Dùng phương pháp dạy học tích hợp để giải thích định tính một số hiện tượng điện và từ trong chương trình vật lý lớp 11 ban cơ bản - Pdf 35

MỤC LỤC
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU

Trang
3

Chương 1. Phương pháp dạy học tích hợp và hình thức lồng ghép 3
trong dạy học Vật lí.
1.1. Khái niệm về dạy học tích hợp.

3

1.2. Các mục tiêu của dạy học tích hợp.

4

1.3. Vì sao phải thực hiện dạy học tích hợp.

4

1.4. Hình thức lồng ghép trong dạy học tích hợp.

7

1.5. Hoạt động của giáo viên trong dạy học tích hợp lồng ghép.

7

Chương 2. Xây dựng và giải thích một số hiện tượng Điện và Từ bằng 8
phương pháp tích hợp lồng ghép trong chương trình Vật lí lớp 11 ban



Vật lí học không phải chỉ là các phương trình và con số. Vật lí học là những
điều đang xảy ra trong thế giới xung quanh ta. Nó nói về các hiện tượng cơ, điện,
quang... xảy ra trong cuộc sống. Việc học môn Vật lí không chỉ dừng lại ở sự tìm
cách vận dụng các công thức Vật lí để giải cho xong các phương trình và đi đến
những đáp số,mà còn giải thích được các hiện tượng Vật lí đang xảy ra trong thiên
nhiên quanh ta, trong các đối tượng của nền văn minh mà ta đang sử dụng.
Mặt khác, thực tế việc giảng dạy Vật lí hiện nay, chủ yếu dành nhiều thời
gian dạy học sinh nhận diện các kiểu, loại bài toán khác nhau và cách vận dụng các
công thức Vật lí cho từng kiểu, loại toán đó, mà ít chú trọng giúp học sinh giải
thích các hiện tượng Vật lí xảy ra trong tự nhiên, gần gũi với cuộc sống của chúng
ta. Nếu có giải thích thì chỉ là những hiện tượng có sẵn trong sách giáo khoa (SGK)
chứ giáo viên ít sử dụng phương pháp dạy học tích hợp (DHTH) dưới hình thức
lồng ghép trong bộ môn Vật lí nói chung và trong các phần liên quan đến hiện
tượng Điên và Từ trong chương trình lớp 11 ban cơ bản nói riêng.
Xuất phát từ ý nghĩa và thực tế đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Dùng
phương pháp dạy học tích hợp để giải thích định tính một số hiện tượng Điện và
Từ trong chương trình Vật lí lớp 11 ban cơ bản”, nhằm giúp học sinh (HS) yêu
thích và hiểu rõ hơn bản chất Vật lý của các hiện tượng Điện và Từ.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Giải thích định tính được một số hiện tượng Điện và Từ bằng phương pháp
DHTH dưới hình thức lồng ghép, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật
lí ở trường THPT.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp DHTH dưới hình thức lồng ghép trong dạy học Vật lí.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.

2

Chương 1. Phương pháp dạy học tích hợp và hình thức lồng ghép trong dạy
học Vật lí..
Chương 2. Xây dựng và giải thích một số hiện tượng Điện và Từ bằng
phương pháp tích hợp lồng ghép trong chương trình Vật lí lớp 11 ban cơ bản.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
PHẦN II. KẾT LUẬN.
CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP VÀ HÌNH THỨC
LỒNG GHÉP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.
1.1. Khái niệm về dạy học tích hợp.
Quá trình DHTH được hiểu là một quá trình dạy học trong đó toàn thể các
hoạt động học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự
tính trước những diều cần thiết cho học sinh, nhằm phuc vụ cho các quá trình học
tập tương lai,hoặc nhằm hòa nhập học sinh vào cuộc sôngs lao động (Xavier
Roegiers(1996)). Mục tiêu cơ bản của tư tưởng sư phạm tích hợp là nâng cao chất
lượng giáo dục học sinh phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường.
DHTH hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó học sinh học
cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kĩ năng trong các tình huống gần
với cuộc sống và có ý nghĩa. Cụ thể là cần kết hợp một cách hữu cơ có hệ thống
các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống
nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các
môn học đó.
DHTH hướng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm khác nhau của
cùng một môn học cũng như của các môn học khác nhau, hướng tới đào tạo học
sinh có năng lực đáp ứng được thách thức lớn của xã hội ngày nay là có được khả
năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết
một cách hữu ích một tình huống xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một khó khăn
4


bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp. Tư tưởng sư phạm đó gắn liền với việc



