Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình TUẦN 25 - Pdf 35

Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập đọc
Phong cảnh Đền Hùng
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được câu hỏi
trong SGK).
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Hộp thư mật và nêu nội dung
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
của bài.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, bổ sung
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Quan sát tranh ảnh minh họa.

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông
thiên nhiên nơi đền Hùng?
rực đỏ, những cánh bướm rập rờn bay


+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết
đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài.
- Cho HS nêu lại ND bài.

*Qua bài học chúng ta cần phải làm gì để
Đền Hùng luôn sạch đẹp?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong
nhóm.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV bình chọn
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

lượn…
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; Thánh Gióng, An

Cửa sông
GDBVMT – Khai thác gián tiếp nội dung bài
I. Mục tiêu cần đạt:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó.
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội
nguồn. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
GDBVMT: Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức nhớ về cội nguồn... Từ đó
gd HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn
cảm.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và nêu nội dung của bài: Phong
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
cảnh đền Hùng.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, bổ sung
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.

để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào


+ Rút ý 2:
- Cho HS đọc khổ còn lại:
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
+Rút ý 3:
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài. Cho HS
nêu lại ND bài.
*Qua bài muốn nhắc nhở chúng ta điều
gì?
GDBVMT: Giáo dục HS ý thức tích cực
trong học tập, có ý thức nhớ về cội nguồn...
Từ đó gd HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ
môi trường thiên nhiên.
C) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5 trong
nhóm.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS nhẩm học thuộc lòng.
- Thi đọc TL từng khổ, cả bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền,


Tả đồ vật
(kiểm tra viết)
I. Mục tiêu:
HS viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được những quan sát
riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc, lời văn tự nhiên.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai.
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.
Giấy kiểm tra..
2/- HS: Giấy kiểm tra..
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.

- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đề kiểm tra trong
SGK.

Tập viết đoạn đối thoại
GD kĩ năng sống
I. Mục tiêu:
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, biết viết tiếp các lời đối
thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp.
- HS khá giỏi biết phân vai đọc lại màn kịch.
II. Các kĩ năng sống:
- Thể hiệ sự tự tin ( đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn
cảnh giao tiếp).
- Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hoàn chỉnh nàm kịch).
III. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Gợi tìm kích thích suy nghĩ sáng tạo của HS; trao đổi trong nhóm nhỏ; đóng vai.
IV. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Tranh minh hoạ bài. Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch. Bút dạ, bảng nhóm.
2/- HS: Dụng cụ học tập.
V. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS.
- Nhận xét, bổ sung
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:

*Bài tập 2:

- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm
viết những lời đối thoại hợp lí, hay nhất.
*Bài tập 3:
- GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai
hoặc diễn thử màn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học

- Một HS đọc yêu cầu của BT3.
- HS thực hiện như hướng dẫn của GV.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài
Bằng cách lặp từ ngữ
I. Mục tiêu:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của

- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
đúng.
+ Trong câu in nghiêng, từ đền lặp lại từ
đền ở câu trước.
*Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời - Một số HS trình bày.
giải đúng.
*Lời giải: Nếu thay từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa, trường,
lớp thì nội dung của 2 câu không ăn nhập
với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác
*Bài tập 3:
nhau.
- HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
- HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn.
đúng.
- Một số HS trình bày.
+ Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi
đền). Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt
chẽ về ND giữa 2 câu trên. Nếu không có sự
liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo


thành bài văn, đoạn văn.
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
c) Ghi nhớ:
d) Luyện tâp:

..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài
Bằng cách thay thế từ ngữ
I. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc liên kết câu đó.
- Làm được 2 BT trong mục III. HSHN: Biết chép một số câu vào vở.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm lại BT 2 tiết trước.
2 Hs thực hiện.
- Nhận xét, bổ sung
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn.
- Một số HS trình bày.
+ Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau
nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ
ngữ được sử dụng linh hoạt hơn – tác giả đã
sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ một
đối tượng nên tránh được sự lặp lại đơn
điệu, nhàm chán và nặng nề như ở đoạn 2.


- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
d) Luyện tâp:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.

*Bài tập 2:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm đôi.
- Đại diện một nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
*Lời giải:
- Từ anh(ở câu 2) thay cho Hai Long (ở câu
1)
- Người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt
hộp thư (câu 2)

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư sử vì đại nghĩa
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ.
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện.
- HS: Dụng cụ học tập
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại một việc làm tốt góp phần
bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố
phường mà em biết.
- Nhận xét, bổ sung
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và viết lên bảng những từ khó:
tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm – pa, sát
Thát, giải nghĩa cho HS hiểu. GV dán tờ
giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân
vật trong truyện, chỉ lược đồ GT 3 nhân vật
trong truyện.
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ.

- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Môn: Chính tả
Nghe – viết: Ai là thuỷ tổ loài người
I. Mục tiêu cần đạt:
- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng .
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- 1 Hs nêu.
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
- GV đọc lại toàn bài.
tên địa lí nước ngoài.
- GV thu một số bài để chấm.
- HS viết bài.
- Nhận xét chung.
- HS soát bài.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một
loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
- Một HS đọc ND BT2, một HS đọc phần
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. chú giải.


