Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Thìa Canh (Gymnema Sylvestre (Retz.) R. Br. Ex Schult) Bằng Hạt Và Bằng Hom - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ TIỆP

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY
THÌA CANH (GYMNEMA SYLVESTRE (RETZ.) R.
BR. EX SCHULT) BẰNG HẠT VÀ BẰNG HOM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN NHIÊN DK (DK
- NATURA) XÓM ĐỒNG PHỦ II, XÃ YÊN NINH,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐẶNG KIM VUI

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ TIỆP

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY
THÌA CANH (GYMNEMA SYLVESTRE (RETZ.) R.
BR. EX SCHULT) BẰNG HẠT VÀ BẰNG HOM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN NHIÊN DK (DK
- NATURA) XÓM ĐỒNG PHỦ II, XÃ YÊN NINH,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN


Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn GS-TS. Đặng Kim Vui Giám đốc
Đại học Thái Nguyên, và Ths La Quang Độ Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình hướng dẫn với trách nhiệm cao giúp tác
giả nâng cao trình độ và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ, giảng viên phụ trách
Đào tạo sau Đại học đã dành cho tác giả những điều kiện hết sức thuận lợi; nhiều
nhà khoa học trong Trường và Khoa Lâm nghiệp đã nhiệt tình đóng góp những ý
kiến quý báu giúp tác giả nâng cao trình độ và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng; Tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty cổ phần sản phẩm thiên
nhiên DK (DK - Natura), đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tác giả có cơ
hội phấn đấu trong công tác cũng như trong sự nghiệp nghiên cứu của mình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với gia đình, Thầy cô, bạn bè đã
giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để thực hiện bản luận văn này.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Học viên

Ma Thị Tiệp


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ..............................................vi

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................28
2.1.1. Đối tượng ....................................................................................................28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................28
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................28
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu....................................................................................28
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................28
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................28
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát ..............................................................28
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ...................................................................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................41
3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt giống tới tỷ lệ nảy mầm của hạt
cây Thìa canh ........................................................................................................41
3.2. Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sự sinh trưởng và phát triển cây con
Thìa canh...............................................................................................................43
3.3. Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng sống của hom.....................................44
3.4. Ảnh hưởng của loại thuốc kích thích ra rễ đến khả năng ra rễ của hom ...........47
3.4.1. Ảnh hưởng của thuốc kích thích ra rễ IBA đến khả năng ra rễ của hom .......48
3.4.3. Ảnh hưởng của KT ra rễ IAA đến khả năng ra rễ của hom...........................53
3.5. Ảnh hưởng của thời vụ giâm hom đến khả năng ra rễ của hom Dây thìa canh.56
3.5.1. Kết quả về tỷ lệ sống của hom .....................................................................57
3.5.2. Kết quả về số rễ và chiều dài rễ....................................................................58
3.6. Ảnh hưởng của giá thể giâm hom đến khả năng ra rễ của hom........................59
3.6.1. Kết quả tỷ lệ sống của hom ..........................................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................66
1. Kết luận.............................................................................................................66
4.2. Kiến nghị........................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................68
I. Tiếng Việt ..........................................................................................................68
II. Tiếng Anh.........................................................................................................69

CTTN

Công thức thí nghiệm

ĐTĐ

Đái tháo đường

GAP

Good Agriculture Production

GCP

Good Collection Practices

KTST

Kích thích sinh trưởng

IPA

Indol propionic acid


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Theo dõi quá trình nẩy mầm của hạt Dây thìa canh .....................................................................32
Bảng 2.2: Biểu theo dõi tình hình sinh trưởng của cây Dây thìa canh...........................................................33


