TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI Á CHÂU - ATL - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
TÊN ĐỀ TÀI:

TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT
KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TNHH
GIAO NHẬN VẬN TẢI Á CHÂU - ATL

Họ và tên sinh viên: Lê Hữu Tín
Khoá: K47
Lớp: A14
MSSV: 0851015634
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Phương Chi

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
1


MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ASIA TRANS LOGISTICS – ATL
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN...................................................3
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH..........................................................3
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ .....................................................................4
1. Sơ đồ tổ chức của công ty..............................................................................................5


Giai đoạn 3....................................................................................................................13
2


3.1 Thông quan hang hóa khi hang đưa ra cảng................................................................13
3.2 Yêucầu chứng từ hang hóa để làm tờ khai từ khách hang và lên tờ khai hải quan điện
tử và gửi cho hải quan..................................................................................................13

3.3 Ra cảng lấy container rỗng đưa về kho đóng hang và trở ra cảng..............................13
3.4 Cầm booking qua hang tàu đổi lệnh cấp container rỗng.............................................13
3.5 Làm HB/L gửi cho khách hang kiểm tra....................................................................... 14
3.6 Làm CO nộp phòng thương mại...................................................................................14
3.7 Gửi chi tiết làm MB/L cho người chuyên chở.............................................................14
3.8 Người chuyên chở gửi MB/L và công ty ATL kiểm tra MB/L...................................15
3.9 Kiểm tra MB/L và gửi Pre-alert cho đại lý nước hàng đến.........................................15
4.

Giai đoạn 4....................................................................................................................15

4.1 Theo dõi lô hàng (tracking cargo) sau khi tàu đi.........................................................15
4.2 Xác nhận việc Đại lý nhận hàng ở cảng đến................................................................16

4.3 Thông báo khách hang khi hàng đến tay người nhận thực sự.....................................16
5.

Giai đoạn 5....................................................................................................................16

5.1 Gửi Debit Note cho khách hang kiểm tra và xác nhận và xuất hóa đơn và yêu cầu
khách hàng thanh toán..................................................................................................17

1.
2.
3.

Về nhân sự....................................................................................................................21
Về IT.............................................................................................................................22
Về mạng lưới đại lý và đối tác.....................................................................................22

KẾT LUẬN.................................................................................................................... 23

LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 35 năm Đổi Mới, Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu nhất định
và đáng ghi nhận về mọi mặt, từ chính trị, ngoại giao đến kinh tế, đời sống văn hóa xã
hội. Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới – WTO. Có thể nói, kể từ thời điểm sau 2 năm gia nhập WTO,
hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển. Năm 2007 – 2008, tốc độ xuất khẩu tăng
nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp
1,6 lần so với tổng giá trị GDP.
Những thành tựu kể trên có được một phần không chỉ nhờ những thuận lợi khách
quan như những ưu đãi thuế quan, hàng rào phi thuế quan được dỡ bỏ, sự cạnh tranh bình
đẳng khi Việt Nam tham gia vào WTO, chúng còn xuất phát từ tư duy nhạy bén, đổi mới
của các thành phần kinh tế trước vận mệnh mới của đất nước. Tuy nhiên, mọi khâu sản
xuất, từ bước tìm kiếm thị trường, khách hàng cho đến việc xuất khẩu hay nhập khẩu,
thực tế đã cho thấy bản thân các doanh nghiệp không thể chủ động trực tiếp vận chuyển,
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đến các khách hàng của mình ở các quốc gia khác
nhau trên thế giới, vốn có đặc thù cách xa nhau về khoảng cách địa lý, đặc biệt là phải
4



5


ty ATL đã dành nhiều ưu ái, thời gian quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để giúp tác giả
hoàn thành bài báo cáo này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, 2011
Sinh viên Lê Hữu Tín

