Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o kim ®éng
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỔ CẬP
GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
Lĩnh vực:Quản lý
Họ và tên: Nguyễn Thị Thắm
Chức vụ: Phó Hiệu Trưởng
Đơn vị công tác : Trường TH Hùng An-Kim Động
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
“Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất
của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.” (Theo điều 2 – Luật Phổ cập Giáo dục Tiểu
học)
“Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói, đọc,
viết, tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con người; có
lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng thầy
giáo, cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ; yêu lao
động, có kỷ luật; có nếp sống văn hoá; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn
vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình.” (Theo điều 3 – Luật Phổ cập Giáo
dục Tiểu học)
Giáo dục Tiểu học là bậc học bắt buộc, không phải trả học phí. Giáo dục tiểu học được
thực hiện trong 5 năm, từ lớp1 đến lớp 5. Tuổi học sinh vào học lớp một là sáu tuổi. Mọi
An.
- Các tiêu chuẩn về công tác Phổ cập GDTHĐĐT tại Thông tư 36 /2009/TTBGĐT ngày 04/12/2009
III. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Tiểu học
đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục.
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Đi sâu vào việc nghiên cứu vấn đề cốt lõi để huy động tối đa số lượng trẻ em ra
lớp (đặc biệt là trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh khó khăn), nâng cao chất lượng giáo
dục.
3
- Đề xuất được các biện pháp có tính hệ thống để chỉ đạo và thực hiện tốt công tác
Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn xã
Hùng An, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
4
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I. Cơ sở lý luận
Bậc tiểu học có vị trí nền móng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường
tiểu học là nơi đặt những viên gạch đầu tiên trong việc xây dựng nhân cách cho
học sinh, giúp HS được phát triển toàn diện.
Phổ cập giáo dục Tiểu học là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, nhằm góp
phần nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mọi trẻ em trong độ
tuổi đi học của cấp học đều có quyền được học tập, giao tiếp trong môi trường thân
thiện, yêu thương; được gia đình và toàn xã hội chăm lo, tạo điều kiện thuận lợi để
Tuy nhiên, việc phấn đấu PCGDTHĐĐT mức độ 2 còn gặp nhiều khó khăn,
việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ PCGDTHĐĐT giữa ban ngành, đoàn thể trên địa
bàn chưa thực sự chặt chẽ, đời sống một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn nên
một số phụ huynh đi làm ăn xa ít quan tâm đến việc học tập của con em. Chất
lượng giáo dục có tăng nhưng chưa thật ổn định. Cơ sở vật chất trường học được
quan tâm đầu tư xây dựng nhưng chưa đáp ứng đầy đủ ở một số tiêu chí về phòng
chức năng và diện tích một số phòng còn hẹp.
CHƯƠNG II:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
I . Về công tác tham mưu, chỉ đạo
Hàng năm, nhà trường tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội
vụ huyện rà soát tình hình nhân sự, tham mưu với Ủy ban nhân xã kiện toàn "Ban
chỉ đạo phổ cập giáo dục " cấp xã, phân công trách nhiệm cụ thể từng thành viên,
phát huy tốt vai trò các thành viên trong ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã
đã triển khai, quán triệt sâu rộng các văn bản chỉ đạo về công tác phổ cập giáo dục
đúng độ tuổi, đặc biệt là các nội dung của Thông tư 36/2009 của Bộ GD&ĐT.
Nhà trường đã thực hiện tốt chức năng tham mưu về công tác giáo dục, xây
dựng đề án quy hoạch phát triển trường lớp, xây dựng đội ngũ, đồng thời Ban giám
6
hiệu chủ động đề xuất kế hoạch sửa chữa nâng cấp trường lớp để đáp ứng được
nhu cầu học tập của con em nhân dân trong địa bàn xã.
