PHÁT TRIỂN DỊCH vụ e BANKING tại NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG đà NẴNG - Pdf 35

Ketnooi.com
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:

Áp dụng những tiến bộ của Khoa học công nghệ hiện nay là một xu hướng tất yếu
đối với tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt là ngành Ngân hàng, với xu hướng mở cửa và
toàn cầu hóa của nền kinh tế các nước trên thế giới thì sự canh tranh của ngành
ngân hàng càng lớn hơn bao giờ hết. Ngành Ngân hàng ở Việt Nam còn non yếu
trong lúc đó Việt Nam đã gia nhập WTO thì sự áp lực cạnh tranh đối với các Ngân
hàng ở Việt Nam càng lớn. Hiện nay, các NH trên thế giới đã cung cấp nhiều loại
dịch vụ tiên tiến, hiện đại phục vụ KH nhanh chóng, an toàn và tiện lợi mà KH
không cần đến trực tiếp tại NH. Các dịch vụ đó được gọi là dịch vụ ngân hàng
điện tử ( E-banking ). Việc phát triển các dịch vụ E-banking của các NH ở Việt
Nam cũng là một xu hướng tất yếu để tồn tại và ngày càng phát triển.
Qua thời gian thực tập ở Ngân hàng TMCP Công Thương Đà Nẵng em đã có cơ
hội để tìm hiểu thực tế về loại hình dịch vụ này. Em thấy Ngân hàng Công Thương
Đà Nẵng là một NH luôn năng động trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào
các dịch vụ. Dịch vụ E- Banking do NH Công Thương ĐN cung cấp bao gồm
nhiêù loại hình như: thẻ thanh toán, máy rút tiền tự động ATM, máy cà thẻ POS,
Internet Banking, SMS Banking, đã gặt hái được nhiều thanh tựu từ khi triển khai.
Trong tương lai, NH TMCP Công Thương ĐN sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa dịch
vụ E- Banking để góp phần ngày càng nâng cao vị thế của NH và góp phần “Nâng
giá trị cuộc sống” của người dân Đà Nẵng như khẩu hiệu của NH. Cùng với những
kiến thức được thầy cô cung cấp ở trường và những kiến thức thực tế có được qua
thời gian thực tập tại NH em đã quyết định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng dịch
vụ E- Banking tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Đà Nẵng”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống những vấn đề có liên quan đến dịch vụ E-banking
- Tìm hiểu thực trạng triển khai dịch vụ E-banking tại Chi nhánh NH TMCP Công
Thương ĐN. Từ đó phân tích, đánh giá, nghiên cứu những nhân tố tác động đến
sự phát triển dịch vụ E-banking .

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ e-banking:
E-banking là từ viết tắc của Electronic banking được dịch ra trong tiếng Việt là
Ngân hàng điện tử. “Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính
cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ Ngân hàng thông qua việc kết nối
mạng máy tính của mình với Ngân hàng” theo “How the Internet redefines
Banking”, tạp chí “The Australian banker”, Tuyển tập 133, số 3, tháng 6/1999
Theo Trương Đức Bảo, “Ngân hàng điện tử và các phương tịên giao dịch điện tử”,
tạp chí tin học ngân hàng, số 4(58)- 7/2003: “ Dịch vụ Ngân hàng điện tử được
giải thích như là khả năng của một khách hàng truy nhập từ xa vào một ngân hàng
nhằm thu thập các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên
các tài khỏan lưu kí tại Ngân hàng đó, và đăng kí sử dụng các dịch vụ mới”
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển dịch vụ e-banking:
Khoảng hơn một thập kỉ trước đây, hàng loạt các NH bắt đầu cung ứng một
chương trình phần mềm cho KH nhằm giúp KH có thể xem số dư tài khoản, đồng
thời thực hiện một số lệnh thanh toán cho một số dịch vụ mới như tiền điện, tiền
nước,...Đến năm 1995, nghiệp vụ Ngân hàng điện tử e-banking chính thức được
triển khai thông qua phần mềm Quicken của công ty Intruit.Inc., với sự tham gia
của 16 NH lớn nhất nước Mỹ. Khi đó KH chỉ cần một máy vi tính, một modem,
một phần mềm Quicken là có thể sử dụng được dịch vụ này. Ngày nay, dịch vụ ebanking đã và đang được nhân rộng ra ngoài nước Mỹ đến tất cả các châu lục
khác, ở các nước phát triển dịch vụ này trở nên khá quen thuộc vì tính tiện lợi
cũng như hiệu quả của nó
1.2 Các loại hình e-banking hiện nay:
1.2.1 Ngân hàng qua điện thoại:
1.2.1.1. Phone banking (NH qua điện thoại cố định)
Là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, KH nhấn vào các phím trên bàn
phím điện thoại theo mã do NH quy định trước, để yêu cầu hệ thống trả lời những
thông tin cần thiết.
Do hệ thống trả lời tự động nên các thông tin thường được ấn định trước như:
tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin khuyến mãi, thông tin cá nhân


