Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Lập Địa, Đến Chất Lượng Gỗ Keo Tai Tượng (Acacia Mangium) 9 Tuổi Trồng Tại Huyện Chiêm Hóa - Tỉnh Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG TRUNG NGHĨA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LẬP ĐỊA,
ĐẾN CHẤT LƯỢNG GỖ KEO TAI TƯỢNG
(ACACIA MANGIUM) 9 TUỔI TRỒNG
TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA - TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN THÁI

THÁI NGUYÊN - 2012


i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân
thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới thầy giáo TS. Nguyễn Văn
Thái - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa lâm nghiệp, các thầy
cô và cán bộ Phòng sau đại học - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các thầy cô giáo và cán bộ
Trung tâm thí nghiệm khoa Chế biến lâm sản, trường Đại học Lâm nghiệp
Việt Nam, đã tạo cho tôi thực hiện và hoàn thành các thí nghiệm của luận văn.
Tôi xin chân thành và cảm ơn các cơ quan, văn phòng của huyện Chiêm

1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chât lượng gỗ...................................... 9
1.3.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng...................................... 9
1.3.1.2. Ảnh hưởng của lập địa rừng trồng ......................................... 11
1.3.1.3. Ảnh hưởng của cấu tạo gỗ ..................................................... 11
1.3.2. Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ................................................. 14
1.3.2.1. Khối lượng thể tích của gỗ..................................................... 14
1.3.2.2. Co rút và giãn nở.................................................................... 15
1.3.2.3. Tính chất hút nước của gỗ...................................................... 15
1.3.2.4. Giới hạn bền khi nén (ép)....................................................... 16


iii
1.3.2.5. Giới hạn bền khi uốn tĩnh....................................................... 17
1.3.2.6. Giới hạn bền kéo dọc thớ ....................................................... 17
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
2.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Chiêm Hóa .................................... 18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................... 18
2.1.2. Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội ............................................... 20
Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................ 24
3.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 24
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 24
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 24
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................ 25
3.3.1. Xác định tính chất của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi ............................ 25
3.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của lập địa rừng trồng đến tính chất gỗ.... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ......................................................... 25
3.4.2. Phương pháp luận.......................................................................... 26

Ký hiệu

Đơn vị

Ý nghĩa

RTSX

Rừng trồng sản xuất

RSX

Rừng sản xuất

TN

Thái Nguyên

ĐHKH TN Đại học Khoa học Thái Nguyên
KLTT

Khối lượng thể tích

gam/ cm³



Lập địa

Cây/ ha


ut

Độ bền uốn tĩnh

MPa

Χ

Trị số trung bình cộng

S

Độ lệch tiêu chuẩn

%

S%

Hệ số biến động

%

P%

Hệ số chính xác

Yo

Khối lượng thể tích cơ bản

Bảng 4.12. Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Keo tai tượng 9 tuổi........... 54
Bảng 4.13. So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một
số loại gỗ khác ................................................................................ 55


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Thước Panme (25mm) .................................................................... 33
Hình 3.2. Cân điện tử (200g) .......................................................................... 33
Hình 3.3. Tủ sấy mẫu ...................................................................................... 34
Hình 3.4. Máy thử cơ lý đa năng (Nén) .......................................................... 35
Hình 3.5. Máy thử cơ lý đa năng (uốn tĩnh).................................................... 36
Hình 4.1. Mẫu kiểm tra tính hút nước tối đa, khối lượng thể tích, tỷ lệ giãn nở
và ép dọc thớ gỗ .............................................................................. 37
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh tính hút nước của gỗ ở 3 lập địa khác nhau.......... 39
Hình 4.3. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ ở 3 lập địa khác nhau ....... 40
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh tỷ lệ giãn nở của gỗ ở 3 lập địa khác nhau ........... 42
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh độ bền ép dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau ......... 44
Hình 4.6. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền Kéo dọc thớ gỗ ........................... 44
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh độ bền kéo dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau ....... 46
Hình 4.8. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn tĩnh gỗ.................................. 46
Hình 4.9. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh của gỗ ở 3 lập địa khác nhau ...... 48