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU TRONG KHÓA LUẬN

Hình 2.1: Lấy hom cây Dây thìa canh....................................................................35
Hình 2.2: Hom Dây thìa canh được lấy từ cây mẹ..................................................36
Hình 2.3: Chọn và cắt hom Dây thìa canh...................................................................36
Hình 2.4: Xử lý hom Dây thìa canh trước khi giâm ...............................................36
Hình 3.1: Hạt Thìa canh xử lý ở nhiệt độ nước 40 - 450C ......................................42
Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt Thìa canh .....................42
Hình 3.3: Biểu đồ chiều cao trung bình cây con Thìa canh trên các công thức hỗn
hợp ruột bầu............................................................................................44
Hình 3.4: Ảnh hưởng của loại hom đến hiệu quả giâm hom cây Thìa canh............45
Hình 3.5: Biểu đồ Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi hom đến hiệu quả giâm
hom cây Thìa canh..................................................................................47
Hình 3.6: Tỷ lệ sống của hom Thìa canh khi sử dụng IBA.....................................48
Hình 3.7: Ảnh hưởng của IBA đến số rễ và chiều dài rễ của hom Dây thìa canh....50
Hình 3.8: Tỷ lệ sống của hom khi sử dụng NAA sau 60 ngày ................................51
Hình 3.9: Ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ của hom .................................52
Hình 3.10: Ra rễ của hom Dây thìa canh khi sử dụng NAA ...................................53
Hình 3.11: Ảnh hưởng của IAA đến tỷ lệ sống ......................................................54
Hình 3.12: Ảnh hưởng của IAA đến khả năng ra rễ của hom.................................55
Hình 3.13: Ảnh hưởng của KT ra rễ IBA, NAA, IAA đến ra rễ của hom cây
Thìa canh ................................................................................................56
Hình 3.14: Thời vụ giâm hom ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của hom...........................57
Hình 3.15: Ảnh hưởng của thời vụ giâm hom tới khả năng ra rễ của hom..............58
Hình 3.16: Hom Dây thìa canh ra rễ vào vụ xuân hè..............................................59
Hình 3.17: Ảnh hưởng của giá thể giâm hom tới tỷ lệ sống của hom .....................60
Hình 3.18: Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng ra rễ của hom .............................62

đều đặn.
Hiện nay cây Thìa canh được phơi sấy khô để sắc nước uống, sử dụng làm trà cho
người bị tiểu đường, đã được chiết xuất và sản xuất thành dạng viên nang tiện dụng trong
sản phẩm Diabetna tại nhà máy Nam Dược - nhà máy chuẩn GMP đầu tiên tại Việt Nam


2

và đạt bộ tích hợp 6 tiêu chuẩn về chất lượng quốc tế. Sản phẩm Diabetna vinh dự nhận
được giải thưởng chất lượng Quốc Gia năm 2010.
(GMP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Manufacturing Practices”.
Dịch chuẩn xác, đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt sản xuất”
GMP được áp dụng trong hoạt động sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau.
Riêng đối với ngành sản xuất dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược, thuật
ngữ được sử dụng là: “Thực hành tốt sản xuất thuốc”).
Có thể nói việc tìm ra cây cây Thìa canh tại Việt Nam - một dược liệu quý hiếm,
phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tiểu đường và mỡ máu, mở ra triển vọng lớn ứng dụng các
cây thuốc quý Việt Nam cho sức khoẻ con người - một hướng giải pháp an toàn lâu dài
cho bệnh nhân tiểu đường luôn sống vui khỏe.
Ngoài tác dụng trên cây Thìa canh còn có ý nghĩa lớn về kinh tế. Theo tính
toán của công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên DK (DK - Natura) thì lợi nhuận thu
từ cây cây Thìa canh là khoảng >100 triệu VNĐ/ha.
Như vậy việc bảo tồn và phát triển các loài dược liệu không những có giá trị
về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa lớn trong khoa học. Để có cơ sở khoa học cho
việc phát triển các loài dược liệu, cần thiết phải nghiên cứu khả năng nhân giống và
gây trồng các loài cây dược liệu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng
ý của khoa sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Thìa canh (Gymnema sylvestre
(Retz.) R. Br. ex Schult) bằng hạt và bằng hom tại Công ty cổ phần thiên nhiên
DK (DK - NATURA) xóm Đồng Phủ II, xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh

