BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG THAY ĐỔI SINH KẾ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (NGHIÊN CỨU TẠI XÃ ĐA LỘC HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA) - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHAN NHƯ ĐẠI

BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG THAY ĐỔI SINH KẾ ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (NGHIÊN CỨU TẠI XÃ ĐA LỘC
HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHAN NHƯ ĐẠI

BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG THAY ĐỔI SINH KẾ ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (NGHIÊN CỨU TẠI XÃ ĐA LỘC
HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA)

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã sô: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Trịnh Văn Tùng


chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Phan Như Đại

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC BIỂU ........................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................... 3
2.1. Các nghiên về BĐKH và tác động của BĐKH. ......................................... 3
2.2. Những nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nguồn sinh kế của ngƣời
dân ..................................................................................................................... 6
2.3. Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thƣơng và khả năng thích ứng với
BĐKH của hộ dân vùng ven biển ..................................................................... 8
2.4. Các nghiên cứu về BĐKH và các giải pháp thích ứng dựa vào cộng đồng.
................................................................................................................... 10
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn........ Error! Bookmark not defined.
3.1. Ý nghĩa lí luận .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................... Error! Bookmark not defined.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............ Error! Bookmark not defined.
4.1. Mục đích nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.

phƣơng xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. ... Error! Bookmark not
defined.
3.2. Một số biện pháp sinh kế thích ứng với BĐKH của chính quyền địa
phƣơng xã Đa Lộc. .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Một số mô hình sinh kế truyền thống của ngƣời dân tự sáng tạo. .... Error!
Bookmark not defined.
3.4. Hoàn thiện một mô hình sinh kế thử nghiệm dƣới cách tiếp cận của phát
triển cộng đồng cho ngƣời dân xã Đa Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa. .......... Error!
Bookmark not defined.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..... Error! Bookmark not defined.
v


KẾT LUẬN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
KHUYẾN NGHỊ ............................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 11
PHỤC LỤC ...................................................................... Error! Bookmark not defined.

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

DFID

Bộ phát triển kinh tế Anh Quốc


Bảo vệ thực vật

PĐV

Phân động vật

ĐP

Địa phƣơng

GNRRTT

Giảm nhẹ rủi ro thiên tai

RNM

Rừng ngập mặn

UICN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên
Thiên nhiên

WCED

Ủy ban môi trƣờng và phát triển thế giới

v




Trang 49

Bảng 5: Tƣơng quan giữa hoạt động sinh kế chăn nuôi và thu nhập

Trang 52

Bảng 6: Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 53

Bảng 7: Mong muốn hỗ trợ của ngƣời dân từ chính quyền địa Trang 61
phƣơng
Bảng 8: Hiệu quả về mặt môi trƣờng của mô hình làm phân vi sinh

Trang 77

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay đang là một vấn đề không chỉ ở cấp quốc
gia, khu vực mà còn mang tính chất toàn cầu.Biến đổi khí hậu là biểu hiện của mực
nƣớc biển dâng, nhiệt độ tăng cao đã và đang tác động nhiều mặt đến nhiều lĩnh vực
hoạt động kinh tế - xã hội nói chung và cụ thể là BĐKH sẽ làm giảm nguồn sinh kế
nhƣ khả năng tiếp cận tới nguồn nƣớc, nhà cửa, và cơ sở hạ tầng, thay đổi tình hình
an ninh lƣơng thực của khu vực. Những thay đổi về lƣợng mƣa và các sự kiện thời
tiết khắc nghiệt sẽ làm giảm sản lƣợng cây trồng ở nhiều vùng khác nhau.Nƣớc biển
dâng cao dẫn đến mất đi những vùng đất ven biển và nạn xâm thực của nƣớc mặn,

