TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT NÔNG LÂM
-------------------
DƯƠNG BÁ TUYẾN
BÁO CÁO KẾT QUA
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
“TÌ M HIỂ U THỰ C TRẠ NG CÁ C NGUỒ N NƯỚ C SINH
HOẠ T CỦ A NGƯỜ I DÂN XÃ THƯỢ NG ĐÌ NH, HUYỆ N
PHÚ BÌ NH, TỈ NH THÁ I NGUYÊN ”
Hệ đào tạo
:
Cao đẳng chính quy
Chuyên ngành
:
Quản lý môi trường
Khóa học
:
2013 -2016
Nhân dịp đề tài hoàn thành, tôi xin thành cảm ơn thầy giáo: TS. Nguyễn
Duy Lam người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt thời gian thực tập
khóa luận.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Cao đẳng Kinh tế – Kỹ
thuật, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật Nông
lâm. Các thầy cô đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và rèn luyện
tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các bác, các anh chị đang
công tác tại UBND xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã
nhiệt tình giúp tôi trong quá trình thực tập và viết khóa luận.
Trong thời gian học tập và làm khóa luận, mặc dù đã cố gắng hết mình
nhưng do chưa có kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của thầy cô bạn bè, người thân để khóa luận của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Dương Bá Tuyến
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................Error: Reference source not found
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................Error: Reference source not found
2. Mục tiêu của đề tài...............................................Error: Reference source not found
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 2
3.1. Trong học tập và nghiên cứu..............................................................................2
3.2. Trong thực tiễn........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
2.3.2. Chỉ tiêu và phương pháp điều tra, khảo sát thực địa về các nguồn
nước sinh hoạt của người dân................................Error: Reference source not found
2.3.3. Thống kê, tổng hợp, đánh giá.......................................................................19
Chương 3:KẾT QUA NGHIÊN CỨU......................................................... 20
3.1. Điều kiện tự nhiên – xã hội của xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................................20
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................20
3.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................20
3.1.1.2. Địa hình...........................................................................................20
3.1.1.3. Khí hậu............................................................................................................21
3.1.1.4. Thổ nhưỡng.....................................................................................21
3.1.1.5. Sinh vật...........................................................................................22
3.1.1.6. Các điều kiện khác..........................................................................22
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................. 23
3.1.2.1. Kinh tế – xã hội.............................................................................................23
3.1.2.2. Văn hóa xã hôi.............................................................................................. 24
3.2. Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt ở xã Thượng Đình, huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.....................................................................................26
3.2.1. Hiện trạng môi trường nước ở xã Thượng Đình......................................26
3.2.1.1. Nguồn nước mặt..............................................................................26
3.2.1.2. Nước ngầm......................................................................................27
3.2.1.3. Các công trình cấp nước của huyện......Error: Reference source not found
3.2.1.4. Các công trình thoát nước và xử lý nước thải.....Error: Reference source
not found
3.2.2. Nguồn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thượng Đình, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 29
3.2.3. Lưu lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn xã Thượng
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện lưu lượng sử dụng của xã Thượng Đình………..31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
COD
DS
DO
SS
TS
VS
UBND
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Nhu cầu oxy hóa học
: Hàm lượng chất rắn hòa tan
: Hàm lượng oxygen hòa tan
: Lượng chất rắn lơ lửng
: Tổng hàm lượng chất rắn
: Hàm lượng các chất dễ bay hơi
: Ủy ban nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm thực hiện thành công công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn của
Đảng và nhà nước đề ra thì một số yêu cầu có tính then chốt là vấn đề phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Trong đó vấn đề cung cấp nước sinh hoạt cho
thì việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới là điều hết
sức cần thiết. Trong đó, việc đảm bảo chất lượng nước sạch và vệ sinh môi
trường là một trong những tiêu chí đặt lên hàng đầu.
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu, các
thầy cô bộ môn trong Khoa Kỹ thuật nông lâm trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS. Nguyễn Duy Lam, em tiến hành
đánh giá và nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu thực trạng các nguồn nước sinh
hoạt của người dân tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có quan hệ với sử dụng
nước sinh hoạt của người dân tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên.
