Luận văn Thạc sỹ khoa học
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và tiến hành làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường (Đại học Khoa học tự nhiên Hà
Nội), các bạn đồng nghiệp, các nhà khoa học, các nhà quản lý.... Đặc biệt, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu
quan trắc và Mô hình hóa môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học
Quốc gia Hà Nội người đã trực tiếp hướng dẫn tôi làm Luận văn tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới TS. Hoàng Dương Tùng, Phó
Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, ThS. Lê Hoàng Anh, Trưởng phòng Dữ liệu và
Hệ thống thông tin (Trung tâm Quan trắc môi trường) là những người đã trực tiếp tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
đến khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Luận văn cũng tham gia trong một phần nghiên cứu của Đề tài “Đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát phát thải chất ô nhiễm từ các khu công nghiệp
và cơ sở công nghiệp lớn trên địa bàn các tỉnh sông Hồng”. Đồng thời, luận văn cũng
tham khảo các Báo cáo, đề tài nghiên cứu từ các Bộ ngành, địa phương và Ban quản lý
các khu công nghiệp các tỉnh thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ.
Cuối cùng, sự ủng hộ của người thân, bạn bè luôn là động lực quan trọng trong
quá trình thực hiện luận văn. Trong đó, Bố, Mẹ, anh, chị em trong gia đình luôn có sự
ủng hộ đặc biệt để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của tôi đến tất mọi người.
Học viên thực hiện
Mạc Thị Minh Trà
1
K16 Cao học Môi trường
Mạc Thị Minh Trà
2
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
Chương 3 – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI KCN SÀI ĐỒNG B VỀ KHẢ NĂNG
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KCN SINH THÁI .................................................................. 58
3.1. Tổng quan về KCN Sài Đồng B .......................................................................... 58
3.2. Nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình KCNST tại KCN Sài Đồng B ............ 61
3.2.1. Tiềm năng thực hiện tái sử dụng, tái sinh, tái chế và trao đổi chất thải...... 62
3.2.2. Thực hiện giảm thiểu chất thải tại nguồn..................................................... 69
3.2.3. Xử lý chất thải............................................................................................... 70
3.2.4. Sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng .......................................................... 70
3.3. Nhận xét, đánh giá về mức độ phù hợp và khả năng triển khai áp dụng mô hình
KCNST tại KCN Sài Đồng B và mức độ khả thi khi áp dụng đối với các KCN đa
ngành khác đang hoạt động của Việt Nam ................................................................. 70
Chương 4 – NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI KCN
ĐANG HOẠT ĐỘNG SANG MÔ HÌNH KCN SINH THÁI TRONG ĐIỀU KIỆN
VIỆT NAM VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN .................................................................... 72
4.1. Nghiên cứu đề xuất hệ thống tiêu chí chuyển đổi KCN đang hoạt động sang mô
hình KCNST trong điều kiện Việt Nam ..................................................................... 72
4.1.1. Xây dựng định hướng cho hệ thống trao đổi chất thải............................... 73
4.1.2. Cải thiện và nâng cao sự chấp hành quy định pháp luật về môi trường...... 74
4.1.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN ......................................................... 74
4.1.4. Cải thiện công tác quản lý, xử lý chất thải tại các cơ sở sản xuất trong KCN
................................................................................................................................ 75
4.1.5. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thải ở quy mô KCN .......... 76
4
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
BVMT
Bảo vệ môi trường
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CO
Cácbon mônôxít
CTR
Chất thải rắn
Hiện trạng môi trường
HST
Hệ sinh thái
KCN
Khu công nghiệp
KCNST
Khu công nghiệp sinh thái
KCX
Khu chế xuất
KHCN
Khoa học công nghệ
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
KKT
Khu kinh tế
Quan trắc môi trường
SO2
Sunfua điôxít
Mạc Thị Minh Trà
5
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TB
Trung bình
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Bảng 1.5. Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo ngành sản xuất và theo số
