1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................5
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam...............................................................................7
CHƯƠNG I......................................................................................................9
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM -CHI NHÁNH BIDV TÍNH BÌNH ĐỊNH...........................................9
1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam - chi nhánh BIDV tính Bình Định................................................9
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam..........................................................................................10
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng và Đầu tư
phát triển chi nhánh Tỉnh Bình Định.......................................................11
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................11
1.2.2. Chức năng...................................................................................13
1.2.3. Nhiệm vụ.....................................................................................13
2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Tỉnh Bình Định..........................14
2.1. Phòng giao dịch ..................................................................................17
2.2. Phòng tín dụng...................................................................................17
2.3. Phòng Thẩm định và Quản lý Tín dụng ........................................18
2.4. Phòng kế hoạch nguồn vốn - kinh doanh .......................................19
2.5.Phòng Dịch vụ khách hàng Cá Nhân.................................................19
2.6. Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp......................................20
2.7. Phòng tiền tệ kho quỹ......................................................................21
2.8. Phòng tài chính kế toán....................................................................21
2.9. Phòng tổ chức hành chính ...............................................................22
2.10. Phòng kiểm tra nội bộ.....................................................................23
CHƯƠNG III.................................................................................................55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ......................................55
CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH................................................................55
1. Điều kiện phát triển các hoạt động tại BIDV chi nhánh Tỉnh Bình
Định................................................................................................................55
1.1.Thuận lợi.............................................................................................55
1.2. Khó khăn............................................................................................56
1.3.Mục tiêu...............................................................................................57
1.3.1. Kế hoạch phát triển và mở rộng chi nhánh.............................57
1.3.2. Về công tác Huy động vốn.......................................................58
1.3.3. Công tác tín dụng.......................................................................58
1.3.4. Công tác phát triển dịch vụ........................................................59
2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Bình Định.........................................60
2.1. Hoàn thiện môi trường tín dụng.....................................................60
2.2 Hoàn thiện mô hình đo lường, định lượng rủi ro..........................61
2.3. Hoàn thiện quy trình tín dụng.........................................................61
2.4. Hoàn thiện chính sách tín dụng......................................................62
2.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát .......................................................63
2.6. Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ liên quan đến tín dụng...63
3
2.7. Xây dựng thư viện dấu hiệu rủi ro tín dụng cơ bản.....................65
3. Kiến nghị...................................................................................................65
3.1 Với Chính Phủ....................................................................................65
3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước....................................................66
........................................................................................................................68
NHTM
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam
Ngân hàng thương mại
TTQT
Thanh toán quốc tế
NHNN
Ngân hàng nhà nước
DVKH
Dịch vụ khách hàng
QLRR
Quản lý rủi ro
TC - KT
Tài chính kế toán
QHKH
Quan hệ khách hàng
Xuất khẩu
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
NHĐCĐ
Ngân hàng được chỉ định
LỜI MỞ ĐẦU
6
1. Tính cấp thiết của đợt thực tập
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, tín dụng là
một trong những loại hình đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng. Song
đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Để phát triển ổn định, hạn
chế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng
thương mại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng.
Hạn chế rủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ chức,
đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị
trường.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy là một chi
nhánh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, trong thời gian qua đã
đạt được một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro tín dụng. Song trong môi
trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa
dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy ra.
Chi nhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng
nếu không thường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng. Hơn nữa, hạn
thành cảm ơn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh
Bình Định, mà cụ thể ở đây là các anh chị trong Phòng Giao dịch khách hàng
cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành báo cáo. Đồng thời xin
chân thành cảm ơn( thày) TS. Hà Thành Việt. đã hướng dẫn tận tình em trong
quá trình thực hiện báo cáo. Và xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tài chính
Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đã tạo cơ hội cho chúng em được thực tập
tại ngân hàng. Vì thời gian và năng lực bản thân có hạn nên trong quá trình
thực hiện báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong được
sự góp ý chân thành của thầy cô giáo và các bạn để kịp thời rút kinh nghiệm
và sửa chữa nhằm giúp cho báo cáo tốt và đầy đủ hơn.
8
Quy Nhơn, ngày 03 tháng 03 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Sukphavanh Doangpannha
9
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM -CHI NHÁNH BIDV TÍNH BÌNH ĐỊNH
1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam - chi nhánh BIDV tính Bình Định
1.1. Tên ,địa chỉ
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (có hội sở chính đặt tại Hà Nội .
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Tỉnh Bình Định ( gọi tắt là BIDV tỉnh
Bingf Định ) hạch toán độc lập, và là một trong những chi nhánh hàng đầu của hệ
-Website
: www.bidv.com.vn.
-Email
: [email protected].
Logo của BIDV
10
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) tên giao
dịch tiếng anh là: Bank for investment developing of Viet Nam gọi tắt là:
“BIDV” được thành lập theo Nghị Định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm
1957 của thủ tướng Chính phủ. 43 năm qua (NHĐT & PTVN) đã có những
tên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng ĐT & PTVN là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt,
được tổ chức theo mô hình tổng Công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ
thống cao bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trên toàn quốc, có 3
đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 Công ty), hùn vốn với 5
tổ chức tín dụng.
