Thực trạng chăm sóc giáo dục cho trẻ tự kỷ tại gia đình ở thành phố đà nẵng (TT) - Pdf 35

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TỰ KỶ TẠI GIA ĐÌNH Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SVTH: ĐẶNG VŨ THỊ NHƯ HOÀ
Lớp : 05ĐB, Trường Đại học Sư phạm
GVHD: TS. HUỲNH THỊ THU HẰNG
Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm
TÓM TẮT
Một trong những khó khăn mà các gia ñình có con bị khuyết tật ñang gặp phải ñó là thiếu kiến
thức và kĩ năng chăm sóc - giáo dục trẻ. Chính vì vậy, việc bồi dưỡng những kiến thức- kỹ năng
trong vấn ñề chăm sóc - giáo dục trẻ tự kỷ (TK) ngay tại gia ñình ñang trở thành một nhu cầu cấp
thiết của xã hội. Đề tài này nghiên cứu thực trạng vấn ñề kiến thức chăm sóc và giáo dục trẻ TK tại
gia ñình của các phụ huynh và ñề xuất một số biện pháp bồi dưỡng kiến thức - kỹ năng cho họ.

I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Có hai tình trạng khuyết tật của trẻ là khuyết tật về thể chất và khuyết tật về tâm lý. Trong
số những trẻ khuyết tật về tâm lý thì trẻ có hội chứng tự kỷ là một trong những ñối tượng
gặp nhiều khó khăn nhất. Số lượng trẻ tự kỷ ngày càng nhiều và gia tăng rõ rệt, nhất là
trong những năm gần ñây.
Môi trường gia ñình ñóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đó là
nơi có nhiều thời gian và ñiều kiện tiếp xúc, giáo dục ñối với trẻ. HIện nay trên ñịa bàn
thành phố Đà Nẵng chưa có một trung tâm nào chuyên trách về vấn ñề trẻ tự kỷ. Đây là
một thiệt thòi lớn ñối với trẻ và gia ñình trẻ tự kỷ. Vì vậy, nhiều gia ñình ñã phải rất vất vả
ñể ñưa con ra Hà Nội hay vào Sài Gòn ñể chẩn ñoán và chữa trị rồi sau một thời gian lại
phải quay về Đà Nẵng mà trẻ vẫn chưa có ñược những biến chuyển tích cực. Điều quan
trọng nhất là trẻ chưa ñược cha mẹ chăm sóc giáo dục ñúng cách. Do cha mẹ chưa ñược
trang bị kiến thức và kĩ năng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn ñề tài ‘Thực trạng chăm sóc giáo dục cho trẻ tự kỷ
tại gia ñình ở thành phố Đà Nẵng’.

NỘI DUNG CHÍNH

1.3. Đặc ñiểm phát triển trẻ tự kỷ
1.3.1. Cảm giác, tri giác
Phản ứng với các cảm giác gần kề: Trẻ tự kỷ hoặc rất nhạy cảm hoặc kém nhảy
cảm với mọi thứ xung quanh trẻ.Trẻ có thể liếm và ngửi người khác như một món ñồ ăn.
hay nhìn họ như một món ñồ. Một số trẻ khác thì lại có phản ứng rõ rệt khi bị người khác
ñụng ñến mình và có ai tỏ ý muốn vuốt ve thì chúng lại tìm cách lảng tránh hay tỏ vẻ khó
chịu hoặc sợ hãi .
1.3.2. Tư duy, tưởng tượng:
Trí tưởng tượng: Một ñứa trẻ tự kỷ không sử dụng trí tưởng tượng của nó khi chơi
với ñồ chơi và thay vì nhận thức những ñồ vật trong tình trạng toàn vẹn của chúng, thì trẻ
có thể quá chú ý ñến một chi tiết nhỏ của một món ñồ chơi, một con người hay một ñồ vật
nào ñó.
1.3.3. Ngôn ngữ và giao tiếp
Khả năng quan sát
Trẻ có khuynh hướng không nhìn vào mắt người khác ñể có ñược thông tin (sự thay
ñổi nét mặt có thể ñoán biết cảm xúc, quan ñiểm, mong muốn, hài lòng hay không hài lòng
của người ñối diện).
Khả năng tập trung:
Trẻ có mối quan tâm ñặc biệt với những thứ mà chúng thích. Trẻ chỉ thể hiện sự tập
trung cao ñộ vào các thứ ñó, còn ñối với những thứ khác thì chúng rất nhanh chán.
Khả năng dùng cử chỉ :
Hầu hết những trẻ TK ñều có khó khăn trong ngôn ngữ biểu cảm. Đa số trẻ không
hiểu và ñồng thời cũng không biết thể hiện ra ngoài những hành vi phi ngôn ngữ.
Sự hạn chế trong việc hiểu lời nói của TTK
Một trong những lý do mà các phụ huynh có con bị TK ñưa trẻ tới bệnh viện khám
bệnh là trẻ hầu như không có phản ứng khi ñược gọi tên, trẻ không quan tâm và làm theo
những hướng dẫn của người khác.
Chậm phát triển ngôn ngữ
Có thể ñây là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất ñối với các phụ huynh có con bị TK, trẻ
có biểu hiện sự mất ngôn ngữ hay chậm trễ trong phát triển ngôn ngữ. Ngay cả khi trẻ có