lượng công nhân trong ngành sản xuất………………………………………………...29
Bảng 3.1. Danh sách các nhà máy trong KCN Sài Đồng B……………………………58
Bảng 3.2. Tải lượng ô nhiễm nước thải KCN Sài Đồng B…………………………….65
Bảng 3.3. Thống kê nguồn chất thải phát sinh trong KCN Sài Đồng B và khả năng trao
đổi chất thải……………………………………………………………………………68
Bảng 4.1. Các bước chuyển đổi từ KCN đa ngành sang KCNST……………………...76
Bảng 4.2. Bảng tiêu chí chuyển đổi sang KCNST danh cho các KCN đa ngành đang
hoạt động……………………………………………………………………………….78
Mạc Thị Minh Trà
7
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tình hình phát triển KCN giai đoạn 1991 – 2008………………………..19
Biểu đồ 1.2. Số KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới giai đoạn 2006 – 2015 theo vùng
kinh tế và so sánh với số KCN đã thành lập giai đoạn 2006 – 2008…………………...22
Biểu đồ 1.3. Diễn biến COD trên các sông vùng KTTĐ Bắc bộ qua các năm………...25
Biểu đồ 1.4. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc
từ năm 2006 – 2008…………………………………………………………………….28
Mạc Thị Minh Trà
8
Khung 1.3. Mục tiêu cụ thể của “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến
năm 2020” theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ……………………………………………………………………………………...38
Khung 1.4. Khởi công KCN sinh thái đầu tiên của Việt Nam – Vườn công nghiệp
Bourbon An Hòa……………………………………………………………………….40
Mạc Thị Minh Trà
10
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Xây dựng và phát triển các KCN tập trung đang là xu hướng chung của các nước
đang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nền kinh tế của
một quốc gia. Tại Việt Nam đầu tư cho phát triển công nghiệp để đẩy nhanh tốc độ
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đang là mục tiêu chiến lược của quốc gia cho
đến năm 2020. Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và
phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân.
Năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm 38%
GDP cả nước); giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giá trị xuất
khẩu cả nước); nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho gần 1,2
triệu lao động [1]. Sự phát triển của các KCN ở Việt Nam bước đầu giải quyết hiệu quả
yêu cầu quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Bên cạnh
những lợi ích to lớn về mặt kinh tế và xã hội như đã nêu trên, trong quá trình hoạt động
của các KCN đã phát sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nước, không khí, chất thải
Nhìn chung, hai xu hướng đầu đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm quản lý,
quan trắc và giám sát môi trường, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với kiểm soát, xử lý
triệt để ô nhiễm và phục hồi môi trường, mà điển hình là các biện pháp kỹ thuật xử lý ô
nhiễm cuối đường ống. Hướng thứ 3 là nhằm đạt được mục tiêu phát triển sạch đi từ
chiều sâu tổ chức sản xuất đến các hành vi tiêu dùng và thải bỏ theo hướng khép kín
bền vững tự nhiên. Trên thế giới cả 3 xu hướng trên đã được nghiên cứu và áp dụng
thành công.
Trong điều kiện của Việt Nam, với tốc độ phát triển công nghiệp như đã trình bày
ở trên, thì dự kiến khi đất nước cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa – hiện đại hóa vào
Mạc Thị Minh Trà
12
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
năm 2020, môi trường và tài nguyên thiên nhiên sẽ có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng.
Do đó, chúng ta cần phải xây dựng hệ thống quản lý môi trường KCN đi theo 3 xu
hướng chính về hoàn thiện quản lý – phát triển khoa học và công nghệ – phát triển mô
hình sản xuất mới, trong đó theo chính sách đã ban hành của Chính phủ, thì ngay từ bây
giờ chúng ta sẽ phải thực hiện quá trình công nghiệp hóa sạch, trong đó, việc nghiên
cứu và triển khai ứng dụng mô hình KCNST là rất quan trọng. Đặc biệt, trước hết phải
nghiên cứu đề xuất các tiêu chí cơ bản, đặc thù để chuyển đổi các KCN hiệu hữu đang
hoạt động sang mô hình KCNST sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn của quá trình
công nghiệp hóa ở Việt Nam.
Đó cũng chính là lý do và tính cấp thiết của đề tài luận văn “Cơ sở khoa học xây
dựng mô hình quản lý môi trường các khu công nghiệp Việt Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc đề xuất mô hình QLMT KCN thích
mô hình KCNST.
8. Đề xuất một số biện pháp tổng hợp BVMT trong hệ thống QLMT đối với mô hình
KCNST.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các KCN tập trung theo mô hình cổ điển (KCN đa ngành)
đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động kể từ năm 1991.