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là nguyên liệu sản xuất
đặc biệt, là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của nền kinh tế
Nhà nước về phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng của quốc gia. Hiện nay,

1.1. Tổng quan về gỗ Keo tai tượng
* Đặc điểm [6]
Keo

tai

tượng

(Acacia

mangium

Willd),

tên

đồng

nghĩa

(Racospermamangium (Willd) Pedley (1987). Tên địa phương Brown
salwood, black wattle, hickory wattle (En). Tên phổ thông ở, Indonesia:
Tongke hutan, mangge hutan. Malaysia: Mangium. Thái lan: Krathin thepha.
Phân bố: Keo tai tượng được thấy ở đảo Sula, Seram, Aru, các tỉnh
miền Tây của Papua New Guinia và miền Đông Bắc Quennland, đã được
trồng rải rác ở vùng Malesian, đặc biệt là ở Sabah và peninsula của Malaisia.
Keo tai tượng được nhập vào Việt Nam từ những năm đầu thập niên 80 của
thế kỷ XIX và hiện nay được trồng ở hầu hết các tỉnh ở trong nước.
Đặc điểm nhận biết: Cây gỗ trung bình đến cây gỗ lớn, có cây cao đến
35m, chiều cao dưới tán cao tới 20m, đường kính có thể đạt đến 90cm. Bề mặt

đến vàng rơm. Thớ gỗ thường thẳng, đôi khi thấy thớ xoắn. Bề mặt khá mịn
và đồng nhất, thỉnh thoảng thấy có dải sọc do có các dải màu sẫm chạy dọc,
gỗ có tính phản quang, mạch gỗ khá lớn đến lớn và có thể thấy rõ bằng mắt
thường, gỗ không có hiện tượng cấu tạo lớp.
- Đặc điểm cấu tạo hiển vi: Vòng năm không rõ. Mạch gỗ phân tán, số
lượng 5,9 - 6,4 mạch/mm², mạch đơn (chiếm 40%) và mạch kép 2-4, đường
kính trung bình lỗ mạch 154 µm, lỗ xuyên mạch đơn, lỗ thông ngang xếp so
le, miệng lỗ thông ngang hình đa giác, đường kính 6 -9µm, lỗ thông ngang
giữa mạch và tia là đôi lỗ thông ngang nửa có vành, không có thể bít. Sợi gỗ
dài 1063µm, đường kính trung bình 21,1µm, chiều dày vách 2,38 µm, không
có vách ngăn ngang, màng lỗ thông ngang đơn hoặc có vành kích thước nhỏ.
Tế bào mô mềm xếp dọc thân cây khá nhiều, ở dạng vây quanh mạch
kín hình tròn, thường có từ 2-4 tế bào mô mềm vây kín quanh lỗ mạch, có xu


4
hướng vây quanh mạch hình cánh, đặc biệt với lỗ mạch nhỏ, mỗi dây tế bào
mô mềm dọc có 2-4 tế bào. Tia gỗ rộng 1-2-3 hàng tế bào, cao 0,2-,0,4mm, số
lượng 4-6-8 tia/mm, tia gỗ cấu tạo đồng nhất. Tinh thể hình lăng trụ có trong
ruột của các tế bào mô mềm xếp dọc thân cây. Gỗ không có silic, phát quang
khi có tia cực tím
Tính chất: Gỗ keo tai tượng là loại gỗ lá rộng có khối lượng thể tích
trung bình, gỗ có hàm lượng Cululose chiếm tổng 78%, alpha Cululose chiếm
46,5%, lignin 27%, pentozan 14% và tro 0,2%, hàm lượng các chất tan trong
cồn Benzen 3,8%, trong nước nóng 3,3% và trong xút 13,4%.
Công dụng: Gỗ keo tai tượng được dùng trong xây dựng, đóng tàu,
làm nội thất và khung hộc, ván mỏng, ngoài ra còn là nguyên liệu rất tốt trong
sản xuất ván dăm.
Gỗ keo tai tượng cho bột giấy tốt, có thể so sánh được với gỗ bạch
đàn. Ở Australia thí nghiệm nấu sunphát với dăm keo tai tượng rừng trồng 9

