BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐOÀN LAN HƯƠNG
SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, BIẾN CHỨNG CỦA
PHẪU THUẬT CHỦ ĐỘNG VÀ CẤP CỨU KHỐI U
BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007
Chuyên ngành: Phụ sản
Mã số
: 60.72.13
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM HUY HIỀN HÀO
HÀ NỘI - 2008
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
Bộ môn Phụ sản trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản
Trung ương, Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm
Huy Hiền Hào, người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, cung cấp cho tôi
kiến thức, phương pháp quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các GS, PGS, TS trong Hội đồng bảo vệ đề
cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã tận tình chỉ bảo, truyền thụ
kiến thức và cho tôi nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự gjúp đỡ nhiệt tình của Phòng nghiên cứu
khoa học, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Thư viện, các khoa phòng của Bệnh
viện Phụ sản Trung ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng trân trọng những tình cảm, lời động viên và sự hợp tác của
các bạn đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Bố - Mẹ đẻ và Bố Mẹ chồng tôi, những người đã sinh ra, nuôi nấng, dạy dỗ và là chỗ dựa tinh
thần vững chắc của vợ chồng tôi.
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn chồng và các con của tôi đã luôn bên
cạnh tôi, yêu thương và chia sẻ cùng tôi mọi điều kiện trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2008
Đoàn Lan Hương
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NMTC
:
Nội mạc tử cung
NC
:
Nghiên cứu
PNCT
:
Phụ nữ có thai
PT
:
Phẫu thuật
TC
:
Tử cung
cho trứng làm tổ và nếu người phụ nữ không thụ thai thì cũng đủ để gây được kinh
nguyệt.......................................................................................................................16
1.2. NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI KHỐI U BUỒNG TRỨNG: 16
1.2.1. Các u nang cơ năng:...........................................................................................17
1.2.2. Các u nang thực thể:...........................................................................................17
1.3. KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ THAI NGHÉN.......................................................20
1.3.1. Chẩn đoán khối u buồng trứng ..........................................................................20
1.3.2. Chẩn đoán khối u buồng trứng theo từng thời kỳ thai nghén.............................23
1.3.3. Tiến triển khối u buồng trứng và thai nghén .....................................................25
1.4. XỬ TRÍ KHỐI U BUỒNG TRỨNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI ..................................27
1.4.1. Nguyên tắc xử trí khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai ....................................27
1.4.2. Cách xử trí khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai ..............................................28
1.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ THAI
NGHÉN:...................................................................................................................29
1.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới về khối u buồng trứng và thai nghén...................29
1.5.2. Các nghiên cứu trong nước về khối u buồng trứng và thai nghén.....................32
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu..................................................34
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................34
8
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn............................................................................................34
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: ..........................................................................................34
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................34
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................34
2.2.2. Mẫu nghiên cứu:.................................................................................................34
2.2.3. Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu:.................................................................34
2.2.4. Các biến số nghiên cứu:.....................................................................................35
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời gian....38
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo nghề nghi ệp
........................................................................................................39
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo nhóm tuổi. .40
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời đi ểm
phát hiện khối UBT......................................................................41
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo tuổi thai tại
thời điểm phẫu thuật...................................................................42
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo kích thước
khối u.............................................................................................43
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo giải phẫu
bệnh lý u........................................................................................44
Bảng 3.8. Liên quan u buồng trứng xoắn và không xoắn theo GPBL u.......45
Bảng 3.9. Liên quan giữa u buồng trứng xoắn và không xo ắn trong phẫu
thuật chủ động và cấp cứu.........................................................46
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo ph ương
pháp vô cảm..................................................................................46
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo phương
pháp phẫu thuật............................................................................47
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo cách thức
phẫu thuật.....................................................................................47
Bảng 3.13. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng xoắn và không xoắn ở
PNCT theo cách thức phẫu thuật.................................................48
Bảng 3.14. Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo đi ều tr ị hỗ
trợ sau phẫu thuật (giữ thai bằng thuốc nội tiết)......................49
13
ĐẶT VẤN ĐỀ
Khối u buồng trứng là bệnh lý thường gặp trong sản phụ khoa , bệnh có
thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp hơn ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt
động sinh sản [ 5 ]. Bệnh tiến triển lặng lẽ trong thời gian dài . Trong suốt quá
trình thai nghén , khối u có thể không có triệu chứng gì, nhưng cũng có thể
gây biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh đẻ của người phụ nữ. Chẩn
đoán khối u buồng trứng thường không khó và xử trí kịp thời thì không gây
biến cố, nhưng nếu không chẩn đoán đúng và xử trí kịp thời thì có thể gây
biến cố nghiêm trọng, nhất là với những khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai,
vì đây không đơn thuần chỉ là giải quyết khối u mà còn đảm bảo an toàn cho
sự phát triển của thai nhi.
Khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén là những khối u thuộc về
mô buồng trứng, thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình. Bệnh nhân có
thể tự sờ thấy khi khối u đã phát triển to hoặc vô tình phát hiện ra khi đi kiểm
tra sức khoẻ, khám phụ khoa, khám thai định kỳ hoặc siêu âm ổ bụng vô tình
phát hiện ra. Nhiều khi bệnh nhân chỉ phát hiện ra bệnh khi có biến chứng của
u nh xoắn, chảy máu, hoại tử….
Ở phụ nữ có thai, mối liên quan giữa khối u và thai nghén rất chặt chẽ
và tác động lẫn nhau. Khối u buồng trứng thường gây sảy thai, đẻ non, gây u
tiền đạo, đồng thời trong quá trình thai nghén có thể gặp những tai biến của
khối u buồng trứng như xoắn, chảy máu, vỡ khối u, nhiễm trùng…[ 12]
Cho tới nay, đã có một số tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về
liên quan giữa khối u buồng trứng và thai nghén nhưng các đề tài mới chỉ tập
14
hướng xử trí là phẫu thuật chủ động và phẫu thuật cấp cứu UBT ở PNCT. Câu
hỏi đặt ra là nên chọn phẫu thuật chủ động hay cấp cứu đối với PNCT có khối
UBT? Chính vì vậy, nhằm giúp cho người thầy thuốc có hướng xử trí phù hợp
và đem lại lợi Ých tối đa về mặt sức khỏe cho mẹ và con ở những PNCT có
khối UBT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh một số đặc điểm,
biến chứng của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u buồng trứng trong
thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2003 - 2007” với hai
mục tiêu:
1.
So sánh một số đặc điểm của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u
buồng trứng trong thai kỳ tại BVPSTƯ từ năm 2003- 2007.
2.
Tìm hiểu một số biến chứng của phẫu thuật chủ động và cấp cứu
khối u buồng trứng trong thai kỳ tại BVPSTƯ
16
Chương 1
Tổng quan
1.1. CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG [2], [10], [13].
Buồng trứng là một tuyến kếp vừa có chức năng nội tiết vừa có chức
năng ngoại tiết, hai chức năng này liên quan mật thiết với nhau, trong đó chức
năng nội tiết đóng vai trò quan trọng quyết định chức năng ngoại tiết:
Chức năng ngoại tiết: buồng trứng có rất nhiều nang noãn, số lượng
thường có vỏ mỏng, kích thước thường không vượt quá 5 - 6 cm. Có thể gây
rối loạn kinh nguyệt. Có ba loại u nang cơ năng, đó là u nang bọc noãn, u
nang hoàng tuyến và u nang hoàng thể.