quả và chất lượng học tập.
- Là cơ hội tốt để học viên hoàn thiện bản thân cả về kiến thức, kỹ năng và
thái độ vững vàng trong công việc và cuộc sống sau này.
2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu góp phần trong việc bảo tồn, duy trì loài dược liệu quý
đồng thời cung cấp nguồn giống cây dược liệu cho y học.
- Có ý nghĩa lớn về kinh tế: Cây Thìa canh hiện là 1 loại dược liệu quý có giá
trị kinh tế rất cao. Nên việc nghiên cứu nhân giống, tạo giống có chất lượng về dược
liệu là rất cần thiết.
- Đề tài thực hiện giúp chúng ta đi sâu vào công tác tạo giống cây Thìa canh
nhằm cung cấp giống cây dược liệu cho các hộ dân ở các khu vực miền núi trung du
phía bắc hiện nay dang được thực hiện và có hiệu quả.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây dược liệu
Cây dược liệu là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnh hoặc bồi bổ
cơ thể khi con người sử dụng. Việc dùng thuốc trong nhân dân ta đã có từ lâu đời. Từ
thời nguyên thuỷ, tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có khi ăn phải chất độc
phát sinh nôn mửa hoặc rối loạn tiêu hoá, hoặc hôn mê có khi chết người, do đó cần có
nhận thức phân biệt được loại nào ăn được, loại nào có độc không ăn được.
Theo sự phát triển của con người, việc khám khá và khai thác, sử dụng các
loại dược liệu ngày càng phát triển. Thực tế người ta có thể tổng hợp nhân tạo được
những hợp chất dùng trong y học nhưng việc làm này nhiều khi chưa hiệu quả và
giá thành cao. Bởi vậy việc khai thác các cây dược liệu đóng một vai trò quan trọng.
Hơn thế, việc khai thác này và việc chiết xuất các loại cây để làm thuốc có tác dụng

hiệu đầu tiên của nảy mầm (tất cả các hạt lép, hạt chết đều hút nước).
+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm hoạt tính men, hô hấp và
đồng hóa tăng lên, các chất dự trữ được sử dụng và chuyển đến vùng sinh trưởng.
+ Giai đoạn sinh lý: Sự phân chia và lớn lên của các tế bào làm cho rễ mầm
và chồi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm. (Mai Quang Trường và Lương Thị
Anh, 2007)[15].
Các loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích hạt nảy mầm khác nhau
căn cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu trong hạt để lựa chọn phương pháp xử lý.
Dây thìa canh là cây có vỏ hạt mềm, có dầu nên khi xử lý hạt cần có phương
pháp xử lý thích hợp.
Theo bộ Lâm nghiệp cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải đảm bảo cây
giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất
đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác với chúng. Việc chăm sóc cây con sẽ
đảm bảo cho sự phát triển của cây con trong tương lai. Đặc biệt các loài phân bón rất cần
thiết với cây con chúng có vai trò quan trọng giúp cây sinh trưởng phát triển nhanh và
cho năng suất cao. [21]
Có hai cách bón phân cho cây trồng: Bón phân qua rễ và bón phân qua lá.
+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng được
ngấm vào đất. Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các bộ phận lên trên


6

mặt đất của cây (thân, lá, hoa quả) cây trồng phát triển bình thường.
+ Bón phân qua lá: (Lá, thân, cành, quả, cây) lượng phân hòa tan vào nước ở
một nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh dưỡng được
ngấm qua lá.
Bón phân vào đất cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại trong đất hoặc tự
rửa trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá thường nhỏ. Nếu bón nồng độ
cao thì cây có thể chết. Nếu bón nồng độ quá thấp thì hiệu quả không rõ. Vì vậy trong

Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ non, Ekta và
Singh (2000)[15] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt tới sự nảy
mầm, sự sống sót và quá trình sinh trưởng của cây con.
Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá trình
nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype Landsberg erecta.
Nghiên cứu về số lượng và kích cỡ hạt trái cây nảy mầm của cây Tếch (Tectona
grandis L.) được tổ chức tại Mae Tha vườn giống, Mae Tha quận, của Lampang tỉnh
và phòng thí nghiệm hạt giống, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia, Bangkok. [12], [21]
Nghiên cứu về ảnh hưởng của presowing phương pháp điều trị hạt giống nảy mầm
của 10 loài cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được thực hiện nhằm tăng tỷ lệ nảy
mầm của những hạt giống bằng cách xem xét giá trị nảy mầm. Năm presowing phương
pháp điều trị khác nhau được sử dụng, bao gồm cả cắt hạt giống vào cuối đối diện để rễ
nhỏ, ngâm hạt giống trong dung dịch Axit sulfuric trong 15 phút, ngâm hạt trong nước sôi
ở 980 C và để lại cho tự nguội trong 24 giờ và kiểm soát. [12], [21]
Bên cạnh đó trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp
cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được
với hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể
thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
Theo Thomas (1985), chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình trạng
chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát
triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua màu sắc của
lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đo lường mức độ
thiếu hụt dinh dưỡng của cây con. [12], [21]
Ở Mỹ, Canada, Braxin… những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp bón
phân đã tăng năng xuất từ 6,5 tấn/ha lên 25tấn/ha. Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh
học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa


8


9

Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000) thực hiện với
loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm. [12], [14], [21]
Từ những năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên cứu
về kĩ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính sách hợp lý
của nhà nước.
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre),
Nguyễn Tuấn Bình (2002) nhận thấy độ tàn che 25% - 50% là thích hợp cho sinh
trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi.
Những nghiên cứu về ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng của cây
gỗ non cũng đã được nhiều tác giả quan tâm. Theo Nguyễn Tuấn Bình (2002)[2],
kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là 20*30 cm, đục 8 - 10 lỗ.
Luận án tiến sĩ về đề tài phương pháp nhân giống cây thân gỗ nhiệt đới mới
tại Đại học Sunshine Coast (USC - Úc) của Cao Đình Hùng. Ông gọi đó là những
hạt nhân tạo “kiểu mới” và chúng có rất nhiều ưu điểm so với những hạt “kiểu cũ”:
Cho chất lượng gỗ tốt, sức tăng trưởng nhanh, chịu được sâu bệnh và khí hậu lạnh.
Các chuyên gia thuộc Viện Ứng dụng công nghệ vừa nhân giống thành công
hai loài lan hài quý: Hài Hằng (đặc hữu VN) và Hài Tam Đảo (đặc hữu Đông
Dương) bằng phương pháp gieo hạt trong ống nghiệm.
Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc xây dựng hướng dẫn kỹ
thuật gieo ươm từ khâu thu hái hạt giống, bảo quản hạt giống, xử lý hạt giống, kỹ
thuật gieo ươm và chăm sóc cây con.
Một vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu là thành phần hỗn hợp
ruột bầu. Theo Nguyễn Văn Sở (2004), sự phát triển của cây con phụ thuộc không chỉ
vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó (tính chất lý
hóa tính của ruột bầu). Tuy nhiên không phải tất cả các loài cây đều cần một loại hỗn
hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây.
Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Dipterrocarpus dyerii), Nguyễn Tuấn Bình
(2002) cũng nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng rất nhiều đến sinh trưởng của

cho môi trường sống bị ô nhiễm, rừng bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng,
đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Đứng trước tình hình đó các
nhà khoa học về lĩnh vực nông lâm nghiệp đã và đang nỗ lực để tìm ra những
phương pháp tạo giống cây mới đóng góp vào ngân hàng hạt giống ngày càng chất
lượng để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của con người.


