Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình tuần 27 - Pdf 35

Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập đọc
Tranh làng Hồ
I. Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn. Biết đọc bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh
dân gian độc đáo. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câu
hỏi).
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và 1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
trả lời các câu hỏi về bài.
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Quan sát tranh ảnh minh họa.
- Ghi tên bài lên bảng.

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc + Màu đen không pha bằng thuốc mà …
biệt?
+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể + Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
Hồ.
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian + Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ
làng Hồ?
những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành
mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi.
+) Rút ý 2:
+) Nét đặc sắc trong tranh làng Hồ.
+ Nội dung chính của bài là gì?
+ Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ
làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh
dân gian độc đáo.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc DC đoạn Từ ngày - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi.
còn ít tuổi…hóm hỉnh và vui tươi.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................

a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Quan sát tranh ảnh minh họa.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
khó.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
Tìm hiểu bài:
+ “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai - HS đọc khổ thơ 1, 2:
khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ + Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu
ngữ nói lên điều đó?
hương cốm mới;
+ Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao
xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra
+) Rút ý 1:
đi đầu không ngoảnh lại.
+) Tâm trạng của người ra đi.
+ Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả - HS đọc khổ thơ 3:
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng


+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

hiện qua những từ ngữ được lặp lại: Trời
xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của
chúng ta,
+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của
dân tộc: chưa bao giờ khuất, rì rầm trong
tiếng đất, vọng nói về.
+) Lòng tự hào của dân tộc ta.
+ Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một
đất nước tự do.
- HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- 2 HS đọc DC khổ thơ.
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
diễn cảm và đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Môn: Chính tả
Nhớ – viết: Cửa sông
I. Mục tiêu cần đạt:
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông. Toàn bài sai không quá 5 lỗi chính
tả.

- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- GV nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
- 1 - 2 HS nhắc quy tắc viết hoa tên người
tên địa lí nước ngoài.
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Nhiều HS đọc lại tên bài.
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
- HS viết bản con: bạc đầu, thuyền, lấp loá,

+ Bài thơ gồm 6 khổ thơ
+ Tình bày các dòng thơ thẳng hàng với
nhau.
+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi


Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài. Gạch dưới trong
VBT các tên riêng vừa tìm được; giải thích

trong một bộ phận
của tên riêng được
ngăn cách bằng dấu
gạch nối.
Viết giống như cách
viết tên riêng Việt
Nam.

- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
Hoặc tham gia
I. Mục tiêu:
- HS tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt
Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ.
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện.

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
1 - 2 HS kể chuyện

- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhiểu HS nhắc lại tên bài
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc
sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo
của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em


* Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu.

Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I. Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ
(BT2).
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1, 2.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam. Bảng nhóm, bút dạ…
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên chủ điểm mà các em đang học?
+ Chủ điểm Nhớ nguồn.
+ Em hiểu thế nào là truyền thống? Nêu
một số từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ + Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã
lịch sử và truyền thống dân tộc?
hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
- GV nhận xét
- Vài HS nhận xét.
3. Bài mới:
- Cả lớp nhận xét bổ sung.

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
*Bài tập 2:
d) Nhân ái:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu.
- Thương người như thể thương thân.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Máu chảy ruột mềm.
“Rung chuông vàng”.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV đọc lần lượt từng câu hỏi.
+ GV chốt kết quả đúng, lật mở ô chữ.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học

- HS viết kết quả vào bảng con, sau đó giơ
bảng theo hiệu lệnh.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20....
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Luyện từ và câu

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.
*Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp
- Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
theo dõi.
- Mời học sinh trình bày.
*Lời giải:
- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải - Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ
đúng.
chú mèo trong câu 1.
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp chúng - Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với
ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để câu 2
liên kết câu.
*Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS trình bày.
*VD về lời giải:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối
c) Ghi nhớ:
cùng, ngoài ra, mặt khác, đồng thời,...


d) Luyện tâp:
*Bài tập 1:

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.

1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS.
2/- HS: Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hoc sinh đọc và phân vai lại đoạn kịch
Xin thái sư tha cho!
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
5 - 4 HS đọc
- Vài HS nhận xét.

- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh.

- HS đọc.
Bài tập 1: - Mời 1 HS đọc bài 1. Cả lớp đọc - HS nối tiếp đọc yêu cầu.
thầm trích đoạn của truyện Thái sư Trần
Thủ Độ.
Bài tập 2: Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội

BT3.GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai
. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20...
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Tập làm văn
Tả cây cối
(kiểm tra viết)
I. Mục tiêu:
- HS viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề
bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai.
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS.
2/- HS: Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

- Nhận xét
- Nêu nội dung bài học
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Nhận xét tiết học

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................


..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Đạo đức
Em yêu hoà bình (tiết 2)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Hs nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà
trường, địa phương tổ chức.
II.Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình).
- Kĩ năng tác hợp với bạn bè.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh ở
Việt Nam và trên thế giới.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.
III. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
- HS trưng bày kết quả đã làm việc ở nhà và
giới thiệu trước lớp.