- Xác định được thực trạng các nguồn nước sinh hoạt của người dân tại
xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một sô giải pháp cải thiện nguồn nước đạt vệ sinh môi trường
cho người dân ở xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Trong học tập và nghiên cứu
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các
nghiên cứu liên quan.
3
- Nâng cao kiến thức và tích lũy được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này của bản thân.
3.2. Trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa để cơ quan chức năng
người và mọi sinh vật sống trên trái đất đều phụ thuộc vào nước.
1.1.2. Khái niệm về nước
Liên quan đến nước nói chung, tác giả Hoàng Thị Thanh Hiền (2015)[3]
cho biết: Nước là một tập hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức
hóa học là H2O. Với các tính chất lý học đặc biệt (tính lưỡng cực, liên kết
hidro và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan
trọng trong nhiều ngành khoa học và đời sống.
5
Tài nguyên nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn
vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc
sống ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp,
giao thông vận tải thủy, du lịch (Hoàng Thị Thanh Hiền,2015)[3].
1.1.3. Khái niệm về nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của
con người. Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về
nước sạch, có thể là được hiểu là nước trong không màu, không mùi,
không vị.
1.1.4. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt
- “ Nước mặt” là nước trong sống, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất
ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và
chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước
trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác.
Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đấp ngập nước và các hồ
chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới có thể chứa nước này, các đặc điểm
của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa
phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.
các quá trình sinh học trong nước. pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có
tính bazơ. pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương
pháp chuẩn độ.
* Nhiệt độ (0C):
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học
và sinh học xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường
xung quanh, vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm…. Nhiệt độ cần
được xác định tại chỗ (tại nơi lấy mẫu).
* Độ màu của nước:
7
Nước nguyên chất không màu. Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong
nước (thường là do chất hữu cơ: chất mùn hữu cơ, acid humic; một số ion như
sắt..; một số loài thủy sinh vật). Độ màu thường được xác định bằng phương
pháp so màu với các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban. Đơn
vị Pt – Co.
* Độ đục:
Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước. Các chất lơ lửng
trong nước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy vật
có kích thông thường từ 0,1 – 10m. Độ đục làm giảm khả năng truyền sang
của nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp. Độ đục được đô bằng máy đo
độ đục (Đục kế - Turbidimeter). Đơn vị đo độ đục theo các máy do Mỹ sản
xuất là NTU (Nephelometric Turbidity Unit).
* Tổng hàm lượng chất rắn (TS):
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan, bao
gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn
(TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu
nước trên nồi cách thủy sấy khô ở 105 0C cho tới khi khối lượng không đổi
muối carbonat và bicarbonat.
* Độ cứng của nước:
Là tổng hàm lượng của các ion Ca 2+ và Mg2+. Độ cứng của nước gây nên
bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion
tạo thành kết tủa. Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước.
* Hàm lượng oxygen hòa tan (DO):
Là hàm lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước. DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt
độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy vật… Khi DO
xuống đến khoảng 4 – 5mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh.
Nếu hàm lượng DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc
9
này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các vi sinh vật không
thể sống được trong nước này nữa. Đơn vị mg/l.
* Nhu cầu oxygen hóa học (COD – nhu cầu oxy hóa học):
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao
gồm cả vô cơ và hữu cơ. COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu
cơ trong nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức
độ ô nhiễm của nước). COD được khi xác định bằng phương pháp KMnO 4 và
K2Cr2O7. Đơn vị mg/l.
* Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD – nhu cầu oxy sinh hóa):
Là lượng oxygen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất
hữu cơ. BOD dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước. Đơn vị mg/l.
* Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:
- Sắt: chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe 2+ của
HCO3-, SO42-, Cl-…, còn trong nước bề mặt, Fe 2+ nhanh chóng bị oxid hóa
thành Fe3+ và bị kết tủa dưới dạng Fe(OH)3. Nước thiên nhiên thường chứa
số lượng E.coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này
thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ ô
nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước. Đơn vị mg/l.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật bảo vệ môi trường 2014, số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của
Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/1999 Quy
định việc thi hành Luật Tài nguyên nước và có hiệu lực thi hành từ ngày
15/1/2000.
- Quyết định 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn đến 2020.
11
- Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn.