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của (NHĐT &
PTVN) là phục vụ Đầu tư Phát triển, các dự án thực hiện chương trình phát
hàng Nhà nước Việt Nam. Chi điểm 2 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Cầu Giấy (là chi nhánh cấp II) trực thuộc chi nhánh Hà
Nội trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Tháng 5/1990 Hội đồng Nhà nước ban hành hai pháp lệnh về Ngân
hàng:
-Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, có trụ sở đóng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là
12
1100 tỷ đồng và có các chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực
thuộc Trung ương. Theo đó chi nhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
Cầu Giấy đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Cầu Giấy thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ
leo thang đánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước.
- Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tế
trong cả nước. Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏi
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triển
trực thuộc Bộ tài chính. Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại
mà chỉ là một Ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà
nước và tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam trên địa bàn khu vực.
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ
quyền của Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Cầu Giấy.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám Đốc
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
1.2.3. Nhiệm vụ
- Huy động vốn.
- Cho vay.
14
- Kinh doanh ngoại hối.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng.
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các điểm,phòng giao dịch,
các quỹ tiết kiệm trực thuộc.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh.
- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chấp thuận.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc phân cấp, chấp hành thể lệ,
chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy
chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước,
Phòng
Phòng
Phòng
Phó Giám Đốc
điểm
Tổ
Phòng
Tổ
hàng
giao
thanh
Kiểm
điện
doanh
dịch,
Tín
định và
hoạch
kho
chính
dụng
quản lý
nguồn
quỹ
kế toán
tín
vốn
dụng
Phòng,
Phòng tổ
tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh tiền tệ thông qua nhiệm vụ
tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành
phần vay bằng VNĐ và ngoại tệ.
Chức năng nhiệm vụ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công
theo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự
án, giới thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho
vay theo phân cấp uỷ quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay,
bảo lãnh; quản lý giải ngân, quản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi
thu đủ nợ, thu đủ lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách
hàng. Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả,
bảo đảm quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Phòng, góp
phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả tín dụng của toàn chi nhánh.
18
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bản
hướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều
kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại
khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại)
…
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở
rộng, phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng
dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản
hồi của khách hàng; phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc
chi nhánh cách giải quyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và
các vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho
khách hàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng.
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn,
loại tiền tệ, loại tiền gửi…) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định… ;
tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; chịu
trách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn
vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng của chi nhánh và các biện pháp
giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện pháp nâng
cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn,
cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý
tài sản nợ (rủi rõ lãi xuất, tỷ giá, kỳ hạn); quản lý các hệ số an toàn trong hoạt
động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi
nhánh.
2.5.Phòng Dịch vụ khách hàng Cá Nhân
20
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là Cá nhân (từ
khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng,
hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán,
chuyển tiền...); tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các
ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải
tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao
dịch với khách hàng là Cá nhân (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch
tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền,
chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua
bán ngoại tệ...) và các dịch vụ khác. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính
xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân
quý; các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ,...).
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất, nhập); phát
triển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với phòng Dịch vụ khách
hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, an
toàn cho khách hàng giao dịch một cửa.
2.8. Phòng tài chính kế toán
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế
toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị),
vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng.
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế
toán của chi nhánh bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng Giao dịch, Quỹ tiết
kiệm theo qui trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ. Thực hiện việc kiểm
soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán, theo quy
định của Nhà nước.
22
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch
tài chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ
cho quản trị điều hành kinh doanh của lãnh đạo;
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyển
chứng từ và chi tiêu tài chính của phòng giao dịch, điểm giao dịch và các
phòng nghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định.
- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấp
thông tin hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theo
quy định và lập các loại báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Nhà
nước, lập các loại báo cáo kế toán phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnh
đạo.
quá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh.
- Báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả giám sát kiểm tra, đề xuất kiến
nghị, biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý các vi phạm, sai sót. Báo cáo kịp
thời những vụ việc làm ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh.
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của Hội sở chính, các cơ quan thanh
tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định.
2.11. Tổ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương
mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên
cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt. Thực hiện nghiệp vụ
phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài. Thực
hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế .
24
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp
tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong
các giao dịch kinh doanh đối ngoại.
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tiếp thu,
tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ
liên quan đến đối ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề
xuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp
đồng thương mại quốc tế…
- Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung
cấp) liên quan đến công tác của Phòng, của tổ và lập các loại báo cáo theo
quy định.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàng
Năm 2011
Số
trọn
Số
tiền
g
tiền
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Năm 2012
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
CL
770
31.7
1,600
50
Huy
động
vốn
2,200
100
kế
3,10
0
100
4,70
0
100%
hoạch
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Năm 2010, tổng số tiền huy động vốn thực tế của BIDV Bình Định là
2,430 tỷ đồng đạt 110.45% so với kế hoạch đề ra là 2,200 tỷ đồng. Đây là