- HS lắng nghe.


nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh.
+ Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do
nhà trường, địa phương tổ chức.
b. Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ
"Cây hoà bình" ra giấy khổ to:
+ Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong
sinh hoạt hằng ngày.
+ Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp
mà hoà bình đã đem lại cho trẻ em nói riêng
và mọi người nói chung.

- HS thảo luận, vẽ tranh.
* Những hoạt động và việc làm để gìn giữ
hoà bình:
+ Đấu tranh chống chiến tranh.

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Địa lí
Châu Mĩ
GDBVMT – Mức độ: Liên hệ
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
-Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của châu Mĩ. Trên quả địa cầu hoặc
trên bản đồ thế giới.
-Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mĩ và nêu được chúng thuộc khu vực nào của
châu Mĩ.
-Nêu tên và chỉ được trên lược đồ vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ. Vấn đáp. Thuyết trình
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới.
-Lược đồ các châu lục và đại dương.
-Lược đồ tự nhiên Châu Mĩ.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Báo cáo sĩ số
- Kiểm tra sĩ số

-HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu và
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 đọc bảng tìm diện tích châu Mĩ. Sau đó 1 HS nêu ý
số liệu thống kê về diện tích và dân số châu
kiến trước lớp, các HS khác nhận xét và đi
lục trên thế giới, cho biết châu Mĩ có diện tích đến thống nhất.
là bao nhiêu triệu Km2?


KL: Châu Mĩ là địa lục duy nhất nằm ở bán
cầu Tây….
Hoạt động 2: Thiên nhiên châu Mĩ.
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thực
hiện yêu cầu.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS làm việc, gợi ý để
các em biết cách mô tả thiên nhiên các vùng.
-GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS.
H: Qua bài tập trên, em có nhận xét gì về
thiên nhiên châu Mĩ?
KL: Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng và
phú….
Hoạt động 3: Địa hình châu Mĩ.
-GV gợi ý cho HS cách mô tả.
+Địa hình châu Mĩ có độ cao như thế nào? Độ
cao địa hình thay đổi thế nào từ tây sang
đông?
+Kể tên và vị trí của.
.Các dãy núi lớn.
.Các đồng bằng lớn.
.Các cao nguyên lớn.

-GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
-HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời câu
+Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên các đới khí
hỏi.
hậu nào?
-Lãnh thổ châu Mĩ trả dài trên tất cả các đới
+Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma-dôn đối
khí hậu hàn đới, ôn đơí, nhiệt đới.
với khí hậu của châu Mĩ.
-Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới,
*GDBVMT: Xử lí rác thải công nghiệp
làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt
4. Củng cố - dặn dò:
đới…..
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Khoa học
Cây con mọc lên từ hạt
I. Mục tiêu cần đạt:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt.
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt.

- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
+ GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất
dinh dưỡng dự trữ.
Hoạt động 2: Thảo luận

Hoạt động của học sinh
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui.
- 2, 3 HS nêu.
- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- HS trao đổi theo hướng dẫn của GV.
- Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm mình quan
sát cá hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin
trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để
làm bài tập.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
+ Đáp án bài 2:
2- b 3- a 4- e 5- c 6- d


- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm
việc theo yêu cầu:


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Khoa học
Cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
I. Mục tiêu cần đạt:
Sau bài học, HS biết:
- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.
- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
II. Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Liên hệ thực tế; thực hành
III. Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Hình trang 110, 111 SGK.
- Các nhóm chuẩn bị: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng,….
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy nêu cấu tạo của hạt?
- Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát, tìm vị trí chồi ở
một số cây khác nhau. Kể tên một số cây

mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ
phận của cây mẹ.
Hoạt động 2: HS thực hành trồng cây bằng
một số bộ phận của cây mẹ
- GV phân khu vực cho các tổ.
- Tổ trưởng cùng tổ mình trồng cây bằng
thân, cành hoặc bằng lá của cây mẹ (do
nhóm tự lựa chọn và trồng vào thùng, chậu)
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học

+ Đối với lá bỏng, chồi được mọc ra từ mép
lá.

- Các tổ làm việc theo khu vực
- Thực hành trồng cây.

- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

F Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
..............................................................................................................................................


Thứ ………ngày ……… tháng ……..năm 20….
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Lịch sử

- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
b) Các hoạt động
* Hoạt động 1: vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp
- HS đọc SGK
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định.
- Hiệp định Pa- ri được kí tại Pa- ri thủ đô
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
nước pháp vào ngày 27- 1- 1973
? Hiệp định Pa- ri được kí ở đâu? vào ngày
- Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên
nào?
chiến trường cả 2 miền Nam- Bắc
Vì sao thế lật lọng không muốn kí hiệp định
Âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược VN
Pa- ri, nay Mĩ phải buộc phải kí hiệp định Pa- của chúng bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải kí
ri về việc chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà
hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt chiến
bình ở VN?
tranh , lập lại hoà bình ở VN
- HS mô tả như SGK
? Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp - Hs trả lời




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status