11

Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng đã
được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới. Bắt đầu từ năm 1964 Girodano đã giâm
hom bạch đàn E.Camalodulensis một năm tuổi đạt tỷ lệ ra rễ 60%. Tới năm 1963
nhà nghiên cứu người Pháp là Franclet đã đưa ra một danh sách gồm 58 loài Bạch
đàn đã thử nghiệm giâm hom và đã thành công.
Bắt đầu từ năm 1984, nhà nghiên cứu người Đức R.Kleins Chmit đã tiến
hành nhân giống cây Vân sam ở CHLB Đức, cùng thời gian đó Ruden cũng bắt đầu
tại Na uy. Từ đầu thập kỷ 80 đến nay thì công tác nghiên cứu đã đạt được nhiều
thành công như các loài cây lá kim, cây lá rộng. Ở Đông Nam Á những năm gần
đây việc nghiên cứu và sản xuất cây hom đã được tiến hành ở nhiều nước. Trung
tâm cây rừng Asean- Canada (ACLTSC) đã tổ chức thử nghiệm nghiên cứu giống
hom từ năm 1988 và đã thu được nhiều kết quả với các loài cây họ Đậu.
Tại Trung Quốc đã xây dựng được một quy trình công nghệ về sản xuất cây con
bằng mô hom cho hàng chục loài cây gỗ, cây ăn quả và cây cảnh. Qua quá trình
nghiên cứu của các nhà khoa học đã tạo ra được những cây con giống đáp ứng được
những yêu cầu thực tiễn đã mở ra một hướng đi mới triển vọng trong công tác tạo
giống cây trồng.
1.2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam đã và đang ứng dụng những thành tựu trong nghiên cứu tạo giống
cây trồng bằng hạt và giâm hom. Các nhà khoa học đã không ngừng nỗ lực,
tìm tòi sáng tạo, tạo ra những quy trình, kỹ thuật áp dụng cho giâm hom cây rừng

- Với cây Hồng tùng giâm hom thành công ở các giai đoạn có độ tuổi khác
nhau bằng chồi vượt của cây trưởng thành hoặc đã qua tạo chồi. Hom ra rễ đạt 80 85% khi xử lý bằng IBA 1,5% trên giá thể bằng cát.[2], [4], [14]
Nhân giống bằng hom không chỉ phát huy ở những loài cây ưu tiên mà còn
áp dụng cho các loài cây bản địa, phục vụ các chương trình trồng rừng ở các địa
phương, các chương trình làm giàu rừng. Dầu rái (Dipterocarpus alatus) là loài cây
trồng rừng chủ yếu trong các chương trình làm giàu rừng ở các tỉnh miền Nam và
Tây Nguyên, cũng là loài cây được trồng rất thành công trên các đường phố ở thành
phố Hồ Chí Minh. Xuất phát từ việc khó thu hái và bảo quản hạt giống, việc nhân
giống bằng hom lại đóng vai trò rất quan trọng đối với loài cây này. Lê Đình Khả,
Đoàn Thị Bích đã nghiên cứu trên đối tượng Dầu rái 8 tháng tuổi và hom chồi của
cây 5 tuổi, xử lý các chất điều hòa sinh trưởng IBA, IAA, ATB ở các thang nồng độ


13

khác nhau. Kết quả cho thấy IBA là chất có tác dụng kích thích ra rễ tốt nhất cho
Dầu rái, tỷ lệ ra rễ có thể đạt 70 - 80%. Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể xử lý hom
giâm Dầu rái trong chất điều hòa sinh trưởng IBA ở dạng dung dịch nồng độ 100
ppm trong thời gian 3 giờ (có tỷ lệ ra rễ đạt 80%), hoặc nồng độ 2000 ppm trong
thời gian 3 giây (có tỷ lệ ra rễ đạt 86,7%) và dạng bột nồng độ 1,0% (có tỷ lệ ra rễ
đạt 90%) [2], [4], [14].
Các kết quả nhân giống bằng hom và bước đầu trồng thử nghiệm các dòng vô
tính cây rừng ở nước ta rất khả quan. Đó là cơ sở khoa học và có ý nghĩa thực tiễn
rất lớn, tạo điều kiện cho chúng ta tiếp tục đi sâu nghiên cứu, ứng dụng các thành
tựu khoa học công nghệ vào cải thiện giống, bảo tồn nguồn gen của cây rừng.
1.3. Tổng quan về cây Thìa canh
Tên: Cây Thìa canh.
Tên khác: Dây muôi, Lừa ty rừng.
Tên khoa học: Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult., Họ Thiên lý
(Asclepiadaceae).