động nghiêm trọng đến con ngƣời và nền kinh tế Việt Nam. Đối với một quốc gia
có đƣờng bờ biển dài và hai đồng bằng châu thổ lớn là đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long thì những mối đe dọa do mực nƣớc biển dâng cao, bão,
lũ lụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn… là thực sự nghiêm trọng. Điều này đã,
đang và sẽ gây ảnh hƣởng lớn đến sinh kế của ngƣời dân ven biển sống phụ thuộc
vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với biến đổi khí hậu.Nhiều hoạt
động thích ứng cấp hộ gia đình và cộng đồng đã đƣợc thực hiện trên toàn lãnh thổ
Việt Nam.Bên cạnh đó, sự hỗ trợ của nhà nƣớc đóng vai trò rất quan trọng nhằm đạt
đƣợc sinh kế bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cộng đồng ven
biển Việt Nam.
Xã Đa Lộc là một xã đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông của huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1352,58 ha, dân số của xã là
8244 ngƣời trên tổng số 10 thôn. Nghề nghiệp chính của ngƣời dân ở đây chủ yếu là
trồng lúa nƣớc, bên cạnh đó có một số gia đình làm nghề nuôi trồng và đánh bắt
thủy hải sản. Đa Lộc có 4,5 km đƣờng bờ biển, tiếp giáp bờ biển Đông rộng lớn,
điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt của vùng nhiệt đới - gió mùa nên hàng năm vẫn
chịu ảnh hƣởng trực tiếp từ các cơn bão nhiệt đới, sóng biển, triều cƣờng và nƣớc
dâng làm cho toàn bộ đất nông nghiệp bị nhiễm mặn. Với sự BĐKH khắc nghiệt
nhƣ vậy đã đang đe dọa đến đời sống kinh tế, xã hội và nguồn vốn sinh kế của
ngƣời dân nơi đây. Trong khi đó những biện pháp hiện nay để thích ứng với BĐKH
đang còn trong giai đoạn thử nghiệm và nghiên cứu.
Đặc biệt hơn, trong lĩnh vực xã hội nói chung và lĩnh vực Công tác xã hội
(CTXH) nói riêng cũng còn chƣa có nhiều nghiên cứu về những biện pháp thay đổi
sinh kế để ứng phó với BĐKH, điều này đang để lại một khoảng trống về văn liệu
2


để góp phần đóng góp cho khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực mới mẽ này. Hơn
nữa, tại địa bàn xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa cũng chƣa có một cuộc
nghiên cứu nào mang tính khoa học về lĩnh vực này.

biển dâng cao, ….Tuy nhiên những kết quả của đề tài đƣa ra mới dừng lại ở việc mô
tả thực trạng và hậu quả của BĐKH mà chƣa phân tích chi tiết sự tổn thƣơng về đời
sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nhƣ thế nào về BĐKH, cũng nhƣ chƣa đƣa
ra những giải pháp chiến lƣợc và mô hình cụ thể nhằm ứng phó với BĐKH.
Một đề tài khác nghiên cứu ở phạm vi quốc gia về vấn đề“Tác động của biến
đổi khí hậu tới tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam” [37], do Viện Nghiên
cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng phối hợp với Viện Nghiên cứu kinh tế phát triển thế
giới, Đại học Copenhagen (Đan Mạch) vừa công bố chỉ ra rằng, GDP của Việt Nam
có thể giảm tới 2,5% do biến đổi khí hậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: khí hậu
Việt Nam có thể sẽ nóng hơn trong tƣơng lai, đến năm 2050, nhiệt độ tăng lên từ 12 độ. Theo đánh giá, mặc dù tác động không nhiều, song điều này có thể làm chậm
lại quá trình tăng trƣởng kinh tế chung của Việt Nam. Ƣớc tính, thiệt hại do biến đổi
khí hậu là khá lớn, tập trung vào những ngành và vùng dễ bị tổn thƣơng. Tuy nhiên
đề tài này cũng chƣa nêu rõ tác động của BĐKH đến những lĩnh vực kinh tế cụ thể
và có giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực kinh tế nhằm ứng phó với BĐKH. Đặc biệt
chƣa làm sáng tỏ hậu quả của BĐKH sẽ làm tổn thƣơng đến sinh kế của ngƣời dân
nhƣ thế nào, những những nguồn sinh kế nào của ngƣời dân bị ảnh hƣởng lớn nhất
ở lĩnh vực kinh tế, để từ đó có những giải pháp khắc phục.
Một nghiên cứu ở phạm vi hẹp hơn phải kể đến đề tài “Tính tổn thương sinh kế
nông hộ bị ảnh hưởng lũ lụt tỉnh An Giang và các giải pháp ứng phó” của nhóm tác
giả Võ Hồng Tú, Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Thùy và Lê Văn An – Trƣờng Đại học
Cần Thơ, năm 2011. [33]. Trong phần nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ và phân
tích tính tổn thƣơng sinh kế đƣợc hiểu là những ảnh hƣởng khi chịu sự tác động hay
một xáo trộn xảy ra trong và ngoài nông hộ có liên quan đến sinh kế nông hộ. Khả
năng ứng phó và phục hồi kém cũng là kết quả của quá trình tổn thƣơng. Cụ thể
hơn, trong phần nghiên cứu này tập trung vào phân tích năm nguồn vốn sinh kế
nông hộ, tính dễ bị tổn thƣơng của từng nguồn vốn sinh kế và hiệu quả kinh tế của
chiến lƣợc sinh kế nông hộ. Tuy nhiên đề tài này cũng chỉ dừng lại ở mức là mới
chỉ ra đƣợc nguồn sinh kế của nông hộ bị tổn thƣơng bởi lũ lụt nhƣ thế nào. Trong
khi đó nguồn sinh kế của ngƣời dân không chỉ ảnh hƣởng bởi lũ lụt mà còn bị ảnh
hƣởng nhiều tác nhân khác từ BĐKH.