Với Ngân hàng tại nhà( home banking), KH giao dịch với NH qua mạng nhưng là
mạng nội bộ (intranet) do NH xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại


nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của NH. Thông qua
dịch vụ home banking, KH có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê
giao dịch, tỉ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có...Để tham gia sử dụng Home banking
KH chỉ cần có máy tính kết nối với hệ thống máy tính của NH thông qua modem,
đường điện thoại cố định, đồng thời KH phải đăng kí số điện thoại và chỉ những số
điện thoại này mới được kết nôí với hệ thống Home banking của NH. Home
banking đang dần được sử dụng rộng rãi vì sự nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.
1.2.3 Internet banking:
Dịch vụ internet banking giúp KH chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khỏan
cũng như kiểm sóat hoạt động của các tài khỏan này. Để tham gia KH truy cập vào
website của NH và thực hiện giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết.
Thông tin rất phong phú, đến từng chi tiết giao dịch của KH cũng như thông tin
khác về NH. Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng
và thực hiện thanh toán với NH. Tuy nhiên, khi kết nối internet thì NH phải có hệ
thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu.
1.2.4 Call centre:
Đây là một số điện thoại cố định mà KH sử dụng dịch vụ Call centre nếu muốn
được cung cấp thông tin chung và thông tin cá nhân đều có thể gọi đến. Sẽ có nhân
viên của NH trả lời trực tiếp. Call centre có thể linh hoạt cung cấp mọi thông tin
mà KH cần, nhưng nhược đỉêm của nó là cần phải có nhân viên trực điện thoại
24/24.

1.2.5 Thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán hay còn được gọi là thẻ nhựa, được sử dụng phổ biến hiện nay,
là loại thẻ được dùng để thay thế tiền mặt. Bao gồm 3 loại cơ bản:
- Thẻ ghi nợ (Debit Card) : cho phép chủ tài khoản sử dụng tiền đang có trong tài

nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị POS mà NH phát hành triển khai
tại các điểm chấp nhận thanh toán nó thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ đó. Các
điểm chấp nhận thanh toán này có thể đă ̣t ta ̣i khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa
hàng xăng dầu, sân bay ...
Việc thực hiện các giao dịch này tại điểm chấp nhận thanh toán phải có 2 điều
kiện:


- Thứ nhất, điểm chấp nhận này đã có hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với
NH phát hành hoặc đại lý thanh toán của ngân hà ng phát hành, và được NH trang
bị loại máy thanh toán phù hợp.
- Thứ hai, KH khi thực hiện giao dịch phải nhập mã số cá nhân của mình (PIN).
1.3 Ưu điểm, nhược điểm của dịch vụ E-banking:
1.3.1 Đối với khách hàng:
1.3.1.1. Ưu điểm:
- Giúp cho KH có thể thông tin liên lạc với NH nhanh hơn. KH sẽ nắm được
nhanh chóng, kịp thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãi suất...
- Giúp KH có thể thực hiê ̣n giao dich
̣ với Ngân hàng mo ̣i lúc mo ̣i nơi, xoá bỏ
mọi khoảng cách giữa các quốc gia. Qua điêṇ thoa ̣i hoă ̣c máy tính, KH có thể giao
dịch trực tiếp với NH để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn
dịch vụ công cộng, thanh toán thẻ tín dụng, mua séc du lịch, kinh doanh ngoại hối,
vay nợ, mở và điều chỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng
khoán với NH.
- KH có thể tiết kiệm được chi phí một cách đáng kể. Phí giao dich
̣ với NH điện
tử đươ ̣c đánh giá là ở mức thấ p nhấ t so với các phương tiê ̣n giao dich
̣ khác. Sở di ̃
có đươ ̣c điề u này là nhờ NH tiế t kiê ̣m đươ ̣c khá nhiề u chi phí khi triể n khai Ebanking, xây dưṇ g NH ảo ( hoa ̣t đô ̣ng thông qua internet hoă ̣c các thiế t bi ̣ từ xa)
giúp giảm chi phí nhiề u hơn so với giao dich