II. Xác định đúng trọng tâm các mục tiêu và thực hiện tốt các nội dung cơ
bản của công tác PCGDTH ĐĐT theo Thông tư 36 của Bộ GD-ĐT
1. Thực hiện tốt công tác huy động và công tác tuyển sinh
Hùng An là một xã có điều kiện kinh tế tương đối ổn định, xã hội phát triển,
công tác huy động trẻ đến trường những năm qua không gặp khó khăn, hàng năm
xây dựng phòng chức năng, phòng Giáo dục Nghệ thuật, sân chơi, bãi tập,… nhằm
đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư 36/TT- BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ
GD&ĐT. Đến nay cơ sở vật chất của nhà trường đã đạt được các tiêu chí cơ bản về
Chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.
Tuy nhiên nhà trường còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất đó là diện tích khuôn
viên còn hạn chế, diện tích các phòng chức năng còn hẹp, chưa có phòng máy tính,
chưa có phòng dạy ngoại ngữ, việc xây dựng bố trí khu vui chơi, sân chơi, bãi tập
gặp khó khăn, … Trong năm 2014, địa phương có kế hoạch xây dựng cơ sở vật
chất, bổ sung các phòng chức năng cho nhà trường phấn đấu đảm bảo đầy đủ các
tiêu chí của Chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.
4. Tập trung các giải pháp duy trì số lượng học sinh, nâng cao chất lượng
dạy học và hiệu quả đào tạo
Trong nhiều năm qua, trường Tiểu học Hùng An luôn thực hiện tốt công tác
duy trì sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học, đây là điều kiện thuận lợi để nhà
trường tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Là phó hiệu trưởng phụ
trách chuyên môn trong nhà trường, tôi đã chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc bám
sát “chuẩn kiến thức, kỹ năng” các môn học trong các tiết dạy để nâng cao chất
lượng dạy - học. Bằng việc tổ chức thực hiện đa dạng các hoạt động giáo dục chính
khóa, ngoại khóa, với việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày đối với 100% số học sinh
trong nhà trường, toàn bộ học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 được học ngoại ngữ, chất
8
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường tiếp tục được khẳng định. Đặc biệt những
năm gần đây, nhà trường thực hiện nghiêm túc quy trình bàn giao học sinh, kiểm
tra, đánh giá chất lượng cuối năm với các giải pháp sáng tạo, do đó, chất lượng
giáo dục phản ánh một cách thực chất, hiệu quả giáo dục hàng năm đạt xấp xỉ 99%.
Để đạt được kết quả trên, Ban giám hiệu nhà trường luôn thực hiện nguyên lí
giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục gắn liền thực tiễn, nhà trường gắn liền xã
hội”. Sinh thời Bác Hồ đã dạy: “Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện”. Thực
GV bảo: “vì sợ cháy giáo án, sợ đánh giá tiết dạy không tốt chứ bình thường thì họ
dạy khác kia”. Điều đó là thực tế, thôi thúc các nhà quản lí cần sâu sát, không nên
chủ quan mà hãy giúp đỡ, khuyến khích họ đầu tư hơn trong công tác được giao, tự
giác làm việc bằng lương tâm, bằng trách nhiệm là chính. Chỉ ra cho GV thấy rằng
không có cấp quản lí nào kiểm tra họ sâu sát, kĩ lưỡng bằng chính phụ huynh và
học sinh lớp họ đang dạy. Có thể khi khảo sát tiết dạy chỉ ở mức độ khá, chưa đạt
tốt vì một lí do nào đó nhưng làm thế nào để đạt hiệu quả cuối cùng cao nhất về
chất lượng học tập của HS lớp mình mới là quan trọng và là thước đo thành tích
đạt được trong đổi mới phương pháp dạy học của mỗi người.