xã hội tại xã Tây Phong. Đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH của cộng đồng
nhằm nâng cao sinh kế.

5


2.2. Những nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nguồn sinh kế của
người dân
Trong lĩnh vực BĐKH và sinh kế của ngƣời dân đã có nhiều tác giả quan tâm
và nghiên cứu, trƣớc tiên phải kể đến đề tài nghiên cứu của tác giả Mai Thanh Cúc
trƣờng Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội tiến hành năm 2006 “Nghiên cứu sinh kế các
cộng đồng nghèo vùng ven biển Việt Nam” [7]. Kết quả của đề tài nghiên cứu đã
giới thiệu việc ứng dụng phƣơng pháp tiếp cận và phân tích sinh kế trong nghiên
cứu kinh tế xã hội của vùng ven biển; xem xét thực trạng tiếp cận nguồn lực của các
cộng đồng nghèo và phân tích tổng hợp các giải pháp đề xuất của cộng đồng về phát
triển sinh kế bền vững tại các xã ven biển Việt Nam, cũng nhƣ chỉ ra những tác
động do BĐKH gây ra đối với các hoạt động sinh kế của ngƣời dân. Tuy nhiên, đề
tài chƣa xem xét đầy đủ các yếu tố có thể gây tổn thƣơng đến nguốn sinh kế của
ngƣời dân vùng ven biển Việt Nam ngoài yếu tố về BĐKH, nên chắc hẵn những
giải pháp của đề tài đƣa ra cũng chƣa thể đầy đủ đề giúp ngƣời dân sử dụng và khai
thác tốt nguồn vốn sinh kế hiện tại và những nguồn vốn sinh kế mới.
Đặc biệt hơn, với đề tài “Sự thích ứng của sinh kế ven biển trước tác động
của biến đổi khí hậu, nghiên cứu điển hình tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”
của tác giả Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu [15] đã đề cập đến khả năng bị tổn
thƣơng của sinh kế ven biển trƣớc tác động của BĐKH. Đề tài cũng chỉ ra rằng,
hiện nay có khoảng 2,7 tỷ ngƣời (chiếm 40% dân số thế giới) đang sinh sống ở các
vùng ven biển trên thế giới, vùng ven biển đƣợc coi là một trong những khu vực
phát triển năng động nhất thế giới hiện nay. Ngay cả khi không phải đối mặt với
biến đổi khí hậu, vùng ven biển đã phải đối mặt với những áp lực hiện tại. Các tác
động do biến đổi khí hậu đƣợc dự đoán sẽ tiếp tục làm khuyếch đại và trầm trọng