- Vận dụng DHTH là một yêu cầu tất yếu của việc thực hiện nhiệm vụ dạy học ở
nhà trường phổ thông. Như Luật giáo dục (2005) đã nêu: “ Mục tiêu giáo dục phổ
thông là giúp học sinh phát triền toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Việc có nhiều môn học đã được đưa vào
Nhà trường phổ thông hiện nay là sự thể hiện quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện. Các môn học đó phải liên kết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu giáo
dục nêu trên.
- Mặt khác, hiện nay các tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội của loài người
phát triển như vũ bão, trong khi quỹ thời gian cũng như kinh phí để HS ngồi trên
ghế nhà trường là có hạn, thì không thể đưa nhiều môn học hơn nữa vào nhà
trường, cho dù những tri thức này là rất cần thiết. Chẳng hạn, ngày nay người ta
nhận thấy cần thiết phải trang bị nhiều kỹ năng sống cho HS (các kiến thức về an
toàn giao thông, về bảo vệ môi trường sống, về năng lượng và sử dụng năng lượng,
về định hướng nghề nghiệp,…) trong khi những tri thức này không thể tạo thành
môn học mới để đưa vào Nhà trường vì lí do phải đảm bảo khối lượng kiến thức
phù hợp với sự phát triển của HS.
- Dù khác nhau về đặc trưng bộ môn, song các môn học trong nhà trường phổ
thông hiện nay đều có chung nhiệm vụ là hiện thực hoá mục tiêu phát triển toàn
diện HS. Có thể nêu những nét chung cơ bản của nhiệm vụ các môn học được dạy
trong nhà trường như sau:
+ Hình thành hệ thống tri thức, kỹ năng theo yêu cầu khoa học bộ môn;
+ Phát triển tư duy, năng lực sáng tạo cho HS phù hợp với đặc trưng môn học;
+ Giáo dục HS thông qua quá trình dạy học bộ môn (như hình thành thế giới
quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan và thái độ, phẩm chất nhân cách của
người lao động mới…).

trùng lặp các nội dung dạy học giữa các môn học, góp phần giảm tải nội dung học
tập. Nhân đây cũng nên nhìn nhận sự giảm tải ở một góc độ khác, nghĩa là giảm
tải không chỉ gắn với việc giảm thiểu kiến thức môn học, hoặc thêm thời lượng
cho việc dạy học một nội dung kiến thức theo quy định. Phát triển hứng thú học
tập cũng có thể được xem như một biện pháp giảm tải tâm lý học tập có hiệu quả
và rất có ý nghĩa. Làm cho HS thấu hiểu ý nghĩa của các kiến thức cần tiếp thu,
bằng cách tích hợp một cách hợp lý và có ý nghĩa các nội dung gần với cuộc sống
7


vào môn học, từ đó tạo sự xúc cảm nhận thức cũng sẽ làm cho HS nhẹ nhàng vượt
qua các khó khăn nhận thức và việc học tập khi đó mới trở thành niềm vui và
hứng thú của HS.
1.4. Hình thức lồng ghép trong dạy học tích hợp.
Hình thức lồng ghép trong DHTH được thực hiện khi hầu hết các kiến thức
của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũng chính là các kiến thức về
Điện hoặc Từ.
1.5. Hoạt động của giáo viên trong dạy học tích hợp lồng ghép.
Hoạt động 1: Nghiên cứu chương trình, SGK để xây dựng mục tiêu dạy học,
trong đó có các mục tiêu giải thích được một (một vài) hiện tượng Điện hoặc Từ.
Hoạt động 2: Xác định nội dung các hiện tượng cụ thể cần tích hợp. GV lựa
chọn tư liệu và phương án tích hợp, cụ thể phải trả lời các câu hỏi: tích hợp nội
dung nào là hợp lý? Thời lượng là bao nhiêu?
Hoạt động 3: Lựa chọn các phương pháp dạy học và phương tiện phù hợp,
trước hết quan tâm sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện
dạy học có hiệu quả cao để tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của HS
(như sử dụng các thí nghiệm, máy vi tính, máy chiếu…)
Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể. Ở đây GV cần nêu cụ thể
các hoạt động của HS, các hoạt động trợ giúp của GV.


electron.