5. Thực hiện tốt công tác phối hợp và xã hội hóa giáo dục
Về công tác xã hội hóa giáo dục được nhà trường luôn coi trọng. Nhằm đáp ứng
được yêu cầu về đảm bảo cho mọi trẻ em đều được đến trường, được học tập trong
môi trường gần gũi, trong lành và dân chủ; nhà trường là nơi trẻ em thực sự yêu
thích, các em được yêu thương, chăm sóc và giáo dục phù hợp với tâm sinh lí lứa
tuổi, người cán bộ quản lí phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tích cực làm
tốt công tác tham mưu cho các cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương ở xã,
huyện để kêu gọi sự chung tay góp sức của toàn xã hội, của các cấp, các ngành qua
sự giúp đỡ, chỉ đạo của Phòng giáo dục. Sự quan tâm không chỉ dừng lại ở chủ
trương mà bằng việc làm cụ thể, đưa Nghị quyết vào cuộc sống. Có như vậy mới
tạo niềm tin trong nhân dân, trường mới đủ cơ sở vật chất như phòng học, các
phòng chức năng, phòng làm việc, phòng thư viện,… nói chung đủ các nhu cầu
thiết yếu như các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theo Chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ
2 quy định tại Thông tư 36/TT- BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT; giúp
10
GV thực hiện nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học của mình. Bởi đổi mới
phương pháp dạy học trên cơ sở đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa.
Ngoài ra còn phải có điều kiện về cơ sở vật chất tương ứng. Chẳng hạn muốn thực
hiện bài dạy bằng giáo án điện tử, trường phải có máy chiếu, có Laptop; muốn GV,
điểm sinh hoạt của nhân dân thôn đó. Trong quá trình điều tra tuyệt đối không
dừng lại ở chỗ chỉ đến nhà trưởng thôn hoặc cộng tác viên dân số để lấy số liệu mà
phải đến từng hộ dân để điều tra, nắm bắt thông tin của trẻ, có như vậy mới ghi
chép chính xác, cập nhật thông tin kịp thời theo yêu cầu của việc điều tra.
Việc ghi chép phiếu điều tra hộ gia đình cần ghi đầy đủ không bỏ qua cột
nào và tất cả biểu hiện về ghi chép của trẻ đều có căn cứ minh chứng, sắp xếp số
phiếu theo vị trí đặc điểm của mỗi hộ để thuận lợi nhất cho việc điều tra và tránh
sai sót, bởi sai sót bất cứ thông tin nào cũng gặp khó khăn trong quá trình cập nhật
số liệu, báo cáo thống kê và huy động ra lớp.
Để thực hiện tốt công tác thống kê, theo dõi và xử lý số liệu tôi đã sử dụng
phần mềm phổ cập giáo dục theo Mẫu của Sở giáo dục, với phần mềm này những
người phụ trách công tác phổ cập sẽ dễ dàng thống kê, tìm kiếm cũng như theo dõi
và báo cáo số liệu phổ cập.
Qua quá trình điều tra, giáo viên cần cập nhật những thay đổi về số liệu, rà soát
kĩ trước khi nhập, điều chỉnh số liệu trong phần mềm, mọi báo cáo, thống kê, số
liệu sẽ được lấy từ phần mềm.
Mỗi năm học, trước khi nghỉ hè, tổ chức điều tra bổ sung; trước khi bước
vào năm học mới, rà soát kết quả điều tra bổ sung, đối chiếu giữa danh sách và sổ
điều tra; chú ý hơn đến trẻ 6 tuổi và các đối tượng có nguy cơ bỏ học giữa chừng
như HS lưu ban, HS khuyết tật học hoà nhập, HS có hoàn cảnh khó khăn,… để huy
động 100% trẻ phải phổ cập ra lớp.
