngựa…
12
-
Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia đình như đài,
ti vi,….
họ. Nam giới cũng như nữ giới, các hộ, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa
sinh kế. Các chiến lược đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường và việc làm trong nền kinh tế. Người
dân có thể sử dụng những gì họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình
hiện tại.
13