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ASIA TRANS LOGISTICS - ATL
V. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty TNHH giao nhận vận tải Á Châu (ATL) được thành lập và hoạt động vào
ngày 17/03/2009.
Dù mới ra đời nhưng công ty ATL lại có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với hơn
10 năm kinh nghiệm trong ngành giao nhận vận tải, logistics. Bên cạnh đó, công ty luôn
có những khóa huấn luyện đặc biệt được tổ chức tại công ty nhằm giúp nhân viên nắm
vững nghiệp vụ và nâng cao tay nghề trong quá trình làm việc.
Hiện nay, công ty đang từng bước mở rộng mạng lưới của mình thông qua việc liên
kết với các đại lý ở nước ngoài như: hệ thống Agent Intercargo (Hoa Kỳ), hệ thống Cargo
Partner Logistics với hơn 37 quốc gia trên thế giới, Pilot Trans Global (Ấn Độ)… để thực
hiện các nghiệp vụ giao nhận quốc tế một cách chuyên nghiệp.
Công ty còn đẩy mạnh hoạt động môi giới thương mại giữa các doanh nghiệp nước
ngoài với các doanh nghiệp trong nước để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó gia
tăng thêm khách hàng giao nhận, vận tải với công ty.
Tuy chỉ mới thành lập được hơn 2 năm, nhưng công ty đã đạt được những thành quả
nhất định về kinh doanh, có những bước đi ban đầu bền vững.
VI. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH
Nhìn chung, các công ty forwarder đều tích hợp các giải pháp vận tải để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong thị trường logistics. Công ty ATL hoạt

Vốn kinh doanh
Giấy phép kinh

1.800.000.000 đồng
4104008667

doanh số
Mã số thuế
Mã số doanh
nghiệp
Ngày cấp GPKD
Người đại diện
pháp lý
Địa chỉ
Văn phòng đại
diện

307768899
307768899
17/03/2009
Nguyễn Diên Hồng Ngọc
215/26 Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh
Lầu 1, tòa nhà GreenHouse – 62A Phạm Ngọc Thạch, Q.3

Ngành nghề kinh

Dịch vụ đại lý tàu biển và vận tải biển; Dịch vụ vận tải đa

doanh chính




+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty, lên
ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm.
Riêng giám đốc công ty có nhiệm vụ bố trị nhân sự, theo dõi tiến độ kinh doanh, mở
rộng quan hệ với các đối tác đại lý, môi giới thương mại để xúc tiến hoạt động xuất nhập
khẩu, đem thêm khách hàng giao nhận vận tải về cho công ty.
Cách bố trí nhân sự của công ty khá hợp lí. Vì là một công ty nhỏ, phòng sales chỉ
do 2 nhân viên đảm nhận để bảo đảm lượng khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàng
mới trong khả năng cung cấp dịch vụ của công ty, mỗi người lo một mảng cước vận tải
quốc tế xuất khẩu và nhập khẩu. Riêng phòng chứng từ, do lượng chứng từ cần xử lý và
giải quyết cho khách khá lớn nên phòng này có lượng nhân viên nhiều nhất, gồm: 2 nhân
viên lo chứng từ hàng xuất, 1 nhân viên lo chứng từ hàng nhập và 1 nhân viên chạy
chứng từ (giao chứng từ cho khách, đi lấy container, v.v…). Ở phòng kế toán, do sổ sách
công ty không nhiều nên công việc này do một nhân viên đảm nhiệm. Chức năng của
giám đốc như đã nói ở trên đảm bảo cho công việc kinh doanh của công ty luôn ổn định.
VIII.

TÌNH HÌNH KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011

3. Tình hình kinh doanh chung

Công ty ATL được thành lập vào cuối quý I năm 2009, vì thế, tác giả xin được phép
so sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng của công ty trong 3 quý cuối năm trong 2
năm 2009 và 2010 (tính đến thời điểm này):

Biểu đồ 1.1:

Kết quả kinh doanh công ty ATL trong 3 quý cuối năm 2009 & 2010
(Nguồn: Phòng kế toán công ty ATL)