tai tượng cho rằng, lá giữ được vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô phân
sinh của rễ ở các hom chưa hóa gỗ, đặt dưới phun mù, cần cắt đi một phần lá
cho hom nhỏ lại, vừa đỡ thoát hơi nước lại tiết kiệm được diện tích dâm cây.
R.passad (1992). Nghiên cứu sinh trưởng của các loài keo Acacia và
một số loài cây khác trên các loại đất hoang hóa tại nhiều khu vực khác nhau
ở Ấn Độ. Kết quả khẳng định được tính chất trội và khả năng chịu hạn của
một số loài keo sinh trưởng trên đất bạc màu.
Thời gian gần đây, loài keo tai tượng ở Inđônêsia đã được dâm hom
thành công, phục vụ rừng trồng rừng kinh tế.
Theo tác giả Shuen - Chao Wu, (1994). Đã khẳng định: Gỗ keo tai
tượng hoàn toàn có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ván sợi, bởi vì gỗ
keo tai tượng là loại gỗ có ứng suất tách nhỏ, dễ phân ly, có khả năng kết dính
tốt bởi các loại keo dán tổng hợp.
Theo Hikaru Sasaki, Shuichi Kawai and Ling - Fei Ma, (1994). Gỗ keo tai
tượng có thể hoàn toàn có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ván dăm định hướng.


6
Theo tác giả R.M.H.J Lemmen, I.soerianegara and W.C. Wong
(1995). Đã xác định, mặc dù trong thành phần của gỗ keo tai tượng có chứa
nhiều chất màu, tanin, gỗ có màu sẫm v.v, song sợi gỗ của gỗ keo tai tượng
lại rất dễ tẩy trắng. Do đó gỗ keo tai tượng là nguồn nguyên liệu tốt cho công
nghiệp sản xuât giấy thông dụng. Vì gỗ keo tai tượng là loại gỗ có chiều dài
sợi không lớn (Chiều dài sợi từ 0,7-0,9mm) nên không thể sản xuất các loại
giấy có chất lượng cao. Hiện nay trên thế giới có nhiều nơi sử dụng gỗ keo tai
tượng để sản xuất giấy.
1.2.1.2. Nghiên cứu về lập địa, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và chất
lượng rừng trồng
Lập địa rừng trồng cũng là một trong những biện pháp, kỹ thuật lâm
sinh quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng. Đối với mỗi lập địa,

Loài

H (m)

D (cm)

A. auriculiformis

1,12

1,29

A.crassicarpa

0,96

1,26

A.mangium

0,85

1,19

A.aulacocarpa

0,76

0,80


- Tác giả Trần Ngọc Thiệp (1993). Đã tiến hành nghiên cứu sản xuất ván
mộc từ gỗ Keo tai tượng để thay thế chi tiết mộc. Kết quả tác giả đã kết luận gỗ
keo tai tượng hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất đồ mộc dân dụng.
Bên cạnh đó, cũng có nhiều tác giả ở Việt Nam đã tiến hành nghiên
cứu sử dụng gỗ keo tai tượng trong công nghệ sản xuất các loại ván nhân tạo
và mộc thông dụng.
Tuy nhiên, với những kết quả trên ta thấy, lập địa có ảnh hưởng như
thế nào đến chất lượng gỗ Keo tai tượng chưa được làm rõ. Vì vậy, việc tiến
hành làm đề tài này là cần thiết.
1.2.2.2. Ảnh hưởng của lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo
tai tượng
Lập địa là tổng thể các điều kiện hoàn cảnh của thực vật mà chúng là
những nhân tố tác dụng đến sinh trưởng thực vật.
Lập địa là sự sắp xếp không gian của một số lượng cây nhất định trên
một đơn vị diện tích. Rừng trồng gỗ nguyên liệu thì sản phẩm lấy ra từ rừng
chủ yếu là gỗ. Muốn có sản lượng gỗ cao, đảm bảo quy cách, phẩm chất đáp
ứng được yêu cầu và mục đích sử dụng thì lập địa cần phải phù hợp. Vì vậy,
có thể nói lập địa là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
trồng rừng và trong đó có keo tai tượng.