- Tiń h an toàn và bảo mâ ̣t của hê ̣ thố ng E-banking. Dữ liêu,
̣ tài khoản của KH
có thể bi ̣ “Hacker” đánh cắ p nhờ công nghê ̣ cao. KH ngầ n nga ̣i khi sử du ̣ng Ebanking vì lo lắ ng về mức đô ̣ an toàn, ho ̣ yên tâm hơn khi nắ m trong tay các
chứng từ giao dich
̣ bằ ng giấ y cu ̣ thể . Với giao dich
̣ điện tử, KH phải chấ p nhâ ̣n
nhiề u rủi ro hơn so với giao dich
̣ chứng từ vì khi xảy ra tranh chấ p, chứng từ là
bằ ng chứng đáng tin câ ̣y hơn.
- Đôi lúc KH vẫn cầ n sự hướng dẫn của nhân viên NH. Vì có những giao dich
̣
phức ta ̣p đòi hỏi phải có triǹ h đô ̣ chuyên môn mới thực hiê ̣n đươ ̣c. Nhiề u KH
muố n giao dich
̣ trực tiế p với cán bô ̣ NH để có thể diễn giải hoă ̣c giải quyế t đươ ̣c
những vấ n đề phức ta ̣p hơn, khai thác những thông tin mà NHĐT không thể cung
cấ p đầ y đủ…
1.3.2. Đối với NH
1.3.2.1. Ưu điểm
- Giảm chi phi,́ tăng hiê ̣u quả kinh doanh. E-banking giúp NH có thể giảm chi
phí về văn phòng do chiế m it́ giấ y tờ, it́ diê ̣n tić h hơn. Đồ ng thời giúp giảm chi phí
về nhân viên, mô ̣t máy rút tiề n tự đô ̣ng hay ma ̣ng internet có thể làm viê ̣c 24/24 và
thay thế cho rấ t nhiề u nhân viên.
- Giúp NH đa da ̣ng hoá các loa ̣i sản phẩ m và dịch vụ. Khi nói đế n dịch vụ NH
mo ̣i người thường nghi ̃ đế n viê ̣c đi vay, cho vay, gửi tiề n và các dịch vụ bán buôn
khác như: thanh toán xuấ t nhâ ̣p khẩ u, mua bán ngoa ̣i tê ̣. Ngày nay dịch vụ NH
đang vươn tới từng người dân, chỉ có NH điê ̣n tử với sự trơ ̣ giúp của công nghê ̣
thông tin mới cho phép tiế n hành các giao dich
̣ bán lẻ với tố c đô ̣ cao và liên tu ̣c.
- Giúp NH có thể thực hiê ̣n chiế n lươ ̣c “Toàn cầ u hoá” mà không cầ n mở thêm
chi nhánh. Vừa tiế t kiê ̣m đươ ̣c chi phí văn phòng, chi phí nhân viên, vừa có thể

hế t sức khó khăn vì NH đòi hỏi tiń h bảo mâ ̣t cao.
1.3.3. Đối với toàn thể nền kinh tế
E-banking không những đem la ̣i lơ ̣i ích cho các bên tham gia mà còn đem la ̣i
những lơ ̣i ích tiề m tàng cho toàn thể nề n kinh tế , như:
- Giảm mô ̣t khố i lươ ̣ng tiề n mă ̣t lưu thông trong nề n kinh tế . Viê ̣c tiêu dùng chủ
yế u bằ ng tiề n mă ̣t còn nhiề u ha ̣n chế như: nhà nước phải bỏ ra mô ̣t chi phí để in và
quản lý số tiề n in ra cho thi ̣ trường. Viê ̣c khó xác đinh
̣ chiń h xác lươ ̣ng tiề n mă ̣t
lưu thông trong thi ̣trường khiế n cho nhà nước gă ̣p khó khăn trong viê ̣c đưa ra các
chiń h sách tài khoá để ổ n đinh
̣ thi ̣ trường tài chiń h. Nhờ có E-banking, tài khoản
cá nhân và tiề n điện tử đươ ̣c sử du ̣ng phổ biế n góp phầ n tháo gỡ những khó khăn
này.
- Giúp nhà nước có thông tin đầ y đủ về viê ̣c nô ̣p thuế mô ̣t cách nhanh chóng và
câ ̣p nhâ ̣t.