Biểu đồ dưới đây cho thấy, công ty ATL đang có thế mạnh trong vận tải xuất nhập
khẩu bằng đường biển với tỷ trọng là 39,12% cho hàng xuất và 35,36% cho hàng nhập.
Trong khi đó, vận tải xuất nhập khẩu bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng thấp hơn
10


với 3,37% cho hàng xuất và 22,15% cho hàng nhập. Như vậy, tỷ trọng hàng xuất bằng
đường biển gấp hơn 10 lần hàng xuất bằng đường không, và con số đối với hàng nhập là
1,6 lần.
Điều này phù hợp với xu thế giao nhận vận tải hiện nay vì vận tải hàng hóa bằng
đường biển là phương thức vận tải tiết kiệm nhất, vì thông thường, chi phí thấp hơn 5 lần
so với vận tải bằng đường hàng không.Nắm bắt được xu hướng này cũng như nhu cầu
của thị trường, công ty ATL không ngừng mở rộng các tuyến đường vận tải biển bằng
cách thỏa thuận giá cước tốt nhất với các hãng tàu.

Biểu đồ 1.2:

Tỷ trọng dịch vụ của cty ATL trong 3 năm từ quý II – 2009
đến quý II – 2011
(Nguồn: Phòng chứng từ)
11


Chương 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN
CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ASIA TRANS LOGISTICS - ATL
III. QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN (FCL) TẠI CÔNG TY ATL
Dưới đây là các bước thực hiện quy trình xuất khẩu một lô hàng nguyên container

Yêu cầu chứng từ hàng hóa để làm tờ khai từ khách hàng
Lên tờ khai hải quan điện tử và gửi cho hải quan
Thông quan hàng hóa khi hàng đưa ra cảng
Làm HB/L gửi cho khách hàng kiểm tra
12

Người thực hiện
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Người chuyên chở
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ
Phòng chứng từ


Giai
đoạn
04

Làm CO nộp phòng thương mại
Gửi chi tiết làm MB/L cho người chuyên chở
Người chuyên chở gửi MB/L và ATL kiểm tra MB/L

Xem phụ lục 1

Do công ty Bông Lúa có yêu cầu ATL thực hiện nghiệp vụ vận tải nội địa và khai
hải quan nên quy trình xuất khẩu sẽ tiến hành các giai đoạn như sau:
6.

Giai đoạn 1

1.4 Tìm kiếm khách hàng
Qua tìm hiểu trên các website xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh biết công ty
Bông Lúa chuyên sản xuất hàng hóa máy móc để xuất khẩu, nên chủ động liên lạc với
công ty này để biết thị trường xuất khẩu. Công ty Bông Lúa thông báo sắp có một lô hàng
máy móc xuất khẩu đi Sri Lanka, cảng đến là Colombo, đóng trong 1 container 20’DC.
Nhận thấy thị trường xuất khẩu phù hợp với dịch vụ mà ATL cung cấp (quen nhiều hãng
tàu có tuyến chuyên chở tương tự, có đại lý giao nhận tại nước nhập khẩu), nhân viên
kinh doanh đề xuất đóng vai trò là người giao nhận vận tải hàng hóa của Bông Lúa cho
khách hàng của mình ở nước nhập khẩu, sau đó gởi thư giới thiệu, bảng báo giá cho Bông
Lúa qua thư điện tử (email) và fax trực tiếp.

1.5 Gửi bảng báo giá cho khách hàng
Nhân viên kinh doanh ATL gửi bảng chào giá sang cho công ty Bông Lúa.

13


Cước phí Vận tải chính (Ocean Freight) đến cảng Colombo của Sri Lanka là 850
USD/container 20’ DC, vận chuyển trong khoảng thời gian 14 ngày và đi vào thứ 6 hàng
tuần.
Chính vì ATL có mối quan hệ tốt với các hãng tàu nên cước phí của ATL rất cạnh
tranh, so với thị trường cước chung cho lô hàng này thường là vào khoảng 950 đến 1000