Phạm vi về không gian nghiên cứu gồm các KCN có cơ sở hạ tầng khá ổn định ở
Việt Nam (thông qua việc tham khảo thông tin từ các Báo cáo, Đề tài đã có kết quả
đánh giá) và trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ (thông qua việc điều tra
thực tế), từ đó phân loại mức độ thân thiện môi trường và chọn ra một KCN phù hợp để
áp dụng thử nghiệm các tiêu chí, rút ra những kinh nghiệm và bổ sung các khuyến nghị
trước khi đưa vào thực hiện chính thức.
Tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình đối với KCN Sài Đồng với những đặc
trưng đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu đặt ra, cụ thể như sau:
- Được thành lập và đi vào hoạt động được 15 năm, đến nay tỷ lệ lấp đầy KCN là
100%. KCN Sài Đồng B đã hoạt động với thời gian đủ dài và ổn định, hoạt động tối đa
công suất.
- Là KCN hoạt động theo mô hình KCN đa ngành với nhiều loại hình sản xuất.
Trong đó, các nhà máy trong KCN có sự tương thích về quy mô cũng như khả năng trao
đổi chất thải với nhau.
- Hiện nay, chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên vấn đề ô nhiễm môi
trường xung quanh do nước thải sản xuất của KCN đang là vấn đề bức xúc cần giải
quyết.
- KCN đang chuẩn bị triển khai giai đoạn 3 mở rộng thêm phân khu sản xuất và
các khu vực phụ trợ khác bao gồm cả việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
của KCN. Điều này sẽ giúp cho KCN có khả năng điều chỉnh bổ sung hoặc chuyển đổi
một số nhà máy để đảm bảo tính tương thích về khả năng trao đổi chất thải.
Mạc Thị Minh Trà
14
trường các KCN, hiện trạng hệ thống QLMT cho các KCN cũng như các văn bản pháp
lý hiện hành là cơ sở để xây dựng chính sách môi trường, chương trình hành động cũng
như thiết lập thứ tự ưu tiên trong việc phát triển hệ thống QLMT.
Xây dựng cơ sở kỹ thuật cho việc QLMT KCN: Các yếu tố của một hệ thống
QLMT có thể được sắp xếp theo chu trình gồm bốn giai đoạn: Kế hoạch, hành động,
đánh giá và điều chỉnh. Trong giai đoạn kế hoạch, các mục tiêu chiến lược môi trường
phải được xác định và những biện pháp thực hiện được xác định trong giai đoạn này để
Mạc Thị Minh Trà
15
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
có thể kết hợp hài hòa với tiến trình phát triển CN của đất nước. Những thông tin này
có thể thu thập được từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương và các BQL các KCN.
Mục tiêu hoạt động chính của hệ thống QLMT cho các KCN là giảm đến mức thấp nhất
các tác động đến môi trường tiến tới phát triển bền vững. Do đó, bên cạnh các Luật,
chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định … Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò
quan trọng, quyết định cho sự thành công của hệ thống. Sản xuất sạch được xem là một
trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLMT cho các nhà máy [22] .
+ Trao đổi chất thải và trao đổi thông tin về chất thải là thành phần không thể
thiếu được khi phát triển các KCN theo nguyên tắc sinh thái CN (industrial ecology).
Các chất thải, sản phẩm phụ sinh ra từ nhà máy này có thể tái sử dụng làm nguyên liệu
hoặc thay thế một phần nguyên liệu cho nhà máy kia. Nhờ đó, vòng vật chất giữa các
nhà máy trong KCN được khép kín và lượng chất thải có thể giảm đến mức thấp nhất.
Hiện tại, một số nhà máy trong các KCN đã thực hiện việc tái sử dụng một phần chất
thải trong dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy hoặc bán cho một số nhà máy
khác để làm nguyên liệu. Tuy nhiên, hoạt động này chỉ xảy ra do nhu cầu thực tế của
cho địa phương. Dựa trên cơ sở khoa học đã xây dựng, việc nghiên cứu điển hình về
khả năng ứng dụng mô hình KCNST đã được thực hiện tại KCN Sài Đồng B (Hà Nội).
Kết quả của nghiên cứu điển hình này góp phần làm tăng tính thuyết phục của phương
pháp luận xây dựng mô hình KCNST.