1.2.1.1. U nang bọc noãn:
Là nang noãn đã trưởng thành nhưng không phóng noãn do nang DeGraff vỡ muộn, tiếp tục tiết Estrogen, hoàng thể không được thành lập. Dịch
trong nang thường có màu vàng chanh và chứa nhiều Estrogen. Người ta có
thể thấy nang bọc noãn trong trường hợp quá sản tuyến nội mạc tử cung
1.2.1.2. U nang hoàng tuyến:
Lớn hơn nang bọc noãn, nhiều thùy, gặp ở một hoặc hai bên buồng
trứng, kích thước to, nhiều múi, vỏ dầy. Trong lòng nang chứa nhiều lutein. U
nang hoàng tuyến hay gặp ở người chửa trứng hoặc ung thư nguyên bào nuôi,
là hậu quả của -HCG quá cao .[3]
1.2.1.3. U nang hoàng thể:
Sinh ra từ hoàng thể, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhất là trong
trường hợp chửa nhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén do hoàng thể không
teo đi mà lại phát triển quá mức. Thành nang thường dầy hơn nang bọc noãn.
Nang chế tiết nhiều Estrogen và Progesteron.
1.2.2. Các u nang thực thể:
18
Nang có kích thước thay đổi từ vài cm tới vài chục cm, trọng lượng từ
vài trăm gam đến chục kg, thường là lành tính nhưng vẫn có khả năng trở
thành ác tính. U nang thực thể được phân thành 5 loại sau đây:
1.2.2.1. U từ tế bào biểu mô buồng trứng:
Trong quá trình hình thành, liên bào bề mặt buồng trứng có thể bị vùi
vào trong nhu mô và về sau phát triển thành các loại u nang hay khối u tổ
chức vỏ buồng trứng (chiếm 80% số trường hợp) [5]. U từ tế bào biểu mô
buồng trứng có những loại u nang sau:
thư dạ dày. U này có thể ở một hoặc hai bên buồng trứng, thể đặc và có mặt
cắt mềm, ánh vàng, có hốc nhỏ chứa nhầy [1],[4].
1.3. KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ THAI NGHÉN
Khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén là những khối u thuộc về
tổ chức buồng trứng được phát hiện trước khi có thai và tồn tại đến khi có thai
hoặc chỉ được phát hiện trong khi đi khám thai, trong chuyển dạ hoặc ngay
sau đẻ. Khối u buồng trứng hiếm gặp trong thời kỳ có thai. Tỷ lệ khối u buồng
trứng ở PNCT theo các tác giả dao động từ 2,4% tới 6,59% tại Việt Nam [15],
[17]
1.3.1. Chẩn đoán khối u buồng trứng
Như đã đề cập ở phần đặt vấn đề, các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân
có khối u buồng trứng ở PNCT thường không điển hình nên việc phát hiện ra
khối u nhiều khi chỉ là tình cờ. Khối u có thể được phát hiện từ trước khi có
thai (qua khám sức khỏe định kỳ hoặc khối u to lên bệnh nhân tự sờ thấy)
hoặc chỉ được phát hiện một cách tình cờ (khám thai) trong khi có thai.
Việc chẩn đoán khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén thường dựa vào
các dấu hiệu lâm sàng, dấu hiệu cận lâm sàng và giải phẫu bệnh. Tuy nhiên
các dấu hiệu lâm sàng chỉ mang tính chất gợi ý còn việc chẩn đoán xác định
khối u buồng trứng ở PNCT phải dựa vào siêu âm và kết quả giải phẫu bệnh
(tiêu chuẩn vàng)
1.3.1.1. Triệu chứng lâm sàng:
Có dấu hiệu thai nghén: chậm kinh, nôn, nghén…
Cảm giác tức bụng, nặng vùng tiểu khung.
Đái khó, đái nhiều, táo bón.
Bông to lên không tương ứng với tuổi thai.
21
Trong ba tháng đầu của thời kỳ thai nghén chẩn đoán khối u buồng
trứng dựa vào siêu âm là chính xác nhất. Bên cạnh tử cung có thai phát hiện
được khối u buồng trứng. Tuỳ thuộc tính chất của khối u buồng trứng mà kết
quả siêu âm cho ra những hình ảnh khác nhau.