9
Trên thực tế rừng trồng nguyên liệu gỗ nhỏ ở Tuyên Quang hiện nay
được trồng ở nhiều lập địa khác nhau. Sự ảnh hưởng của các lập địa này đến
chất lượng gỗ Keo như thế nào và sử dụng gỗ ở những lập địa như thế nào,
cho đến nay chưa có công trình nào khẳng định chắc chắn. Chính vì vậy, để
có cơ sở khoa học khẳng định lập địa có ảnh hưởng như thế nào đến chất
lượng gỗ keo tượng, nên tác giả đã chọn đề tài này làm rõ hơn nữa về sự ảnh
hưởng của lập địa đến keo tai tượng.
1.3. Cơ sở lý thuyết phân tích kết quả nghiên cứu

những nhân tố hạn chế độ phì của đất.
- Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng đến chất
lượng gỗ (tính chất cơ lý của gỗ) việc tách riêng sự ảnh hưởng của một nhân
tố nào đó để nghiên cứu thì khó có thể thực hiện được.
- Sự ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu đến tính chất cơ - lý của gỗ
cho phép giả định rằng: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu có liên
quan đến vùng phân bố đến các loài gỗ. Mức độ ảnh hưởng rõ ràng đối với
các loài gỗ có vùng phân bố rộng rãi (Thông rụng lá, Bạch dương), đối với
các loài phân bố hẹp yêu cầu điều kiện sinh trưởng cao hơn (Sồi, Bạch lạp) thì
ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu ít rõ ràng.
- Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đưa ra một kết
luận chung cho tất cả các loài cây. Đã có một số công trình nghiên cứu cho
từng loại gỗ riêng biệt. Những kết luận của các tác giả không phù hợp với
nhau, được giải thích như thế nào là điều kiện khó khăn, vì bản thân của
những công trình nghiên cứu đó cũng chưa được hoàn thiện. Tuy nhiên, đa số
những công trình nghiên cứu về loài gỗ lá kim (Thông), các loài gỗ lá rộng
(mạch xếp vòng: Sồi mạch phân tán, Thủy thanh cương, Sơn dương) đưa đến
kết luận sau đây. Ở đất tốt gỗ được hình thành có chất lượng tốt, song một số
công trình nghiên cứu khác cho biết, gỗ Thông sinh trưởng ở điều kiện trung
bình có tính chất gỗ cao nhất (điều kiện đất tốt và xấu đều gây lên làm giảm


11
chất lượng gỗ, song xu thế điều kiện đất tốt giảm ít hơn so với đất xấu), còn
đối với gỗ Sồi ở đất khô thì tính chất của gỗ tốt hơn.
Điều đó cho thấy, với từng loài gỗ khác nhau trong cùng một điều
kiện sinh trưởng sẽ cho chất lượng gỗ là khác nhau. Cùng một loài gỗ, được
trồng tại khu vực có điều kiện sinh trưởng khác nhau sẽ cho ta chất lượng gỗ
khác nhau. Cây có điều kiện sinh trưởng tốt sẽ phát triển nhanh hơn sẽ phát
triển nhanh hơn cây có điều kiện sỉnh trưởng không tốt, do đó cây sinh trưởng