Công ty ATL ký hợp đồng với công ty G.P. SHIPPING (PVT) LTD đóng vai trò
làm đại lý của công ty ATL bên Colombo - Sri Lanka để phụ trách về lô hàng của công ty
Bông Lúa.
Công ty ATL thông báo về ngày dự kiến lô hàng máy móccủa công ty Bông Lúa sẽ
đến cảng Colombo của Sri Lanka là ngày 10/06/2011 cho công ty G.P. SHIPPING ở Sri
Lanka biết để thông báo cho người nhận hàng ở Sri Lanka đến nhận hàng.
Trong trường hợp lô hàng máy móc của công ty Bông Lúa, do điều kiện thanh toán
thương mại quốc tế giữa công ty Bông Lúa và công ty Semuthu Argo là thanh toán bằng
tín dụng chứng từ L/C (Letter of Credit) theo lệnh của ngân hàng Hatton National Bank ở
Colombo (Sri Lanka), nên chỉ khi nào người nhận hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng
thì mới được lấy chứng từ và nhận được hàng bởi việc kí hậu House B/L của ngân hàng
này.

2.8 Gửi Booking Request cho người chuyên chở
Sau khi có được thông tin lô hàng từ công ty Bông Lúa Việt Nam, công ty ATL tiến
hành gửi email booking cho hãng tàu APL về các thông tin như: tuyến đường vận tải (từ
Hồ Chí Minh đến Colombo, Sri Lanka), volume (trọng tải của lô hàng), số lượng
container, tình trạng lô hàng, ngày dự kiến xuất đi (ETD) là 27/05/2011, đóng hàng ở
kho.
From: Kelly - ATL [mailto:[email protected]]
Sent: Thur G.P. SHIPPINGY, May 17, 2011 11:21 AM
To: [email protected]
Cc: [email protected]
Subject: request from ATL
Dear Mr. Song,
Would you please send us booking to Colombo as follows:
Com: Machine
Volume: 1x20’DC
15


hóa, và mọi tổn thất, mất mát xảy ra sẽ do phía ATL chịu trách nhiệm. Sau khi hàng được
đóng vào container xong, ATL sẽ chở hàng ra để hạ container tại ICD Transimex.

16


3.12 Yêu cầu chứng từ hàng hóa để làm tờ khai từ khách hàng và lên tờ khai Hải
quan điện tử và gửi cho Hải quan3(Xem phụ lục 3)
Trong quá trình đóng hàng công ty ATL liên hệ với công ty Bông Lúa để nhắc nhở
phía công ty Bông Lúa về việc cung cấp các thông tin chứng từ cần thiết làm các thủ tục
thông quan xuất khẩu cho lô hàng (lên tờ khai hải quan, xin giấy C/O…) trước 2 ngày tàu
chạy (ngày 27/5/2011). Các thông tin chứng từ cần thiết như:
+ Số container/ Số Seal: APZU3239490/APA8127889.
+ Sales Contract.
+ Commercial Invoice.
+ Packing List.(Xem phụ lục 4)
+ Chứng từ L/C.
Các chứng từ này thông thường phải hoàn tất trước 2 ngày tàu chạy, đồng thời công
ty ATL tiến hành thực hiện các chứng từ vận tải như MB/L (giữa ATL và đại lý giao
nhận ở Sri Lanka), HB/L (giữa ATL và Bông Lúa). Trước khi hoàn chỉnh và gửi tờ khai
điện tử, ATL sẽ làm tờ khai nháp và gởi cho Bông Lúa kiểm tra, sau đó đính chính nếu có
sai xót.

3.13 Thông quan hàng hóa khi hàng đưa ra cảng
Việc đóng hàng vào container và hoàn tất các thủ tục hải quan, vô sổ tàu chứng
nhận “thực xuất” cho lô hàng của mình và phải đem container đã chất hàng ra ICD
Transimex chờ xếp lên tàu để xuất đi trước giờ closing time (thời gian trễ nhất, hàng phải
được đóng vào container và xếp ở cảng chờ xếp lên tàu). Trong trường hợp này, closing
time là 23h59 26/05/2011, nên nội trong ngày này, ATL phải đưa container đến ICD
Transimex.