- E-banking là chiế c cầ u nố i cho sư ̣ hô ̣i nhâ ̣p của nề n kinh tế trong nước với nề n
kinh tế quố c tế .
1.4 Phát triển dịch vụ e-banking tại Việt Nam:
1.4.1 Những yếu tố cần thiết để phát triển dịch vụ e-banking:
1.4.1.1 Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là yếu tố cần thiết ban đầu cho sự triển khai dịch vụ e-banking, bao
gồm công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông. Công nghệ thông tin như
máy tính, điê ̣n thoa ̣i, máy tiń h, máy chủ, modem, ma ̣ng nô ̣i bô ̣, ma ̣ng liên nô ̣i bô ̣,
thiế t bi ̣ thanh toán điện tử ( POS, ATM,…) và các dịch vụ truyề n thông ( thuê
bao điê ̣n thoa ̣i, phí nố i ma ̣ng, truy câ ̣p ma ̣ng).
Để đảm bảo cho sư ̣ hoa ̣t đô ̣ng của công nghê ̣ thông tin phải dựa vào mô ̣t nề n
công nghiê ̣p điêṇ năng, bưu chính viễn thông ổ n đinh
̣ mới có thể cung cấ p điê ̣n

̣
ảo…Do đó phát triể n E-banking đòi hỏi rấ t cao về an toàn và bảo mâ ̣t.
Hiêṇ nay các công nghê ̣ đươ ̣c sử du ̣ng để đảm bảo vấ n đề này như là: mã hoá
đường truyề n, chữ ký điện tử , bức tường lửa, kỹ thuâ ̣t mã hoá hiê ̣n đa ̣i với khoá
dài tố i thiể u 1024 bit thâ ̣m chí 2048 bit cô ̣ng với các công nghê ̣ SSL ( Secure
Socket Layer), SET ( Secure Electronic Transaction). Cá c NH phát hành thẻ đang
khuyế n khích phát hành và sử du ̣ng thẻ có các “chip” điện tử thay thế cho các dải
từ
1.4.1.4 Truyền thông cho khách hàng:
Vì khi KH giao dịch với NH là có liên quan đến một vấn đề hết sức nhạy cảm đó
là tiền bạc, vì vậy tâm lí sợ rủi ro của KH là rất lớn. Trong khi dịch vụ e-banking
còn khá mới mẻ vì vậy NH muốn triển khai hiệu quả dịch vụ e-banking thì cần
phải tạo được lòng tin để lôi kéo KH sử dụng. Muốn vậy NH cần có những kênh
quảng bá, giáo dục để giúp KH hiểu rõ những ích lợi khi đến với dịch vụ ebanking của NH.
1.4.2 Triển vọng phát triển e-banking tại Việt Nam:
Mă ̣c dù E-banking ở Viê ̣t Nam mới đươ ̣c áp du ̣ng trong những năm gầ n đây
nhưng hoa ̣t đô ̣ng này đã trở nên phổ biế n và có xu hướng phát triể n ngày càng
nhanh. Những triể n vo ̣ng để phát triể n E-banking bao gồ m:
Về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin, tuy Viê ̣t Nam tham gia ma ̣ng toàn cầ u
tương đố i châ ̣m, nhưng hiê ̣n nay internet cũng đã trở nên phổ biế n với mo ̣i người
dân. Theo Bộ Thông Tin và Truyền Thông (MIC) tỉ lệ người sử dụng Internet dự
đoán đến năm 2010 là 31,5 triệu người, khoảng 50 triệu người dùng điện thoại di
động.
Về nguồn nhân lực, trong những năm gầ n đây số lươ ̣ng chuyên gia công nghê ̣
thông tin ngày mô ̣t tăng. Đây là điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để phát triể n thương ma ̣i điện
tử nói chung và E-banking nói riêng. Hiê ̣n nay, các NH đã có thể tự viế t ra những
chương trình phầ n mề m mà không phải đi mua của nước ngoài, vừa phù hơ ̣p với