càng lớn khối lượng thể tích càng nhỏ và ngược lại.
- Tỷ lệ gỗ sớm - gỗ muộn: Đối với những cây gỗ có gỗ sớm - gỗ muộn
phân biệt thì tỷ lệ gỗ muộn nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến khối lượng thể
tích của gỗ. Khối lượng thể tích gỗ muộn gấp 2 -3 lần khối lượng thể tích gỗ
sớm. Do đó, tỷ lệ gỗ muộn càng nhiều thì khối lượng thể tích càng lớn và
ngược lại.
- Vòng tăng trưởng hàng năm (vòng năm): Đối với cây gỗ lá rộng
mạch vòng, vòng tăng trưởng hàng năm càng lớn thì tỷ lệ gỗ muộn càng
nhiều, nên khối lượng thể tích càng cao. Đối với gỗ lá rộng mạch phân tán,
vòng năm rộng thì tỷ lệ gỗ sớm và gỗ muộn là một hằng số nên khối lượng
thể tích không thay đổi.
* Ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ [21]
Cấu tạo gỗ là một nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ, cấu tạo
gỗ là nhân tố gây ra sự chênh lệch về co dãn giữa chiều dọc và chiều ngang
thớ, gây sự chênh lệch giữa chiều tiếp tuyến và chiều xuyên tâm. Từ đó gây
lên hiện tượng gỗ bị cong vênh, nứt nẻ.
- Cấu trúc vách tế bào: Trong thân cây đại đa số các tế bào xếp theo
chiều dọc thân cây. Trong mỗi tế bào, vách thứ sinh chiếm phần chủ yếu.
Cách sắp xếp các mixen trong vách thứ sinh đặc biệt là lớp giữa của vách thứ
sinh, các mixen xếp song song với trụ dọc của tế bào. Mặt khác bản chất của
quá trình co dãn là sự thay đổi về khoảng cách giữa các mixen. Từ đó dẫn đến
co dãn theo chiều ngang thớ lớn hơn nhiều so với chiều dọc thớ gỗ.
- Tia gỗ: Do tia gỗ dẫn đến co dãn theo chiều tiếp tuyến lớn hơn 2 lần
so với chiều xuyên tâm. Các tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với trục


13
dọc thân cây, cùng chiều với các đường kính. như vây, với mỗi tia gỗ đại bộ
phận tế bào xếp xen theo chiều dọc tia gỗ. Trong mỗi tế bào mô mềm đại bộ
phận mixen sếp song song với trục tế bào. Do đó trong mỗi tia gỗ đại bộ phận

Tỷ lễ giữa 3 tổ chức: + Tổ chức dẫn nước và muối khoáng (nhựa
nguyên): Ở gỗ lá kim do quản bào gỗ sớm đảm nhận. Gỗ lá rộng do mạch gỗ
đảm nhận. Đây là những tế bào có kích thước, có phần ruột rỗng lớn nhất. Do
đó, nếu tỷ lệ này phát triển thì tính chất cơ học của gỗ sẽ giảm xuống.
+ Tổ chức dự trữ chất dinh dưỡng: Chức năng này do mô mềm đảm
nhận, đây là những tế bào vách mỏng, do đó những tổ chức này phát triển thì
tính chất cơ lý của gỗ sẽ giảm xuống.
+ Tổ chức cơ học: Ở gỗ lá kim là do quản bào gỗ muộn đảm nhận, ở gỗ
lá rộng do sợi gỗ đảm nhận. Nói chung đây là những tế bào vách dày có kích
thước bé nên có ruột rỗng rất nhỏ, có loại ruột hoàn toàn bị bịt kín. Do đó, nếu
tổ chức cơ học mà phát triển thì tính chất cơ lý của gỗ sẽ tăng lên đáng kể.
Tỷ lệ xenlulo và linhin: Xenlulo là thành phần chủ yếu của gỗ, chiếm
trung bình 50% thể tích gỗ, là phần tử chủ yếu sinh sản ra nội lực của gỗ. Nội lực
xenlulo tạo ra đều là những ứng lực lớn nhất (kéo dọc, nén dọc, uốn tĩnh). Linhin
là thành phần thứ hai cấu trúc nên vách tế bào, linhin có cấu trúc vô định hình
nên ứng lực nào do linhin tạo ra nội lực đều là những lực nhỏ nhất (ép ngang,
trượt dọc, trượt ngang, tách vv). trong cấu trúc vách tế bào, linhin là một chất
bám trên sườn xenlulo, vì vậy linhin tạo ra độ nhẵn của gỗ. Nói cách khác, gỗ
nào ở vị trí nào trong cây nếu hàm lượng linhin cao thì gỗ đó sức chịu ép cao.
1.3.2. Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ
1.3.2.1. Khối lượng thể tích của gỗ
Khối lượng thể tích là cơ sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗ
trong lĩnh vực sử dụng khác nhau. Khối lượng thể tích có mối liên quan mật
thiết với các tích chất vật lý, cơ học khác của gỗ.
Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo các
chiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau.