*Lời giải:
- Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Công.
- Những tên riêng đó đều được viết hoa tất
cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng. Vì là tên
riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm
Hán Việt.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học


Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.

2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11.
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày.
- GV nhận xét.
- Vài HS nhận xét.
3. Bài mới:
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
*Bài tập 1: Hãy ghi lại một việc em đã làm - HS làm bài ra nháp.
thể hiện lòng yêu quê hương.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 2: Hãy ghi những hoạt động có - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của
liên quan tới trẻ em mà xã (phường) em đã GV.
tổ chức. Em đã tham gia những hoạt động - HS trình bày.
nào trong các hoạt động đó?
- HS khác nhận xét, bổ sung.

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Địa lí
Châu Phi
GDBVMT – Mức độ: Liên hệ
I. Mục tiêu:
Sau bài, HS có thể.
-Xác định một số đắc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu Phi.
-Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu Phi.
-Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật ở
châu Phi.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. Các hình minh hoạ trong SGK. Phiếu học tập của
HS.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hát vui.
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài.
- 2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
- Nhận xét- bổ xung.
GV.
3. Bài mới:
- Cả lớp nhận xét bổ sung.

-Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2
lục để:
-1 Hs nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ
-Tìm số đo diện tích của châu phi.
sung, cả lớp thống nhất câu trả lời.


-GV gọi HS nêu ý kiến.
-GV chỉnh sửa câu trả lời, sau đó KL: Châu
Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây
nam châu Á…
Hoạt động 2: Địa hình châu phi.
-Gv yêu cầu HS làm việc theo cặp để thực
hiện nhiệm vụ sau.
-Các em hãy cùng quan sát lược đồ tự nhiên
châu Phi và trả lời các câu hỏi.
+Lục điạ châu Phi có chiều cao như thế nào
so với mực nước biển?
+Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
Phi?
+Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
-GV gọi Hs trình bày trước lớp.
-GV sửa chữa cho HS để có câu trả lời hoàn
chỉnh, sau đó gọi 1 HS dựa vào các câu hỏi
trên trình bày khái quát về đặc điểm địa hình
và sông ngòi của châu phi.
-Gv nhận xét và tổng kết. Châu Phi là nơi có
địa hình tương đối cao, có nhiều bồn địa và
cao nguyên.
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan thiên

theo dõi và bổ sung ý kiến.
-1 HS trình bày trước lớp. Hs cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.

-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
gồm 6 HS, cùng đọc SGK và thảo luận để
hoàn thành các bài tập của phiếu.
-Các nhóm HS làm việc, nêu câu hỏi khi có
khó khăn cần GV giúp đỡ.
-1 nhóm Hs trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung.

- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Khoa học
Vật chất và năng lượng ( t 1)
I. Mục tiêu cần đạt:
Ôn tập về:
- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật
chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Liên hệ thực tế; thực hành

quyền trả lời.
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
- 2, 3 HS nêu.
- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

+ Chọn câu trả lời đúng (câu 1-6)
1–d;2–b;3–c;4–b;5–b;6–c
+ Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá học (câu
7)
a. Nhiệt độ thường.
b. Nhiệt độ cao.
c. Nhiệt độ BT.
Nhiệt độ BT.


lời câu hỏi:
+ Các phương tiện máy móc trong các hình
dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt
động?
* Để có môi trướng trong sạch chúng ta
cần làm gì?

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật
chất và năng lượng.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Liên hệ thực tế; thực hành
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng
trong sinh hoạt hằng ngày, và vui chơi giải trí ; Pin, bóng đèn, dây dẫn…; chuông nhỏ.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong
những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy
trong những việc gì?
- Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Các hoạt động
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả
lời câu hỏi:
+ Các phương tiện máy móc trong các hình
dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt
động?

dưới hình thức thi tiếp sức.
thành hàng 1. Khi GV hô “bắt đầu”, HS


- Chuẩn bị mỗi nhóm một bảng phụ.

GDBVMT: Biết mối quan hệ giữa con
người với môi trường: con người cần đến
không khí, thức ăn, nước uống từ môi
trường.
- Giáo dục HS ý thức tích cực bảo vệ môi
trường...
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học

đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng
cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi đi xuống;
tiếp đến HS 2 lên viết,…Trong thời gian 2
phút, nhóm nào viết được nhiều và đúng thì
nhóm đó thắng cuộc.

- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................


nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước của dân tộc ta?
- Vài HS nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
b) Các hoạt động
* Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến
công và nổi dạy tết Mậu Thân
- GV chia nhóm phát phiếu học tập cho các
nhóm có nội dung như sau:
- Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện
luận
nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận
- GV nhận xét kết quả thảo luận và KL:
xét bổ xung
Đáp án: các câu 1, 2, 3 như SGK
Câu 4: Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì :
+ Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa
+ bất ngờ về địa điểm: tại các TP lớn, tấn
công vào các cơ quan đầu não của địch
+ Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có qui
mô lớn: Tấn công vào nhiều nơi , trên một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status