điề u kiê ̣n thực tiễn ở Viê ̣t Nam, vừa tiế t kiê ̣m chi phí. Về đào ta ̣o nguồ n nhân lưc̣

cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế. Để thực hiện được mục tiêu này, vai trò
của các dịch vụ NH hiện đại là rất lớn. Vì vậy, chính phủ sẽ hỗ trợ các NH trong
việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại từ việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý cho
các giao dịch điện tử đến hỗ trợ về mặt kĩ thuật, công nghệ...Trong tương lai
không xa, dịch vụ E-banking sẽ phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam.


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ EBANKING TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu về Chinh nhánh NH TMCP Công Thương Đà Nẵng
(Vietinbank ĐN):
2.1.1 Khái quát về NH TMCP Công Thương Việt Nam:
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập ngày 26/03/1988
theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng lấy tên là Ngân hàng
Chuyên doanh Công thương Việt Nam
Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam,theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ
trưởng, với tên viết tắc là INCOMBANK. Đến năm 2008 triển khai thương hiệu
Vietinbank.
Là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng
Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và
trên 700 điểm/phòng giao dịch.
Có 4 công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH
Chứng khóan, Công ty quản lí Nợ và khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hỉêm
và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm thẻ, sáng
lập Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là thành viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới.
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam

hóa dây chuyền thiết bị công nghệ, mở rộng nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăng
kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất, gia công và dệt may, giày da, thủy
hải sản.
Vốn tín dụng của chi nhánh NHTMCPCT ĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng
cho các hạn mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực
góp phần tạo nên diện mạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay.
Mạng lưới hoạt động gồm:
+ Hội sở chính tại 172 Nguyễn Văn Linh - Quận Thanh Khê - ĐN
+ Phòng giao dịch Hải Châu tại 36 Trần Quốc Toản - ĐN
+ Phòng giao dịch tại 123 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 324 Hùng Vương – ĐN


+ Phòng giao dịch tại 374 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 46 Điện Biên Phủ – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 344 Điện Biên Phủ – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 145 Trưng Nữ Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 407 Núi Thành – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 163 Lê Duẩn – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 12 Phan Châu Trinh – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 189 Trần Cao Vân – ĐN
+ Phòng giao dịch Cẩm Lệ tại 215 Ông ích Đường – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 172 Trần Đăng Linh – ĐN
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức:
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh. NHTMCPCT ĐN không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức
của mình ngày càng tốt hơn. Hiện nay Chi nhánh có các phòng ban được lắp đặt
theo sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý sau:
Hình 1: Cơ cấu tổ chức NH TMCP Công Thương ĐN
BAN GIÁM ĐỐC


Chú thích:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

Ban giám đốc chi nhánh do Ngân hàng Công Thương Việt Nam quyết định bổ
nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước.
* Giám đốc Chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng
CÔNG THƯƠNG Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh. Trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng cân đối tổng hợp và tổ chức cán
bộ
* Các Phó giám đốc chi nhánh: thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt
kinh doanh, các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý
tiền gởi dân cư, kế toán hành chính: chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và
pháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt
động của chi nhánh khi giám đốc ủy quyền.
2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
* Phòng giao dịch: là bộ phận nghiệp vụ trực thuộc chi nhánh NHTMCPCT
TP. Đà Nẵng, được thành lập để thực hiện nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay cá
nhân, tổ chức kinh tế - xã hội dưới mọi hình thức và các loại hình dịch vụ ngân
hàng bán lẻ, thanh toán và ngân quỹ, chuyển tiền VNĐ, chi trả kiều hối, thu đổi
ngoại tệ, thu đổi séc du lịch, thanh toán thẻ, cất giữ tài sản, tư vấn các nghiệp vụ
ngân hàng theo qui định của NHNN, NHTMCPCT VN và chi nhánh NHTMCPCT
TP. Đà Nẵng.
* Phòng Kế toán giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội
bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống
giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui

Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ xấu gồm gốc và lãi tiền vay. Quản lý, theo
dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro. Phát hiện những rủi ro trong hoạt
động tác nghiệp cuả bản thân và của bộ phận công tác, đề xuất và thực hiện
nghiêm túc các biện pháp để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp.
* Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và qui định của
NHTMCPCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động
kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
* Phòng Tổng hợp: tham mưu cho Ban giám đốc trong các nghiệp vụ kế hoạch, dự
báo kế hoạch kinh doanh. Thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Chi nhánh,
cân đối vốn kinh doanh, báo cáo thống kê, công tác tổng hợp, phát triển sản phẩm
dịch vụ thẻ, hoạt động thông tin truyền thông, tham mưu về nghiệp vụ marketing,


tiếp thị, quảng cáo, pháp chế, công tác thi đua và các nhiệm vụ khác do Ban giám
đốc phân công.
2.1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Vietinbank ĐN:
Huy động vốn

Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.


Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,
Tiết kiệm tích luỹ...



Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...

Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế



Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại




Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.



Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).



Chuyển tiền trong nước và quốc tế



Chuyển tiền nhanh Western Union

phát minh sáng chế.

Thẻ và ngân hàng điện tử


Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)



Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).



Internet Banking, SMS Banking

Hoạt động khác


Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ



Tư vấn đầu tư và tài chính



Cho thuê tài chính



ĐVT: Triệu đồng
2008
CHỈ TIÊU
.Tổng nguồn vốn

Số tiền

2009
TT
%

1,156,167

Số tiền

Chênh lệch
TT
%

1,262,694

Tiền gửi doanh nghiệp

472,119

40.8
4

514,699



42,580

9.02

63,628

9.49

319

2.35

Nguồn: Số liệu từ phòng Tổng hợp Chi nhánh NH TMCPCT ĐN
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn năm 2009 cao hơn năm 2008, năm 2009
huy động được 1.262.694 triệu đồng trong khi đó năm 2008 huy động được
1.156.167 triệu đồng. Năm 2009 tổng số vốn huy động được tăng 106.527 triệu


đồng so với năm 2008 với tỉ lệ chênh lệch là 9,21%. Có sự gia tăng trong nguồn
vốn huy động này là do:
- Năm 2008 bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ các Doanh
nghiệp điêu đứng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhưng trong năm
2009 Nhà nước triển khai gói kích cầu bằng việc hỗ trợ lãi suất cho doanh
nghiệp để doanh nghiệp vay vốn sản xuất, nền sản xuất hồi phục, doanh thu
của doanh nghiệp dần hồi phục nên lượng tiền gửi của doanh nghiệp theo
đó cũng tăng. Cụ thể là nguồn huy động từ tìên gửi DN trong năm 2009
tăng 42.580 triệu đồng chiếm tỉ trọng 40,76%, tăng 9,21% so với năm
2008.

1,051,384
3,587
0.34

2009
2,959,435
2,597,760
1,413,059
4,396
0.31

Chênh lệch
số tiền
tỷ lệ(%)
322,312
12.22
30,968
1.21
361,675
34.40
809
22.55
-0.03

Nguồn: Số liệu từ phòng Tổng hợp Chi nhánh NH TMCPCT ĐN
Nhận xét:
- Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng trong năm
2009 là 2.959.435 triệu đồng, năm 2008 là 2.637.123 triệu đồng, doanh số
cho vay cuả năm 2009 tăng 322.312 triệu đồng so với năm 2008 với tỉ lệ
12,22%. Sở dĩ có sự gia tăng này là do các Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi

2. Chi phí
Chi phí lãi
Chi phí ngoài lãi
3. Lợi nhuận hạch
toán trước thuế

256,672
184,367
72,305
208,906
135,601
73,305
47,766

Tỷ
trọng(%
)
100
71.83
28.17
100
64.91
35.09

Số tiền
342,413
256,536
85,877
285,094
191,640

27.49

9,553

20

Nguồn: Số liệu từ phòng Tổng hợp Chi nhánh NH TMCPCT ĐN
Nhận xét:
- Tổng thu nhập của NH năm 2009 là 57.319 triệu đồng, năm 2008 là 47.766
triệu động. Vậy thu nhập năm 2009 là tăng 9.553 triệu đồng so với năm
2008 với tỉ lệ là 20%. Năm 2009 hoạt động cho vay liên tục đẩy mạnh, làm
cho phần thu nhập lãi cho vay lên đến 256.536 triệu đồng,đạt tốc độ
39,14%. Thu nhập ngoài lãi cũng góp phần không nhỏ vào thu nhập, với
thu nhập ngoài lãi của năm 2009 là 85.877 triệu đồng tăng 13.572 triệu
đồng so với năm 2008 với tốc độ là 18,77%.
- Tổng chi phí của NH tăng trong năm 2009 chủ yếu là do chi phí nguồn vốn
huy động Năm 2009, tổng chi phí tăng lên với tốc độ 68,81% so với năm
2008 do NH huy động được nguồn vốn lớn trong dân cư để đẩy mạnh cho
vay và đáp ứng tốt cho nhu cầu thanh khoản. Chi phí ngoài lãi cũng tăng
cao trong năm 2009 so với năm 2008, chi phí tăng lên như vậy là do cá c chi
phí về dịch vụ thanh toán và ngân quy,̃ chi cho nhân viên và chi khác cũng
tăng trong năm 2009.
- Lợi nhuận trước thuế là kết quả kinh doanh cuả NH được tính từ chênh lệch
giữa thu nhập và chi phí bỏ ra. Qua năm 2009 thu nhập của NH tăng cao so
với năm 2008 bên cạnh đó chi phí cũng tăng cao nhưng vẫn đem lại cho
VietinBank ĐN khoản lợi nhuận tăng cao. Năm 2009 lợi nhuận trước thuế
của NH là 57.319 triệu đồng, tăng 9.553 triệu đồng so với năm 2008, với
tốc độ tăng trưởng là 20%
Tóm lại: Hoạt động kinh doanh cuả Chi nhánh VietinBank ĐN đã đạt được
những kết quả nhất định, đáng tự hào là một trong những NH hàng đầu trong địa


14.920

9588

35.237

2. Thẻ VISA

thẻ

50

66

70

186

2. Máy ATM

máy

14

0

5

19


3362

3895

7257

Nhìn chung là tình hình triển khai dịch vụ E-Banking tại Vietinbank tăng trưởng
qua các năm. Trong năm 2008, NHNN bắ t đầ u triển khai đề án thanh toán không
dùng tiền mặt giai đoạn 2006 – 2010, bước đầ u tiên đã triển khai kế hoạch tất cả
các đơn vị hành chính sự nghiệp phải chi lương qua thẻ, nhờ vâ ̣y dịch vụ Ebanking của các NHTM nói chung và của VietinBank nói riêng có bước phát triển
đáng kể , số lượng thẻ VietinBank phát hành tăng nhảy vọt. Qua năm 2009 số
lượng thẻ phát hành được có giảm đi so với năm 2009, có thể là do thay đổi
thương hiệu vietinbank vào giữa năm 2008. Đến năm 2008, Vietinbank ĐN mới
bắt đầu triển khaidịch vụ Internet Banking và SMS Banking, tuy mới qua 2 năm
triển khai nhưng Vietinbank ĐN đã có những kết quả đáng kể.
2.2.2 Tình hình triển khai dịch vụ E-Banking tại VietinBank ĐN:


2.2.2.1 Tình hình về dịch vụ thẻ:
2.2.2.1.1 Những loại thẻ VietinBank phát hành bao gồm:
a. Thẻ Ghi nợ E-Partner:
Thẻ Ghi nợ E-Partner của VietinBank đa dạng hóa theo từng loại khách hàng, đáp
ứng tốt nhất nhu cầu khác nhau của nhiều loại khách hàng khác nhau về những
tiện ích của một chiếc thẻ Ghi nợ. Thẻ E-Partner của VietinBank có các loại: CCard, S-Card, G-Card, Pink Card và thẻ E-partner 12 Con Giáp.
Dịch vụ tiện ích:





Thực hiện giao dịch trên hệ thống ATM và POS của các ngân hàng thành
viên liên minh Banknetvn (BIDV, Agribank, ABBank, Saigonbank, Habubank)
và Smartlink (Vietcombank, Techcombank và hơn 20 ngân hàng khác)

Bảng 2.5:
Chỉ tiêu

Các loại thẻ Ghi nợ E- Partner của Vietinbank
S- Card

C- Card

G-Card

Pink Card

12 Con



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status