Nội dung
tích hợp

Vì sao
trong
xưởng dệt
vải người ta
phải làm
cho không
khí có độ
MụcII.2.Sự ẩm cao?
nhiễm điện
do tiếp
xúc.
Vì sao xe
chở xăng
phải thả
xích lòng
thòng
xuống
đường?
Mục
Vì sao có
V.1.Pin
trường hợp
điện hóa.
đánh rơi
pin, một lúc

Bài 8:
Điện
năng.
Công
suất
điện

Muc
II.1.Định
luật Jun Len-xơ.

nóng lên và
chẳng bao
lâu pin đã
hết điện?
-Vì sao dây
bếp
điện
mắc trong
mạch điện
bị nóng đỏ,
trong khi đó
dây
dẫn
không
bị
nóng đỏ?
-Cầu chì có
tác dụng gì?


10


Bài 14:
Dòng
điện
trong
chất
điện
phân.

Mục II.Bản
chất dòng
điện trong
chất điện
phân.

Bài 15:
Mục V.3.
Dòng
Ứng dụng.
điện
trong
chất khí.

Vì sao xà
phòng có
thể tẩy sạch
các vết dầu
mỡ

nóc những toà nhà cao để “Thu” lấy sét rồi
truyền xuống đất. Nhưng thật ra cột thu lôi
còn có tác dụng làm cho một đám mây tích
điện khó gây ra sét. Sỡ dĩ như vậy vì đầu
trên của cột thu lôi được làm nhọn. Khi có
một đám mây phần dưới tích điện âm
chẳng hạn tới gần thì do hưởng ứng, ở đầu
cột thu lôi sẽ tích điện dương. Nên đầu cột
thu lôi nhọn, các điểm tích dương này sẽ

11


Bài 19.
Từ
trường.

Mục I.
Một thanh
Nam châm. nam châm

một
thanh sắt có
kích thước
giống nhau,
làm thế nào
để phân biệt
được chúng
nếu không
có một vật

gây ra sét được. Đó là lý do vì sao phải làm
đin hr cột thu lôi nhọn.r
Đưa thanh nam cham lại gàn thanh sắt,m
thanh sắt bị hút. Nhưng nếu đưa thanh sắt
lại gần thanh nam châm thì thanh nam
châm cungx bị hút. Như vậy làm thế nào
phân biệt được thanh nào là nam châm,
thanh nào là sắt?
Ta có thể phân bệt bằng cách sau: đưa đầu
cực của một trong hai thanh vào chính giữa
thanh kia, nếu chúng hút chặt vào nhau thì
thanh đang cầm là nam châm. Nếu chúng
không hút chặt thì thanh đang cầm là thanh
sắt. Thật vậy, đường sức của thanh nam
châm tập trung ở hai cực. Như vậy từ
trường ở gần hai đầu thanh nam châm
mạnh còn không gian chung quanh khoảng
giữa thanh nam châm thì từ trường rất yếu.
Do đó, nếu đưa thanh sắt vào khoảng giữa
thanh nam châm thì dường như không thấy
xuất hiện lực hút hoặc lực hút rất yếu.
Để tìm vị trí đường dây ngầm có thể dùng
một la bàn hay một kim nam châm đặt trên
một trục thẳng đứng. Ở những vị trí xa
dòng điện, kim la bàn trỏ phương bắc- nam
như bình thường. Khi la bàn đặt đến gần
dòng điện thì kim lệch đi một góc, càng

12


II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về
công, công suất của dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi
hướng dẫn học sinh ôn tập.
2. Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn
mà giáo viên đặt ra.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá. So
sánh pin điện hoá và acquy.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
I. Điện năng tiêu thụ và
công suất điện
Giới thiệu công của lực Ghi nhận khái niệm.
1. Điện năng tiêu thụ của
điện.
Thực hiện C1.
đoạn mạch
Yêu cầu học sinh thực Thực hiện C2.
A = Uq = UIt
13


hiện C1.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C2.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C3.