Bước 3: Trồng hạt giống
Khi đất đã sẵn sàng, trồng những hạt giống và sau đó thêm nước để làm ẩm
đất. Lưu ý rằng bạn cần phải trồng những hạt giống ít nhất một inch (2,5 cm) dưới
mặt đất. Chờ đợi chúng phát triển.
Bước 4: Tưới nước cho cây trồng
Nó là điều cần thiết để giữ độ ẩm cho cây phát triển tốt. Theo khuyến cáo
của chúng tôi, bạn nên tưới 3 lần trên tuần và phải nhớ rằng Gymnema sylvestre
không thể chịu được úng, ngập lâu dài.
Bước 5: Bón phân đất
Lưu ý rằng, chỉ tưới nước cho cây đều đặn không đủ để thúc đẩy tăng trưởng
tối ưu của nó. Vì vậy chúng ta phải bón phân hữu cơ và vô cơ cho đất.
Bước 6: Phủ lớp đất mặt (vun xới)
Việc vun xới sẽ giúp cho chúng ta kiểm tra sự phát triển của cây, đồng thời
ngăn chặn cỏ dại, tạo sự thông thoáng cho đất. Việc vun xới phải được thực hiện ít
nhất 1 lần trong năm.
Bước 7: Tỉa và thu hái
Cuối cùng, điều quan trọng là để tỉa cây đều đặn, một khi nó bắt đầu phát
triển việc cắt tỉa giúp cho cây giảm sự cạnh tranh, phát triển tốt. Khi trưởng thành,


15

chúng ta sẽ thu hoạch theo khuyến cáo của các nhà máy chế biến. (Mukulika
Mukherjee Kỹ sư nông nghiệp Ấn Độ - 2011)
Tại Trung Quốc, dây thìa canh cũng được sử dụng đông y cách đây hàng
trăm năm để chữa trị thấp khớp, trĩ và rắn cắn. Hiện tại dây thìa canh được trồng
nhiều ở Phúc Kiến, Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam, Chiết Giang để cung cấp
nguyên liệu chế biến cao, trà, viên nén, siro Gymnema sylvestre. [1]
Do chi phí điều trị ĐTĐ cao, sử dụng thuốc có nguồn gốc tổng hợp. Việc
dùng dây thìa canh trong hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ đang được rất nhiều các nhà

Tiêu chuẩn GACP có thể áp dụng chung cho cả cây lương thực, cây rau, cây
ăn quả,… và đặc biệt cây làm thuốc. Xuất phát từ tiêu chuẩn của thuốc là phải có
chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả, nên nguồn nguyên liệu làm ra thuốc cũng phải
đạt các yêu cầu này. GACP có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn nguyên
liệu làm thuốc đạt các tiêu chuẩn. Nó bao gồm hai nội dung chính:[1]
- Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP)
- Thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP)
Mỗi quy trình có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn lại có những tiêu chuẩn
riêng cho từng loài cây thuốc cụ thể. Nó phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, điều
kiện sinh thái, nguồn giống, đất trồng, biện pháp canh tác, chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh, thu hái, vận chuyển, xử lý sau thu hoạch đến cách đóng gói và bảo quản dược
liệu trong kho. Qua đó, ta thấy nội dung của GACP rất rộng và khá phức tạp, nó liên
quan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật như sinh học, nông học, dược học và khoa
học quản lý
GACP không đơn thuần là các trang giấy viết về tiêu chuẩn và quy trình trồng
cây thuốc hoặc thu hái từ cây thuốc hoang dã. Đó chỉ là phần mềm. Để bảo đảm các
điều kiện thực hiện tốt phần mềm này, GACP còn có các phần cứng, bao gồm:
- Cơ sở vật chất phải phù hợp điều kiện tự nhiên và đối tượng trồng trọt, thu
hái như: nhà làm việc, nơi phơi sấy, kho chứa, công cụ sản xuất, mặt bằng làm nơi
sơ chế, phòng thực nghiệm với các thiết bị đo đạc và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Nhân lực: những người trực tiếp trồng trọt, thu hái cũng phải được đào tạo
để có sự hiểu biết và kỹ năng thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của GACP liên
quan đến công việc mà họ đang làm. Họ cũng phải biết những điều gì cần tránh (ví
dụ không được hoặc phải giảm đến mức tối thiểu tác động đến môi trường) và
những gì phải tuân theo (duy trì và tăng cường đa dạng sinh học trong nông trại của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status