Hầu như TTK muốn tất cả mọi ñiều phải quen thuộc, gần gũi, trẻ rất ghét sự thay
ñổi, xáo trộn.
Thiếu nhạy cảm hoặc quá nhạy cảm
Theo quan sát của các chuyên gia, hầu hết TTK ít nhiều ñều có vấn ñề về giác
quan, biểu hiện việc trẻ hay ñưa các ñồ vật lên ngửi, liếm.
Những gắn bó bất thường
TTK ở một giai ñoạn nào ñó có những gắn bó với ñồ vật theo cách không bình
thường như: hàng ngày chỉ sưu tầm các tờ báo, vỏ chai, ñồ hộp, tờ lịch, sợi dây, cọng cỏ,
bao nilon.
Hành vi gây phiền toái nơi công cộng
Thường TTK ít quan tâm ñến các chuẩn mực xã hội, muốn làm theo sở thích cá
nhân nên rất dễ có những hành vi trái ngược với sự mong ñợi của người khác.
La hét, giận dữ
TTK có những sở thích, thói quen kỳ lạ nên trẻ thường ứng xử không ñúng với
những chuẩn mực xã hội thông thường. Khi người lớn thấy vậy và ngăn chặn hành vi bất
thường ñó sẽ làm trẻ rất khó chịu và có những hành vi nổi cáu, gây hấn.
Những hành vi liên quan khác
Những cá nhân bị TK cũng có thể phát triển những triệu chứng ña dạng khác nhau.
Những rối loạn tinh thần xuất hiện bao gồm rối loạn tăng ñộng kém chú ý, (chứng) loạn
tâm thần, sự buồn chán, rối loạn ám ảnh cưỡng bức và những rối loạn lo âu khác.
1.4. Chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ.
1.4.1. Mục tiêu
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục cho trẻ có nhu cầu ñặc biệt, mục tiêu của công tác
chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non là: giúp trẻ có thể thích ứng với các môi
trường khác nhau (gia ñình, nhà trường, trung tâm và xã hội), trẻ có thể hội nhập cộng
ñồng, trẻ chấp nhận người khác và ñược người khác chấp nhận, phát triển hết khả năng của
trẻ, giúp trẻ giải toả những cảm xúc ức chế. Trên cơ sở ñó gíup trẻ có thể sống ñộc lập và
hoà nhập xã hội.
1.4.2. Nội dung chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ
Rèn kĩ năng thích ứng: Một trong những mục tiêu của CSGD là hướng trẻ tự kỷ ñến cuộc

Dạy các môn học ñường chức năng: Mặc dù 75% trẻ tự kỷ bị chậm phát triển tâm thần,
nhưng không có nghĩa là trẻ không thể học ñược. Trẻ tự kỷ vẫn có thể học các kĩ năng như
ñọc, viết, làm toán, nhận biết môi trường xung quanh, phục vụ bản thân,...ñể có thể sử
dụng trong cuộc hàng ngày.
1.4.3. Phương pháp
1.4.3.1. Cơ sở lựa chọn phương pháp trị liệu và giáo dục trẻ tự kỷ
Kết cầu về không gian
Kết cầu về thời gian
Kết cấu về hoạt ñộng
Kết cấu về con người
1.4.3.2. Các phương pháp trị liệu và giáo dục trẻ tự kỷ
Phương pháp ABA (Applied Behavior Analysis – Phân tích hành vi ứng dụng)
Phương pháp TEACCH (Treatment and Education Autistic Children Communication
Handicap - Trị liệu và giáo dục trẻ tự kỷ và trẻ khuyết tật về giao tiếp)
Phương pháp PECS (Pictures Exchange Communication System - Hệ thống giao tiếp
trao ñổi hình)
Phương pháp Floor Time (dựa trên sự phát triển, khác biệt cá nhân, và mối quan
hệ/cùng chơi với trẻ)
Phương pháp social story (những câu chuyện xã hội - CCXH)
Phương pháp SI ( Sensory Integration - Hòa nhập cảm giác)
Phương pháp OT (Occupatoin Therapy - Hoạt ñộng tri liệu)
Phương pháp “Trò chơi không ñịnh hướng”
Phương pháp “Trị liệu ngôn ngữ và lời nói”