*) Đối với công tác thống kê số liệu của nhà trường tôi luôn theo dõi sát sao
số HS chuyển đi, chuyển đến, số HS lưu ban hằng năm có sổ theo dõi diễn biến số
lượng HS hằng năm, sổ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến cập nhật thời gian đi,
đến; lớp lưu ban của HS cũng như trẻ trong địa bàn quản lí. Từ đó làm căn cứ để
12
ghi vào sổ đăng bộ của nhà trường. (Ghi đầy đủ theo yêu cầu của sổ vì thiếu thông
tin nào cũng làm khó khăn cho quá trình kiểm tra, đối chiếu, ghi nhận kết quả của
phải phổ cập đến trường, luôn duy trì sĩ số trên lớp. Trong năm học này, nhà
trường đã đạt được kết quả cụ thể như sau:
1. Về học sinh
Tổng số trẻ từ 6 – 14 tuổi trên địa bàn: 716 ; nữ: 349 ; Khuyết tật: 2
Trong đó:
- Trẻ 6 – 10 tuổi:
Tổng số: 399 trẻ ; nữ: 191 trẻ ; khuyết tật: 2
Đang học tiểu học: 397/397 ; Tỷ lệ: 100%
Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 2/2 Tỷ lệ: 100%
Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 83/83Tỷ lệ 100% (Trẻ khuyết tật học hòa nhập:
1)
- Trẻ 11-14 tuổi:
Tổng số: 317 trẻ; nữ: 158 trẻ, khuyết tật: 0
Hoàn thành CTTH: 310/317 ; tỷ lệ: 97,8%
Đang học tiểu học: 7/317 ; Tỷ lệ 2,2%
- Riêng 11 tuổi:
Tổng số: 77 trẻ; nữ: 43 trẻ ; khuyết tật: 0
Hoàn thành CTTH: 71/77 ; tỷ lệ 92,2%
Đang học tiểu học: 6/77 ; Tỷ lệ 7,8%
- Trẻ 14 tuổi:
Tổng số: 73 trẻ ; nữ: 36 trẻ; HTCTTH: 73/73 trẻ ; tỷ lệ 100%
Học sinh học 9-10 buổi/tuần: 401/401 ; tỷ lệ 100%
2. Về giáo viên
- Số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 25
(Trong đó: CBQL: 2 ; giáo viên: 19 ; Tổng phụ trách đội: 1 ; nhân viên y
tế: 1 ; Thiết bị - thư viện: 1 ; kế toán: 1)
- Tổng số giáo viên (trong đó: Biên chế 16 , Giáo viên hợp đồng: 3 )
Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,4
Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn: 19/ 19 ; tỷ lệ 100%
14
giáo viên; đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.
Có được kết quả đó nhờ công tác tuyên truyền, vận động của đội ngũ thầy cô
giáo và thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục đã cho các em niềm vui lớn – niềm
vui được đi học và vui chơi trong môi trường thân thiện, yêu thương của thầy cô
cũng như bạn bè cùng lớp, cùng trường.
Từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường cũng thấy rõ hơn vai trò
15
trọng trách của mình để tự giác tham gia công tác điều tra bổ sung, huy động trẻ ra
lớp, thiết lập hồ sơ báo cáo thống kê hằng năm.
*) Về thực hiện đổi mới công tác quản lí để nâng cao chất lượng dạy và học
đã làm cho nhiều GV tự tin hơn, mạnh dạn chia sẻ và áp dụng nhiều kinh nghiệm
của đồng nghiệp trong điều kiện cụ thể của trường, lớp mình như:
- Nhiều GV phụ đạo HS yếu có chuyển biến mạnh, tích cực được phổ biến
trong toàn hội đồng học tập; nhiều HS yếu vươn lên được tuyên dương dưới cờ đã
khuyến khích được nhiều HS khác học tập làm theo;
- Qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, ở trường đã giúp GV tự tháo gỡ những
vướng mắc trong quá trình giảng dạy một cách thoả đáng; thể hiện được việc GV
có nhiều nỗ lực trong tự học để tự giải quyết vấn đề;
Tính đến thời điểm hiện tại toàn trường có 13 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi
cấp trường, trong đó 4 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, 2
giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh. Chất lượng học sinh cũng được nâng lên rõ rệt số học
sinh khá, giỏi chiếm 70%. Đặc biệt trong năm học này trường có 6 học sinh giỏi
Voilympic Toán cấp huyện, 5 học sinh đạt giải Violympic Tiếng Anh cấp huyện, 4
học sinh đạt điểm cao trong kì thi Violympic Tiếng Anh cấp Tỉnh và được Phòng
giáo dục đánh giá cao trong mọi phong trào thi đua của Ngành.
