Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 201...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II
(tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài 1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
Tiếng rao đêm.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
bảng nhóm.
- HS nối tiếp nhau trình bày.
- Những HS làm vào bảng nhóm treo bảng và
trình bày. Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- HS nghe.
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV.
- HS làm bài sau đó trình bày.
- Nhận xét.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 201...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc
thăm được xem lại bài khoảng 1 - 2 phút).
- HS lần lượt được gọi lên bốc thăm bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả - HS đọc theo yêu cầu củ phiếu bốc thăm.
lời.
- GV bổ sung. HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
để kiểm tra lại trong tiết học sau.
c) Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào vở.
VD về lời giải:
- GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
làm
- HS nối tiếp nhau trình bày. GV nhận xét
nhanh.
- Những HS làm vào giấy dán lên bảng lớp và
trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận những HS
làm bài đúng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa
hoàn chỉnh của BT2.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về 1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
bài Tiếng rao đêm.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Quan sát tranh ảnh minh họa.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.
b) Kiểm tra bài đọc.
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về chỗ
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập
đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và khác lên bốc thăm bài đọc.
trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc và trả lời câu hỏi.
+ Cụm từ mảnh đất quê hương thay thế cho
mảnh đất cọc cằn.
+ Cụm từ mảnh đất ấy thay thế cho Mảnh đất
quê hương.
- Yêu cầu HS phân tích các vế câu của câu - HS phân tích :
ghép, dùng dấu gạch chéo để phân tách các
vế câu, gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch
dưới vị ngữ
- Nhận xét bài làm của HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 201...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- HS đọc và trả lời câu hỏi về bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời.
- GV bổ sung. HS nào đọc không đạt yêu cầu,
- GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau.
c) Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
d) Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các em
chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào.
- HS viết dàn ý vào vở. Một số HS làm vào
bảng nhóm. Một số HS đọc dàn ý bài văn; nêu
chi tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí
do.
- Mời 3 HS làm vào bảng nhóm, treo bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; bình chọn
bạn làm bài tốt nhất.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
*Lời giải:
Có ba bài: Phong cảnh đền Hùng; Hội thổi
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già. Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài 1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
Tiếng rao đêm.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Quan sát tranh ảnh minh họa.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.
b) Nghe-viết:
GV Đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- HS theo dõi SGK.
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- Bài chính tả nói về bà cụ bán hàng nước
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết chè.
bảng con: gáo dừa, năm chục tuổi, diễn viên
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS đọc.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 201...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết 6)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết
câu theo yêu cầu của BT2.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- HS đọc và trả lời câu hỏi về bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời.
- GV bổ sung. HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau.
c) Bài tập 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài. GV
nhắc HS: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với ô
trống, các em cần xác định đó là liên kết câu
theo cách nào.
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ ,
làm bài vào vở, một số HS làm bài trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu.
*Lời giải:
a. Từ cần điền: nhưng (nhưng là từ nối câu
3 với câu 2)
b. Từ cần điền: chúng (chúng ở câu 2 thay
thế cho lũ trẻ ở câu 1.
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Đạo đức
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (tiết 1)
GDBVMT – mức độ: liên hệ
I. Mục tiêu cần đạt:
* Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.
-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam.
GDBVMT: Một số hoạt động của Liên Hợp Quốc về vấn đề BVMT ở Việt Nam và trên thế
giới.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút.
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ của bài tiết
trước.
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 4041, SGK
GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40,
độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước.
-GV mời một số HS giải thích lí do.
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các
ý kiến a, b, đ là sai.
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
GDBVMT: Một số hoạt động của Liên
Hợp Quốc về vấn đề BVMT ở Việt Nam và
trên thế giới.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- HS bày tỏ thái độ
- Giải thích lí do
- Đọc ghi nhớ.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Địa lí
Châu Mĩ (Tiếp theo)
GDBVMT – Mức độ: Liên hệ
I. Mục tiêu:
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải
-HS tự làm việc theo yêu cầu, sau đó mỗi
quyết các nhiệm vụ sau.
nhiệm vụ 1 em nêu ý kiến.
+Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện +Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu
tích và dân số các châu lục để.
người, đứng thứ ba trong các châu lục trên
-Nêu số dân châu Mĩ.
thế giới, chưa bằng 1/5 số dân châu Á.
-So sánh số dân châu Mĩ với các châu lục
Nhưng diện tích chỉ kém châu Á có 2 triệu
khác.
Km2
+Dựa vào bảng số liệu và cho biết các thành
+Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần màu
phần dân cư.
da khác nhau.
+Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành
-Vì học chủ yếu là người nhập cư từ các
phần, nhiều màu da như vậy?
châu lục khác đến.
-GV giảng: Sau khi Co-Lom-bô phát hiện ra
châu Mĩ, người dân châu Âu và các châu lục
khác đã di cư sang đây….
+Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở
-Người dân châu Mĩ sống tập trung ở ven
biển miền Đông.
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm khoảng
6 HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành bảng
so sánh kinh tết giữa các cùng Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ….
-3 nhóm Hs báo cáo kết quả trước lớp theo 3
tiêu chí so sánh, các bạn trong lớp nghe và
bổ sung ý kiến.
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.
-HS làm việc theo nhóm, điền các thông tin
còn tiếu vào sơ đồ (phần in nghiêng). Một
nhóm HS làm vào giấy khổ to.
-HS nêu câu hỏi khi gặp khó khăn.
-Nhóm Hs đã làm bài vào giấy khổ to dán
bài lên bảng và trình bày, HS cả lớp cùng
theo dõi nhận xét.
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận.
- Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng họăc trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan đó thuộc
giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát
triển thành gì?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
- 2, 3 HS nêu.
- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
- HS đọc mục bạn cần biết trang 112 SGK.
+ Được chia làm 2 giống: đực và cái.
+ Được sinh ra từ cơ quan sinh dục: con đực
có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng,
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Khoa học
Sự sinh sản của côn trùng
I. Mục tiêu cần đạt:
* Sau bài học, học sinh biết:
- Xác định quá trình phát triển của một côn trùng ( bướm cải, ruồi, gián)
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về sự phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn
trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Liên hệ thực tế; thực hành
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Một số con côn trùng.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số động vật đẻ trứng và động
vật đẻ con.
- Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
+ Hình 5: Bướm cải đẻ trứng vào lá rau
cải…
+ Bướm thường đẻ vào mặt dưới của lá rau
cải.
+ Ở giai đoạn là sâu bướm cải gây thiệt hại
nhất.
+ Cần áp dụng các biện pháp: bắt sâu, phun
thuốc trừ sâu, diệt bướm…
hoa màu?
- GV kết luận: Bướm cải thường đẻ
trứng vào mặt dưới của lá,…
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận ghi kết quả vào phiếu học tập
+ GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận
theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV chữa bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu nội dung bài học
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................
? Vì sao mĩ buộc phải kí hệp định Pa- ri?
- Vài HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
b) Các hoạt động
* Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến
- Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi VN , chính
công và nổi dậy mùa xuân 1975
quyền sài gòn sau thất bại liên tiếp lại không
? Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính
được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên
quyền sài Gòn sau hiệp định Pa- ri?
hoang mang lo sợ , rối loạn và yếu thế, trong
khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
* Hoạt động 2: Chiến dịch HCM lịch sử và
cuộc tổng tiến công vào dinh Độc lập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
? Quân ta tiến vào Sài gòn theo mấy mũi tiến
công? lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì?
- Quân ta chia làm 5 cánh quân tiến vào Sài
Gòn. Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía
đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn
vị bạn để cắm c[f trên dinh độc lập.