4


Phương pháp “Trị liệu nước”
Phương pháp “Computer – Game”
Phương pháp “Trị liệu bằng âm nhạc, mỹ thuật, ñộng vật”

ngoài.
.Xây dựng các kỹ năng xã hội: Trẻ không thể hoặc không biết cách phản ứng lại một cách
phù hợp trong khi giao tiếp hay vui chơi, hoạt ñộng cùng các bạn. Đây chính là nguyên
nhân khiến trẻ trở nên lạc lõng, tự ti và khó hoà nhập vào môi trường lớp học nói riêng và
môi trường cộng ñồng nói chung. Cần tập cho trẻ biết giao tiếp một cách bình thường với
những người chung quanh trong khi ñi chơi các nơi công cộng và học các tình huống giao
tiếp xã hội thông qua các bài tập cũng như các trò chơi sắm vai.
Phát triển khả năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Phần lớn các trẻ tự kỷ cần ñược hỗ trợ
trị liệu ngôn ngữ và lời nói càng sớm càng tốt. Đối với nhiều trẻ nhỏ bị tự kỷ, ñiều ñầu tiên
cha mẹ trẻ nhận thấy là ngôn ngữ của trẻ không phát triển bình thường và (nếu có) họ
thường tìm ñến nhà trị liệu về lời nói ngôn ngữ. Nhà trị liệu là một trong những người quan
trọng tìm ra các dấu hiệu của tự kỷ và giúp cha mẹ nhận ñược các chẩn ñoán về tự kỷ.
Tóm lại, với trẻ có nhu cầu ñặc biệt nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng thì mọi ñiều
trong cuộc sống thường nhật ñều phải học và học một cách liên tục từ ngày này qua ngày

5


khác cho ñến khi ñạt ñược, trong khi trẻ bình thường có thể tự học hay chỉ cần chỉ dẫn một
vài lần.
1.5.3. Ứng dụng các phương pháp giáo dục trẻ tự kỷ tại gia ñình
Phương pháp TEACCH
Phương pháp câu chuyện xã hội
Phương pháp PECS
Phương pháp ABA
Phương pháp Floor times
Phương pháp “More than words”
1.5.4. Những yêu cầu ñối với công tác chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ tại gia ñình
1.5.4.1. Đối với cha mẹ
Công tác chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ ñòi hỏi những thành viên liên quan phải có

tự kỷ. Đó là: Khoa nhi bệnh viện tâm thần ; Trường chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu;
Trường Tương Lai; Trung tâm phục hồi chức năng và Bệnh viện C Đà Nẵng. Tuy nhiên,
cho ñến bây giờ ở thành phố vẫn chưa có một mô hình chăm sóc giáo dục nào dành riêng
cho trẻ tự kỷ.
2.2. Khái quát quá trình khảo sát

6


Địa bàn khảo sát: TP. Đà Nẵng có dân số là 752.493 người (Năm 2003) – Có 6 quận và 2
huyện. Đà Nẵng là một thành phố năng ñộng, với những tiềm năng phát triển về cơ sở hạ
tầng và nhân sự. .
Đối tượng khảo sát: 30 cha mẹ trẻ CPTTT tại 3 quận Liên Chiểu, Thanh Khê và Hải
Châu của TP Đà Nẵng.
Nội dung khảo sát: Hiểu biết của các bậc phụ huynh về dạng tật CPTTT, nội dung,
phương pháp, phương tiện chăm sóc – giáo dục trẻ của gia ñình; những kỹ năng, kinh
nghiệm, khó khăn và nguyện vọng của cha mẹ trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ tại gia
ñình.
Phương pháp khảo sát: Trong quá trình khảo sát chúng tôi ñã sử dụng phương pháp ñiều
tra bằng Ankét ñối với các phụ huynh trẻ CPTTT, kết hợp với phỏng vấn, quan sát trực
tiếp các ñối tượng trên .
2.3. Kết quả khảo sát
2.3.1. Thực trạng kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tự kỷ tại gia ñình của các bậc phụ
huynh.
2.3.1.1. Hiểu biết của cha mẹ về trẻ tự kỷ.
70% cha mẹ trả lời có hiểu rõ về dạng tật này. Đó là những trẻ có tất cả những dấu
hiệu sau: không trả lời, không có phản ứng khi có người gọi tên mình...
30% cha mẹ trả lời chỉ mới biết tên dạng tật này.
Đa số các bậc cha mẹ ñều cho rằng nguyên nhân gây ra tình trạng tự kỷ là do di
truyền, bầu không khí gia ñình không thuận lợi, thai phụ lo lắng, tác ñộng bất lợi từ môi