15
Khối lượng thể tích là nhân tố quan trọng đối với khả năng truyền

trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là khối lượng thể tích. Khối lượng thể
tích càng lớn thì khả năng hút nước càng chậm hơn gỗ giác. Mặt cắt xuyên
tâm và mặt cắt tiếp tuyến của gỗ hút nước rất chậm. Diện tích mặt cắt ngang
càng lớn thì thì tốc độ hút nước càng nhanh, ở nhiệt độ cao gỗ hút nước nhanh
nhưng không nhiều. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sức hút nước của
gỗ là vấn đề có ý nghĩa thực tê trong kỹ thuật ngâm tẩm gỗ bằng hóa chất,
dưới điều kiện áp suất thường.
Gỗ hút nước làm thay đổi độ ẩm của gỗ, độ ẩm ảnh hưởng nhiều đến các
tính chất vật lý và cơ học, đặc biêt trong giới hạn độ ẩm bão hòa thớ gỗ. Trong công
nghệ cần phải chú ý đặc điểm này của gỗ để lựa chọn độ ẩm gỗ cho thích hợp.
Với loại gỗ có độ hút nước lớn, tốc độ hút nước nhanh, trong quá trình
nấu bột giấy, dịch nấu dễ dàng thẩm thấu vào gỗ. Tuy nhiên, trong sản xuất
ván nhân tạo, lượng keo dễ bị thấm sâu, nhiều, gây thiếu keo trên bề mặt dán
dính nếu điều chỉnh độ nhớt dính của keo không phù hợp.
1.3.2.4. Giới hạn bền khi nén (ép)
Gỗ chịu nén dọc thớ: Khi gỗ chịu nén dọc thớ, trong gỗ sản sinh ra nội lực
chống lại keo theo chiều dọc thớ. Do đại bộ phận các tế bào sắp xếp song song với
trục dọc thân cây nên khi có lực tác động theo chiều dọc thì các bó
mixenxenluloza sản sinh ra nội lực chống lại tác động đó. Khả năng liên kết giữa
các mixenxenluloza bởi linhin và lớp keo màng giữa các tế bào làm cho các
mixenxenluloza ổn định vị trí khi chịu lực. Sức hút tương hỗ giữa các phần tử cấu
tạo nên gỗ, tạo cho nó một khối vững chắc và chính nó tạo ra ứng lực cho gỗ. [21]
Gỗ chịu nén ngang thớ: Trong một giới hạn nhất định, khi chịu nén ngang
thớ gỗ biến dạng đàn hồi, trong giới hạn đó sức hút và sức đẩy tương hỗ giữa các
mixenxenluloza cân bằng nhau, làm cho khối gỗ vững chắc theo phương nằm
ngang. Gỗ được cấu tạo bởi các tế bào hình ống, rỗng ruột nên khi lực bên ngoài


17
vượt quá giới hạn đàn hồi (chủ yếu là phía đầu các tế bào) làm cho các tế bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status