Booking 74612095
Ngoc - ATL [[email protected]]
Sent: 26/05/2011 4:35 PM
To: [email protected];
Cc: [email protected]
Dear Mr. Song,
Please kindly find bill details as attached file, Pls draft bill and send to us for checking.
Container no: APZU3239490/APA8127889
Vessel: MATHU BHUM V.036
Nội dung của MB/L sẽ bao gồm các thông tin về seal (công ty TNHH giao nhận vận
tải Á Châu, Việt Nam), người nhận hàng (công ty G.P. SHIPPING (PVT) LTD), tên con
tàu vận chuyển, quy cách hàng hóa, số container, số seal…

18


3.17 Người chuyên chở gửi MB/L và công ty ATL kiểm tra MB/L7
Dựa trên chi tiết làm Bill mà công ty ATL đã gửi, hãng tàu APL tiến hành hoàn tất
MB/L và gửi cho công ty ATL kiểm tra Bill nháp trước khi in ra Bill gốc (original).
Khi MB/L đã hoàn tất, hãng tàu APL sẽ thông báo cho ATL đến lấy MB/L. Khi đến
hãng tàu lấy MB/L, ATL phải trả tất cả các phí như: thu hộ phí chứng từ hàng xuất, thu
hộ APL phí seal, thu hộ APL phí xếp dỡ (THC) cũng như cước vận tải được thể hiện
trong hóa đơn của hãng tàu.
7

Xem phụ lục 7

Lưu ý: Nếu làm cung cấp sai thông tin chi tiết làm bill, nên phải nhờ hãng tàu tu sửa
bill sẽ bị phạt khoảng 500.000 VNĐ phí chỉnh sửa bill (Amendment fee).



Sau khi tracking cargo và nắm được ngày dự kiến hàng đến cảng Colombo của Sri
Lanka là ngày 10/06/2011, công ty ATL sẽ liên hệ với Đại lý ở Sri Lanka là công ty G.P.
SHIPPING để thông báo về lô hàng sắp đến và phụ trách lô hàng đó cho đến khi người
nhận hàng thực sự là công ty Semuthu Argo ở cảng đến hoàn tất việc nhận hàng. Đây
được xem như là bằng chứng giao hàng để tránh những tranh chấp phát sinh sau
này.Trong trường hợp, hàng bị thất thoát hay người nhận hàng có đầy đủ bộ chứng từ
nhưng không nhận được hàng thì công ty G.P. SHIPPING sẽ chịu trách nhiệm.

4.6 Thông báo khách hàng khi hàng đến tay người nhận thực sự
Sau khi người nhận hàng thực sự ở Sri Lanka là công ty Semuthu Argo hoàn tất các
thủ tục cần thiết để nhận hàng, Đại lý của công ty ATL bên Sri Lanka là công ty G.P.
SHIPPING sẽ gửi email thông báo cho công ty ATL biết người nhận hàng đã nhận hàng.
Công ty ATL nhận được thông báo từ đại lý ở Sri Lanka sẽ liên hệ với công ty Bông
Lúa Việt Nam (Seal) bằng Email để thông tin về việc người nhận hàng ở Sri Lanka đã
nhận hàng. Đây sẽ là bằng chứng cho việc nhận hàng của người nhận hàng ở Sri Lanka
và là cơ sở để công ty Bông Lúa thanh toán tiền hàng với người nhận hàng ở Sri Lanka
sau này.
10. Giai đoạn 5

5.3 Gửi Debit Note cho khách hàng kiểm tra và xác nhận và xuất hóa đơn và yêu
cầu khách hàng thanh toán8
Sau khi đã hoàn tất việc giao hàng đến tay người nhận thực sự là công ty Semuthu
Argo, công ty ATL làm Debit note (giấy báo nợ) gửi cho công ty Bông Lúa để xác nhận
các khoản phí. Khi gửi Debit note khách hàng thuận tiện hơn trong việc điều chỉnh nếu
có phát sinh sai lệch.
20


Sau khi công ty Bông Lúa đã xác nhận, ATL xuất hoá đơn VAT và yêu cầu công ty

(tracking & tracing) từ phía APL nên công ty ATL luôn cập nhật được tình hình vận
chuyển và liên lạc cho khách hàng Bông Lúa.
Vì Master B/L và House B/L ở dạng surrender, nên thuận tiện cho việc gửi vận đơn
thông qua fax, giảm chi phí gởi trực tiếp bằng đường bưu điện hay đường hàng không.