Hoạt động 3 (25 phút) : Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện
chạy qua.
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
sinh
II. Công suất toả nhiệt của
vật dẫn khi có dòng điện
chạy qua
Giới thiệu định luật.
Ghi nhận định luật.
1. Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một
vật dẫn tỉ lệ thuận với điện
trở của vật đãn, với bình
phương cường độ dòng điện
và với thời gian dòng điện
Nội dung tích hợp:
chạy qua vật dẫn đó
-Yêu cầu học sinh giải Suy nghĩ trả lời.
Q = RI2t
thích hiện tượng:dây bếp
điện mắc trong mạch
điện bị nóng đỏ, trong
khi đó dây dẫn không bị
nóng đỏ.
- Nêu tác dụng của cầu Suy nghĩ trả lời.
chì?
2. Công suất toả nhiệt của
14

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
- Đối tượng chọn 2 lớp 11 thuộc Trường PT Nguyễn Mộng Tuân giảng dạy
là 11A2 làm thực nghiệm (TN) và lớp 11A7 là đối chứng (ĐC) cho đề tài này.

15


- Giảng dạy tiết 13 "Điện năng. Công suất điện"- Vật lí 11 ban cơ bản.
3.2. Về kết quả kiểm tra đánh giá thực nghiệm sư phạm
Do số bài kiểm tra là hai nên chúng tôi tính điểm trung bình mỗi học sinh đạt
được theo công thức sau:
xi =

Trong đó:

x15 + ( 2.x1T )
3

x15 là điểm bài kiểm tra 15 phút
x1T là điểm bài kiểm tra 1 tiết
Bảng kết quả thực nghiệm

Lớp

TN

ĐC

Sĩ số

1
2.2%
5
11%

4
4

5
10

6
7

7
12

8
7

9
4

10
0

9%

22.2%


9%

4,5%

2,2.%

0%

3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
Dựa vào số liệu tính toán ở trên tôi rút ra được những nhận xét sau đây:
- Tỉ lệ học sinh kiểm tra đạt loại trung bình và yếu của lớp TN giảm đáng kể
so với lớp ĐC. Ngược lại số học sinh đạt loại khá, giỏi của lớp TN cao hơn lớp ĐC.
Như vậy, về mặt vận dụng kiến thức và giải thích các hiện tượng của học
sinh lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
- Từ việc phân tích số liệu thực nghiệm tôi đi đến kết luận:
+ Giả thiết nêu trên đã được kiểm chứng là đúng đã kiểm nghiệm thông
qua thực nghiệm..
+ Việc tổ chức dạy học theo tiến trình đề xuất đã đem lại hiệu quả trong
việc nâng cao kiến thức cho học sinh. Nếu được áp dụng phương pháp DHTH vào
trong quá trình dạy học Vật lí ở các trường phổ thông hiện nay chắc chắn sẽ góp

16


phần phát triển tư duy sáng tạo của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
trong nhà trường.

KẾT LUẬN
Dựa vào kết quả quá trình nghiên cứu, kết quả thực nghiệm sư phạm, đối chiếu
với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tôi đã đạt được những kết quả sau:

Sách giáo khoa Vật lí 11 ban cơ bản. Nhà xuất bản giáo duc.
Sách giáo viên Vật lí 11 ban cơ bản. Nhà xuất bản giáo duc.
Tài liệu giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua một số môn
học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT. Nhà xuất bản giáo
duc.
Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Vật lí THPT. Nhà xuất bản giáo duc
Nguyễn Đức Minh.Hỏi đáp về những hiện tượng Vật lí. Nhà xuất bản khoa học và

18


kĩ thuật.

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status