Phương pháp nghiên cứu
Ứng với mỗi nội dung nghiên cứu có những phương pháp nghiên cứu cụ thể :
Phương pháp phân tích và tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi,
thường xuyên trong quá trình nghiên cứu khoa học.
Phương pháp so sánh là phương pháp được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khoa
học khác nhau. Khi áp dụng phương pháp này trong đề tài nghiên cứu cần phải thu thập
thông tin về những vấn đề liên quan đến QLMT KCN hiện nay ở khu vực và những qui
định hiện có của Nhà nước về QLMT KCN, từ đó phát hiện những điểm giống và khác
nhau, những mặt mạnh và yếu và những qui định, qui trình, tiêu chuẩn được các đối tượng
chấp nhận. Ngoài ra có thể tham khảo thêm những qui định và xu hướng QLMT của các
nước trên thế giới để điều chỉnh phù hợp với Việt Nam.
Phương pháp điều tra xã hội học để nắm thông tin thể hiện những quan niệm và
những phản ảnh về các vấn đề môi trường khác nhau mà đề tài đặt ra, đặc biệt là ý kiến
của các đối tượng liên quan, ví dụ : các nhà đầu tư CN, các nhà quản lý KCN, các nhà
QLMT, các nhà nghiên cứu v…v…
Phương pháp thống kê dùng để phân tích và xử lý số liệu.
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế theo biểu mẫu thống nhất.
Phương pháp chuyên gia: để lấy ý kiến chuyên gia v…v...
Mạc Thị Minh Trà
17
K16 Cao học Môi trường
Xây dựng mô hình các hệ thống QLMT cho KCN: Với những mô hình KCN tập
trung đã thiết lập, sẽ xây dựng các mô hình hệ QLMT thích hợp cho từng loại KCN ở
hai cấp quản lý chính : (1) Quản lý cấp cơ sở sản xuất và (2) Quản lý cấp KCN. Với
Mạc Thị Minh Trà
18
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
mỗi cấp quản lý cần thể hiện vai trò của các cơ quan - bộ phận chức năng tham gia
QLMT của từng cơ sở sản xuất cũng như của KCN. Phương pháp chuyên gia, phân tích tổng hợp và dựa vào các tính chất đặc trưng của KCNST và điều kiện thực tế tại Việt Nam
được sử dụng để đề xuất hệ thống tiêu chí chuyển đổi các KCN đa ngành đang hoạt
động sang mô hình KCNST trong điều kiện Việt Nam.
Mạc Thị Minh Trà
19
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN
TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC KCN VIỆT NAM
Cùng với việc thu thập, tổng hợp thông tin từ các Báo cáo, Đề tài nghiên cứu về
vấn đề môi trường các KCN ở Việt Nam, tác giả Luận văn đã tiến hành điều tra thực tế
thông qua việc đi khảo sát và phát phiếu điều tra thu thập thông tin đối với 35 KCN trên
40.000
139
131
29.392
30.000
26.986
100
20.000
65
11.964
50
0
60.000
223
10.000
300 1
1991
đầy chỉ đạt 46% với 17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê.
Năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về
thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, KCX và KKT,
trong đó quy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy
mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN. Nghị định đã góp phần đổi mới sâu
sắc về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
mạnh mẽ sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Công tác quản lý Nhà nước về KCN cũng
như bản thân hoạt động của các KCN đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng
lực, chương trình hoạt động để thích nghi với điều kiện mới.
Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN cũng đã nảy sinh một số vấn đề như sự gia
tăng về số lượng không tỷ lệ thuận với tỷ lệ lấp đầy KCN. Qua khảo sát ở một số KCN,
cho thấy, các KCN do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập có cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ, thuận tiện, nhưng tốc độ lấp đầy chậm, không thu hút được các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, bởi suất đầu tư cao, cho nên các doanh nghiệp Việt Nam với tài
chính có hạn rất khó thuê ở các KCN này. Các KCN do UBND cấp tỉnh quyết định
thành lập và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì có tốc độ lấp đầy nhanh nhưng
không thể thành lập nhiều do ngân sách địa phương hạn hẹp. Các KCN khác cho các
doanh nghiệp sản xuất thuê đất trước khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật nên suất đầu tư
thấp, có tốc độ triển khai xây dựng và lấp đầy nhanh nhưng lại gặp khó khăn trong quản
lý môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ.