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế về việc
ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- Quyết định 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch về nước sạch và
VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Những bất cập trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước
Tổng hợp từ Trần Hiếu Nhuệ (2005) [5] cung cấp thông tin:
thống nhất và chưa được chia sẻ. Chế độ báo cáo, cung cấp dữ liệu, thông tin
về nguồn nước, về khai thác, sử dụng nước của các ngành, các địa phương và
các tổ chức, cá nhân chưa được coi trọng.
+ Xác định các vấn đề:
Trong quy hoạch phân bổ khai thác và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cần
phải xem xét vấn đề khai thác, sử dụng nguồn nước để đảm bảo hợp lý,
hiệu quả.
Bảo vệ nguồn nước các sông, suối và các nguồn nước để giảm thiểu tình
trạng cạn kiệt và thiếu nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Cần xác định mục đích sử dụng nước của các nguồn nước từ đó xây
dụng mục tiêu bảo vệ chất lượng nước, để xuất các giải pháp bảo vệ.
1.3.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.2.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên toàn thế giới
13
Chất lượng các nguồn nước của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi ô
nhiễm. Chính hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm
chất lượng nước trên toàn thế giới. Hoạt động của con người trong hơn 50
năm qua là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước chưa từng có
trong lịch sử.
Tổng sản lượng nước trên thế giới gồm: 97% nước biển (mặn) và chỉ
2,5% nước ngọt. Trong 2,5% nước ngọt chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông
ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30,1% nước ngầm và phần còn lại là
những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam Cực. Trong 0,4% nước mặt đó, có
67,4% nước ao hồ, 1,6% sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi
nước trong không khí và phần còn lại gồm các vùng đất ngập nước (Mai
Thanh Truyết, 2003)[8].
Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nông
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT: số dân nông thôn được sử
dụng nước sinh hoạt rất hợp vệ sinh tính đến cuối năm 2010 ước đạt gần 64
triệu người, tương đương 80% số dân nông thôn, kém 5% so với mục
tiêu đề ra.
Bảng 1.1: Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến năm 2013
Số dân được cấp nước
Tỷ lệ %
(người)
Miền núi phía Bắc
5.559.506
74
Đồng bằng sông Hồng
9.742.835
81
Bắc Trung Bộ
5.707.670
81
Duyên hải miền Trung
3.923.530
75
Tây Nguyên
1.593.730
70
Đông Nam Bộ
3.259.129
88
Đồng bằng sông Cửu Long
10.126.332
81
Toàn quốc
70
ĐB sông Hồng
76
76
Bắc Trung Bộ
76
76
DH miền Trung
70
72
Tây Nguyên
61
67
Đông Nam Bộ
76
84
ĐB sông Cửu Long
72
77
Toàn quốc
70
75
(Nguồn: Đào Đoàn Mạnh, 2014)[4]
2010
74
81
81
75
70
trường nông thôn cho biết, cả nước có trên 7.000 công trình cấp nước tập
trung mọi quy mô, trong đó chỉ có 1.826 công trình hoạt động tốt (chiếm
41%); 1.537 công trình hoạt động bình thường (35%); 856 công trình kém
(hơn 19%) và 214 công trình... không hoạt động. Như vậy, tỷ lệ công trình
cấp nước hoạt động kém hoặc không còn hoạt động chiếm tới gần 25%.
- Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay việc khai thác sử dụng nước sinh hoạt cho mục đích ăn uống,
sinh hoạt và sản xuất quy mô lớn và tập trung bao gồm nhà máy nước Túc
Duyên khai thác nước ngầm cung cấp nước cho toàn bộ thành phố Thái
Nguyên cà một phần huyện Đồng Hỷ, nhà máy nước Sông Công, nguồn nước
khai thác từ Sông Công. Với trạm bơm 5 máy bơm hút nước sông lên rồi qua
hệ thống xử lý, cung cấp nước sạch sinh hoạt, sản xuất cho 5.800 hộ dân cư và
các khu công nghiệp với lưu lượng khoảng 7000m3/ngày/đêm; trong đó có
4.500 m3/ngày/đêm là cung cấp cho các khu công nghiệp, còn lại khoảng 2.500
m3/ngày/đêm là cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân cư trên địa bàn.