- U bì: thành dày, âm vang không đồng nhất, có vùng tăng âm vang và
các điểm canxi hoá trong lòng nang [8].
- U nang nước: thành mỏng, bờ rõ, dịch thuần nhất, âm vang thưa, có
thể có vách. U thường có một thuỳ.
- U nang nhầy: thành dày, kích thước thường to, nhiều vách ngăn trong
nang, có dịch thuần nhất.
- Nang nội mạc tử cung: có vỏ mỏng, âm vang dày không đồng nhất.
- U ác tính thường là u đặc hoặc là hỗn hợp (trong nang thường có phần
đặc, có thể có nhú).
Siêu âm có thể đánh giá một số tính chất quan trọng như: số lượng,
kích thước, vị trí, bản chất của khối u. Ngoài ra siêu âm còn có thể phân biệt
các khối u khác nằm trong tiểu khung như: u xơ tử cung, thận lạc chỗ, chửa
ngoài tử cung. Siêu âm còn giúp cho theo dõi diễn biến, tiến triển khối u trong
quá trình mang thai vì có tới 37% u nang buồng trứng ở phụ nữ mang thai
không có triệu chứng gì [33].
1.3.1.3. Giải phẫu bệnh
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán khối u buồng trứng.
Giải phẫu bệnh xác định được nguồn gốc khối u, phân loại u chính xác,
đóng vai trò quan trọng để quyết định các xử trí và tiên lượng bệnh. Đặc biệt
phương pháp cắt lạnh cho phép phẫu thuật viên đánh giá chính xác tổn thương
để có quyết định xử trí thích hợp ngay trong lúc phẫu thuật.
1.3.1.4. Các phương pháp X quang
23
Bệnh nhân có thể tự sờ thấy khối u ở mạng sườn, cảm giác bụng nặng
nề to hơn so tuổi thai.
1.3.2.3. Trong ba tháng cuối của thời kỳ thai nghén
Khối u buồng trứng có thể được bệnh nhân tự sờ thấy ở vùng mạng
sườn, rất dễ nhầm với u xơ tử cung hay thận ứ nước. Khi thai gần đủ tháng
việc phát hiện khối u ngày càng trở nên khó khăn vì khối u bị đẩy lên cao
trong ổ bụng cùng với sự phát triển của tử cung nên không xác định được qua
khám âm đạo.
Những khối u còn nằm kẹt trong tiểu khung là hiếm gặp, thường cuống
u dài, có thể phát hiện tình cờ khi khám thai. Biểu hiện lâm sàng: ngôi cao
hoặc chếch khi thai gần đủ tháng. Siêu âm có thể thấy một khối u nằm trong
tiểu khung nhưng rất khó phát hiện.
1.3.2.4. Trong chuyển dạ
Có những khối u trong suốt quá trình thai nghén không có triệu chứng
gì. Theo John 37% những khối u không được phát hiện ở quý I và II thường
bị bỏ qua và chỉ được phát hiện khi khám lúc chuyển dạ hoặc gây ra các biến
chứng như chuyển dạ kéo dài, ngôi bất thường: ngang, ngược, đầu cao,
chếch… hoặc biến chứng xoắn nang [33].
Nếu khối u nằm trong ổ bụng thì Ýt ảnh hưởng tiến triển cuộc chuyển
dạ, thường gây chèn Ðp tử cung làm rối loạn cơn co. Khối u nằm trong tiểu
khung có thể tạo thành khối u tiền đạo, cản trở quá trình lọt, xuống của thai
làm tiến triển cuộc đẻ kéo dài.
25
1.3.2.5. Ngay sau đẻ
Thường gặp biến chứng xoắn sau đẻ nếu u có cuống dài. Nếu khối u
nằm trong ổ bụng sau đẻ bụng vẫn to, thường khi kiểm soát tử cung mới thấy.
Cần phân biệt với u xơ tử cung có cuống.