63% cha mẹ cho rằng mục tiêu giúp trẻ hoà nhập với bạn bè cùng lứa tuổi là mục
tiêu chính của công tác chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ tại gia ñình, tiếp ñến là mục tiêu giúp
trẻ thích nghi với môi trường; mục tiêu cuối cùng là trấn an những rối loạn tâm thần.
Về nội dung
78% cha mẹ chọn nội dung hình thành kĩ năng tự phục vụ, 70% chọn nội dung dạy
các kĩ năng học ñường chức năng, 67% chọn hình thành kĩ năng xã hội và 26% chọn nội
dung phát triển thể chất cho trẻ.
Về phương pháp
Trên 50% gia ñình trả lời không biết các phương pháp chúng tôi ñưa ra. Đối với
phương pháp “ABA” và phương pháp “trò chơi ñịnh hướng” thì có 40% cha mẹ cho biết
họ hiểu rõ 2 phương pháp này.
Về phương tiện
56% gia ñình cho rằng ñể chăm sóc gia ñình tốt cần có: các phương tiện hỗ trợ
nhìn, nghe; phương tiện hỗ trợ hoà nhập cảm giác; phương tiện hình thành kĩ năng thích;
các phương tiện hỗ trợ thể chất như xe ñạp, xích ñu; 37% gia ñình cho rằng chỉ cần phương
tiện hỗ trợ nhìn, nghe; những gia ñình còn lại thì không biết cần những dụng cụ gì.
Về các cơ sở chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ
Kết quả khảo sát cho thấy các cơ sở nhận chăm sóc giáo dục cho trẻ tự kỷ trên ñịa
bàn thành phố mà cha mẹ biết là: trường chuyên biệt (25% ), trung tâm phục hồi chức năng
(48%), khoa nhi bệnh viện tâm thần (40%), bệnh viện C (30%). 100% gia ñình không biết
ñến các trung tâm can thiệp sớm và trường mầm non.
2.3.1.4. Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của mình trong công tác CSGD
Khảo sát về vai trò của cha mẹ trong công tác CSGD TTK, các cha mẹ ñã ñưa ra
nhiều ý kiến khác nhau. Nhiều ý kiến cho rằng cha mẹ là người “Phát hiện sự khác thường
của con và ñưa con ñi khám bệnh kịp thời ñồng thời là người quyết ñịnh chữa trị cho con
khi nào? Theo phương pháp nào?”. Một số ý kiến khác cho rằng cha mẹ ñóng vai trò như
là thành viên tích cực trong quá trình chăm sóc giáo dục, họ sẽ cộng tác với các bác sĩ, trị
liệu viên và giáo viên, dành nhiều thời gian cho con và tham gia tích cực trong việc trị liệu.
Có ý kiến cho rằng: “Để giúp cho ñứa con tự kỷ bình phục thì cha mẹ không chỉ cần nuôi