*) Về kết quả thực hiện công tác xã hội hoá: Làm cho chính quyền địa phương
cũng như Ngành có sự quan tâm thích đáng, tạo điều kiện để trường có đủ điều kiện về
cơ sở vật chất theo Chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2, cụ thể:
93%
Tăng 3%
Tỉ lệ trẻ học 10 buổi/ tuần
100%
100%
Duy trì tốt
Các tiêu chí
Hiệu quả
* Về tiêu chuẩn 2: Giáo viên
Khảo sát
Kết quả
ban đầu
đạt được
1,3
1,4
Các tiêu chí
Tỉ lệ GV/ lớp
Các loại hình GV
Hiệu quả
Thể dục, Tin học
* Về tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất
Các tiêu chí
Tỉ lệ phòng học/lớp
Các phòng chức năng
Khảo sát
Kết quả
Hiệu quả
ban đầu
đạt được
1,0
1,0
Duy trì tốt
Khảo sát
Kết quả
Hiệu quả
ban đầu
đạt được
Đạt Chuẩn PCGDTHĐĐT
Đạt Chuẩn PCGDTHĐĐT
Nâng cao chất lượng
mức độ 1
mức độ 2
PCGDTHĐĐT
Căn cứ vào bảng so sánh đối chiếu các số liệu của từng tiêu chuẩn Phổ cập
Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi theo thông tư 36 về Chuẩn Phổ cập Giáo dục Tiểu
học đúng độ tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi nhận thấy việc nghiên cứu về
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng Phổ câp Giáo dục Tiểu học đúng độ
tuổi” của bản thân tôi là hết sức thiết thực và có hiệu quả rõ rệt.
18
6. Phổ cập GDTH đúng độ tuổi phải đi liền với Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
Phổ cập GDTH đúng độ tuổi là tiền đề vững chắc để thực hiện Phổ cập GD Trung
học cơ sở. Mặt khác, để hoàn thành và duy trì Phổ cập giáo dục Tiểu học vững bền
cần phải quan tâm ngay từ phổ cập giáo dục mầm non để làm nền tảng sau này.
II. Ý nghĩa của SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm “Một số giải pháp nâng cao chất lượng Phổ cập
Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi” mang một ý nghĩa rất quan trọng và là việc
làm hết sức cần thiết bởi lẽ Phổ cập giáo dục là mục tiêu Quốc gia nhằm nâng
cao dân trí cho một lực lượng lao động tương lai của địa phương. Vì vậy, việc thực
hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, tiến tới
phổ cập giáo dục Trung học phổ thông có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng.
III. Khả năng ứng dụng triển khai
Đề tài có thể áp dụng rộng rãi tại các đơn vị trường Tiểu học.
IV. Một số hạn chế của SKKN
- Phần phân tích thực trạng về công tác Phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi ở đơn vị còn chung chung, chưa cụ thể.
– Phần các giải pháp nâng cao chất lượng PCGDTH ĐĐT ngoài việc đưa ra
các giải pháp chính, nên phân tích chi tiết hơn.
V. Những kiến nghị đề xuất
- Để công tác PCGDTHĐĐT được thuận lợi, trong công tác chỉ đạo từ cấp
tỉnh đến cơ sở cần có sự thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo giữa các cấp học về
kế hoạch, hồ sơ, biểu mẫu thống kê, không nên tách biệt về ban chỉ đạo, kế hoạch
và nội dung hoạt động của công tác PCGD các cấp học, bậc học.
- Cần có sự vào cuộc một cách nghiêm túc, quyết liệt của các cơ quan chức
năng trong công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, công tác thống kê...
- Biên chế giáo viên dạy các môn chuyên biệt ở các trường tiểu học không
đảm bảo, Phòng GD&ĐT và Phòng Nội vụ cần tham mưu với UBND huyện bố trí
20
- NV: nhân viên
-CB: cán bộ
- CBQL: Cán bộ quản lý
22
MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu
I
II
III
IV
Lí do chọn đề tài
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Trang
01
02
02
02
Phần II: Nội dung
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I
II
V
Bài học kinh nghiệm
Ý nghĩa của SKKN
Khả năng ứng dụng triển khai
Một số hạn chế của SKKN
Những kiến nghị đề xuất
05
06
06
06
07
07
09
10
12
18
19
19
19
20
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công văn số 270/PGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2013 về việc hướng dẫn
thực hiện phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 2, năm 2013.
- HS: học sinh
- NV: nhân viên
-CB: cán bộ
- CBQL: Cán bộ quản lý
25