Số liệu về số lượng KCN thành lập mới và mở rộng năm 2008 cũng như những
năm trước cho thấy, mặc dù sự phân bố KCN đã được điều chỉnh theo hướng tạo điều
kiện cho một số địa bàn đặc biệt khó khăn ở Trung du miền núi phía Bắc (Yên Bái,
Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn...), Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon
Tum, Lâm Đồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng…) nhằm phát triển
công nghiệp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, song các KCN vẫn tập trung ở 23 tỉnh,
thành phố thuộc 4 vùng KTTĐ (vùng KTTĐ Bắc bộ, vùng KTTĐ miền Trung, vùng
KTTĐ phía Nam và vùng KTTĐ vùng ĐBSCL). Đến cuối tháng 12/2008, với 167
KCN, tổng diện tích đất tự nhiên đạt 46.825 ha, các KCN thuộc 4 vùng KTTĐ chiếm
Mạc Thị Minh Trà
KCN.
- Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới KCN trên toàn lãnh thổ với tổng diện tích các
KCN đạt khoảng 80.000 ha vào năm 2020.
- Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các KCN đã được thành lập theo
hướng đồng bộ hoá.
Mạc Thị Minh Trà
22
K16 Cao học Môi trường
Luận văn Thạc sỹ khoa học
35
Số KCN (khu)
31
Số lượng KCN ưu tiên thành lập mới theo quy hoạch
30
Số lượng KCN đã thành lập mới giai đoạn 2006-2008
25
25
23
và duyên hải
miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng
sông Cửu Long
Biểu đồ 1.2. Số KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới giai đoạn 2006 - 2015 theo
vùng kinh tế và so sánh với số KCN đã thành lập giai đoạn 2006 – 2008
Nguồn: [1]
Trong giai đoạn 2006-2008, các KCN được thành lập mới vẫn chủ yếu tập trung ở
vùng ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL (Biểu đồ 1.2). Trung du miền núi phía Bắc
trong giai đoạn này cũng có số lượng KCN thành lập mới khá nhiều đã đáp ứng yêu cầu
phát triển các KCN tại vùng có điều kiện khó khăn. Tuy nhiên, Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung cùng với Tây Nguyên vẫn là hai vùng có số lượng KCN thành lập mới
không nhiều. Điều này đã bộc lộ rõ sự phát triển KCN không cân đối giữa các vùng,
miền trên cả nước.
Theo các báo cáo thống kê cho thấy, các chỉ tiêu về phát triển KCN như tăng số
lượng và diện tích KCN đều đạt và vượt kế hoạch. Tuy nhiên, chỉ tiêu liên quan đến
công tác BVMT đó là 70% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn thì còn xa so với con số thực tế (đến cuối năm 2009 mới có 43,3 % các KCN đã
đi vào hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung, nhiều công trình trong số đó
còn chưa xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn). Điều này đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng của chính
các KCN, sự quản lý sát sao và sự hỗ trợ của các cấp để có thể đạt được chỉ tiêu này.
1.2. Tổng quan về hiện trạng môi trường các KCN
1.2.1. Nước thải
TDS, màu, độ đục
Chế biến thịt
BOD, pH, SS, độ đục
NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt
BOD, SS, pH, NH4
Độ đục, NO3-, PO43-
Cơ khí
COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, SS, Zn, Pb, Cd
Ni
Thuộc da
BOD5, COD, SS, Cr, NH4+, N, P, tổng Coliform
dầu mỡ, phenol, sunfua
Dệt nhuộm
SS, BOD, kim loại nặng, dầu Màu, độ đục
mỡ
Phân hóa học
Địa phương
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
Lượng
nước thải
(m3/ngày)
TSS
BOD
COD
Tổng N
Tổng P
1
Hà Nội
36.577
8.047
5.011
11.668
Địa phương
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
Lượng
nước thải
(m3/ngày)
TSS
BOD
COD
Tổng N
Tổng P
3
Quảng Ninh
8.050
1.771
1.103
2.568
3.940
716
988
6
Vĩnh Phúc
21.300
4.686
2.918
6.795
1.235
1.704
7
Bắc Ninh
38.946
8.568
không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần
lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao
hơn nhiều lần so với QCVN.
Nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ,
kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô
nhiễm nặng nề, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn
QCVN nhiều lần (Biểu đồ 1.3).
Mạc Thị Minh Trà
25
K16 Cao học Môi trường