lệ trẻ.
Kĩ năng hướng dẫn các sinh hoạt hàng ngày cho trẻ.
81% cha mẹ thường xuyên chọn phương pháp: làm mẫu và yêu cầu trẻ làm lại. Đa
số cha mẹ không bao giờ sử dụng hệ thống tranh ảnh miêu tả từng nhiệm vụ nhỏ hoặc dùng
lịch hoạt ñộng ñể dạy trẻ
Kĩ năng khắc phục những hành vi bất thường ở trẻ.
Cha mẹ sử dụng phương pháp dỗ dành an ủi trẻ. Tuy nhiên những hành vi ñó không
mất ñi, dẫn ñến nhiều cha mẹ tỏ ra bất lực, không cách nào kìm hãm, khắc phục ñược,
ñành ñể cho trẻ tự do thích làm gì thì làm
Kĩ năng phát triển nhận thức cho trẻ.
26% cha mẹ thường xuyên dạy trẻ thông qua hoạt ñộng vui chơi, 33% thường
xuyên dạy cá nhân cho trẻ, 44% cha mẹ ñể trẻ phát triển tự nhiên và 76% cha mẹ thường
xuyên dạy trẻ theo cách khác.
Kĩ năng tìm hiểu thông tin.
85% cha mẹ trả lời qua sách báo, mạng Internet. Qua các phương tiện thông tin ñại
chúng là 11%; Được tư vấn và tập huấn của chuyên gia giáo dục trẻ khuyết tật là19%,
2.3.3. Những kinh nghiệm của cha mẹ trong vấn ñề chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ
tại gia ñình.
Về dạy trẻ tự phục vụ: cần hướng dẫn trẻ thực hành, vừa hướng dẫn vừa nói ngắn
gọn dễ hiểu, hoặc lặp ñi lặp lại nhiều lần.
Về dạy trẻ giao tiếp: thường xuyên trò chuyện với trẻ về các sự vật xung quanh, gần gũi
với trẻ: hỏi về các bộ phận cơ thể, ñồ vật, sự vật ñể trẻ biết chỉ, dạy trẻ thông qua hoạt
ñộng vui chơi, ñặt câu hỏi ñể trẻ trả lời (ai, cái gì, ở ñâu..)
Về dạy trẻ học: dạy trẻ những ñiều ñơn giản thực tế trong gia ñình, những gì gần gũi với
trẻ, tác ñộng vào sở thích của trẻ, dạy trẻ qua tranh ảnh, ñồ chơi.
Về xử lý các hành vi bât thường của trẻ: cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra hành vi, kết hợp
với cô giáo, chuyển dần những hành vi bất thường sang những hành vi mong muốn khác.
Đôi khi có thể chỉ cần dùng mệnh lệnh ñối với hành vi xấu.
Tuy nhiên, có tới 55% cha mẹ cho biết họ không có kinh nghiệm gì trong vấn ñề
này.

xã hội cụ thể ñã có nhiều cơ sở nhận CSGD ñối tượng này.
Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng: ña số cha mẹ trẻ tự kỷ có kiến thức
nhất ñịnh về hội chứng tự kỷ. Cha mẹ ñã quan tâm ñến tình trạng của con, tìm kiếm thông
tin về dấu hiệu bất thường, nguyên nhân gây ra tự kỷ của con mình. Tuy nhiên họ vẫn chưa
có kĩ năng trong việc CSGD. Do ñiều kiện cuộc sống, họ không có thời gian ñể tìm hiểu
sâu hơn các phương pháp CSGD trẻ. Vì vậy trẻ tự kỷ chưa thể ñược can thiệp ñúng mức.
2.4. Đề xuất các biện pháp
Xây dựng mô hình hỗ trợ chăm sóc giáo dục tại gia ñình
Thành lập câu lạc bộ cha mẹ trẻ tự kỷ

III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trẻ tự kỷ tồn tại trong xã hội là một tất yếu khách quan. Trẻ tự kỷ cũng như bao trẻ em
khác ñều có những nhu cầu, sở thích và khả năng khác nhau. Các em cũng cần ñược chăm
sóc, giáo dục và ñược bảo ñảm các quyền như bao trẻ bình thường khác.
Phần lớn các bậc bậc phụ huynh ñều có những hiểu biết cơ bản về tình trạng tự kỷ, nguyên
nhân, khả năng, sở thích và các ñặc ñiểm tâm lý trẻ; có vai trò trách nhiệm cao ñối với vấn
ñề chăm sóc, giáo dục cho trẻ tự kỷ ngay tại gia ñình. Các bậc cha mẹ luôn dành sự quan
tâm ñặc biệt ñối với trẻ.
Kiến thức về các nội dung, phương pháp, phương tiện trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ tự
kỷ tại gia ñình của các bậc phụ huynh còn nhiều hạn chế.
Các bậc phụ huynh có con bị tự kỷ rất mong muốn ñược bồi dưỡng thêm những kiến thức
và kĩ năng trong vấn ñề chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà. Mong muốn có hội cha mẹ trẻ
khuyết tật ñể trao ñổi, giao lưu và học hỏi.
2. Khuyến nghị
Đối với phụ huynh trẻ: Các bậc phụ huynh (cha mẹ và những người thân trong gia ñình)
hãy gần gũi và dành cho trẻ sự quan tâm thích hợp. Hãy kiên trì và tin tưởng vào khả năng
của trẻ. Sự khuyết tật của trẻ không phải là vấn ñề quan trọng mà chính cách ñối xử, quan
tâm của chúng ta, dành những ñiều tốt ñẹp nhất cho trẻ mới là quan trọng. Hãy giúp trẻ ñể
trẻ có ñược một cuộc sống càng bình thường càng tốt.


11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status