21


Đại lý G.P. SHIPPING (PVT) LTD hoàn thành đúng trách nhiệm của mình, từ việc
nhận hàng từ APL ở cảng đến và thông báo kịp thời cho ngân hàng Hatton National Bank
kịp xử lý để lô hàng đến với tay người nhận.
Việc sử dụng hòm thư Outlook nội bộ chung công ty và các thành viên trong từng
phòng ban nói riêng có địa chỉ mail riêng biệt, nên vừa thuận tiện cho việc theo dõi tiến
độ công việc nói chung, vừa có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình xử lý việc
hợp đồng vận tải cho khách hàng.
4. Nhược điểm

Tính tương tác của website công ty với khách hàng chưa cao, chưa giúp khách hàng
có thể truy cập vào và tìm hiểu, chủ động liên hệ với công ty để được tư vấn dịch vụ giao
nhận vận tải biển quốc tế, mà chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin sơ lược về công
ty và các lĩnh vực kinh doanh chính, nhìn chung khá nghèo nàn. Chính vì vậy, việc tìm
kiếm khách hàng chỉ mới dừng lại ở một phía từ công ty ATL, chứ khách hàng chưa
thông qua website mà liên hệ dịch vụ vận tải giao nhận với công ty.
Do chưa trang bị được hệ thống vận tải nội địa, nên dịch vụ vận tải trong nước, cụ
thể là từ đưa container từ Asaco Thủ Đức/Rạng Đông đến nhà kho của Bông Lúa để làm
hàng và chở ngược lại từ nhà kho Bông Lúa đến cảng ICD Transimex phải thuê ngoài,
làm đội chi phí (160 USD) và tăng rủi ro cho phía ATL nếu quá trình vận tải nội địa
không thuận lợi (container bị lật, đổ, v.v…), do trách nhiệm của ATL còn bao gồm cả
quá trình vận tải nội địa.(Xem phụ lục 10)
Việc khai báo hải quan điện tử vẫn phải thuê ngoài, làm đội chi phí cho khách hàng

riêng biệt, mà hoạt động này còn mang lại khách hàng có nhu cầu vận chuyển đường biển
xuất nhập khẩu lớn cho công ty.
Về thương hiệu: Công ty định hướng thương hiệu của mình theo hướng nhân hiệu,
lấy con người làm điểm mạnh của công ty. Điều này được thể hiện qua các mối quan hệ
rộng của giám đốc với khách hàng và đối tác.
Về hãng tàu và đại lý: công ty không ngừng mở rộng mạng lưới đối tác của mình
để cung cấp mức giá cạnh tranh nhất cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.
2.

Khó khăn
Vì chỉ thành lập được hơn 2 năm, với số vốn còn hạn chế, nên ATL không tránh

khỏi những khó khăn trong những năm đầu:
Nhiều mảng dịch vụ còn phải thuê ngoài như: khai báo hải quan, vận tải nội địa.
Đây là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí của công ty.
Điều phối nhân sự chưa ổn: vào mùa vận chuyển cao điểm (giáp Tết Âm lịch),
khối lượng công việc mà phòng kinh doanh và phòng chứng từ phải đảm nhận khá nhiều,
trong khi vào mùa nhu cầu vận chuyển thấp, mức độ công việc giữa phòng kinh doanh và
phòng chứng từ còn chênh lệch khá lớn, gây khó khăn cho tính hiệu quả và bảo đảm tiến
độ của công việc. Ngoài ra, việc trao đổi thông tin kinh doanh và hướng phát triển của
công ty còn chưa thống nhất và truyền đạt cụ thể đến từng thành viên trong công ty, gây
khó khăn cho nhân viên khi chưa biết tầm nhìn và phương hướng tăng trưởng, điểm
mạnh của công ty để thích ứng và làm việc tốt nhất.
Việc ứng dụng tin học vào công ty còn nằm ở mức sơ khai: đặc biệt ở việc phân
loại, cập nhật giá cước tàu. Điều này gây khó khăn khi tìm kiếm giá cước cạnh tranh cho
khách hàng và tốn thời gian.

24



25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status