tƣợng không nghèo với các khoản vay chƣa trả và mức bồi hoàn cầm cố cao có thể
rất dễ bị tổn thƣơng về mặt tài chính trƣớc những thiệt hại bất ngờ về vật chất và tài
sản. Ngƣợc lại, những nhóm đối tƣợng nghèo có ít tài sản và nhà ở dƣới mức tiêu
chuẩn có thể bị ảnh hƣởng về mặt vật chất nhiều hơn là mặt tài chính đối với các rủi
ro liên quan đến thời tiết. Rất nhiều hộ gia đình nghèo phụ thuộc vào sinh kế và các
hoạt động tạo ra thu nhập dễ bị tổn thƣơng từ thiên tai tự nhiên do các hiện tƣợng
khí hậu theo mùa. Điều này đặc biệt đúng đối với ngƣời dân sống ở các khu vực
khô hạn hay bão lũ, hoặc phải đối mặt với năng suất suy giảm do sự tăng lên hay
biến đổi của độ mặn. Nhƣ vậy, BĐKH đã tạo ra sự cấp thiết trong việc tìm hiểu và
xác định tính dễ bị tổn thƣơng của ngƣời nghèo trƣớc những BĐKH hiện tại và
tƣơng lai và để đảm bảo rằng các chính sách và chƣơng trình sẽ góp phần làm giảm
7


tính dễ bị tổn thƣơng này, tăng cƣờng thích ứng và phụ hồi trƣớc những điều kiện
thay đổi.
Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, Việt Nam là một trong những khu vực chịu
nhiều rủi ro nhiều nhất của BĐKH và là một trong những vùng có phạm vi và mức
độ nghèo đói cao nhất, một phần nguyên nhân có thể là do những tác động lịch sử
của thiên tai. Đại bộ phận dân số vùng này làm nông nghiệp hoặc sinh kế của họ
phụ thuộc vào những nguồn tài nguyên thiên nhiên (nƣớc, rừng, thủy sản), do đó
đời sống của họ bị tác động nghiêm trọng bởi những điều kiện thời tiết. Hiện tƣợng
tăng tần suất các hình thái khí hậu khắc nghiệt ở vùng này đƣợc quan tâm đặc biệt
vì nó làm giảm thời gian cho việc phục hồi trƣớc những cú sốc khí hậu những tài
sản để đối phó với những tác động kéo dài do những điều kiện khí hậu biến đổi; các
chiến lƣợc đối phó truyền thống không thể đủ trong trƣờng hợp này.
2.3. Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng với
BĐKH của hộ dân vùng ven biển
Đề tài nghiên cứu Luận văn Cao học của tác giả Abate Feyissa Senbeta trƣờng
Đại học LUND University Thụy Sỹ 2011, “Tác động của BĐKH đến sinh kế hộ gia

đƣợc xem là một chiến lƣợc tạm thời. Ngoài ra các tổ chức chính phủ còn nâng cao
nhận thức, cho vay tín dụng, mở rộng mô hình tài chính vi mô, phổ biến công nghệ
và cung cấp các mạng lƣới an toàn cho ngƣời dân ở vùng đồng bằng và cứu trợ
khẩn cấp đang đƣợc xem là một trong các chiến lƣợc đối phó. Tuy nhiên, nghiên
cứu này đã đánh giá những chiến lƣợc hiện tại của chính phủ và địa phƣơng chƣa
giải quyết triệt để và chƣa mang tính chất bền vững để đối phó với khí hậu thay đổi
bất thƣờng tại khu vực Tây Arsi ở Ethiopia.
Một nghiên cứu “Đánh giá tính tổn thương và năng lực thích ứng tại xã
Trung Bình huyện Trần Đề và Xã An Thạch Nam huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc
Trăng” của tổ chức IUCN năm 2012 [19]. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Sóc Trăng
có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa mƣa nắng rõ rệt, mùa mƣa bắt đầu từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lƣợng
mƣa trung bình hàng năm 1.864 mm, với độ ẩm 83% thuận lợi cho sự phát triển
của lúa và các loại hoa màu. Đặc biệt đề tài đã chỉ ra những tổn thƣơng sinh kế do
tác động của BĐKH nhƣ gió mạnh, giông lốc: thổi bay rác rƣởi, làm lan truyền các
loại vi khuẩn gây bệnh cho ngƣời dân, triều cƣờng đã làm ảnh hƣởng nhiều đến sinh
kế ngƣời dân, cụ thể, nó sẽ làm ngập ao nuôi tôm cá, dân đánh bắt thủy sản dƣới tán
rừng sẽ không đi khai thác đƣợc vì cá ít và khó đánh bắt. Nƣớc ngập làm đất nhiễm
mặn, và úng hoa màu gây thiệt hại nặng. Bão làm lở bờ ao, môi trƣờng nuôi tôm bị
9


xáo trộn, ngƣời dân đánh bắt ven bờ sẽ không đi đƣợc, ngƣời làm thuê thất nghiệp,
hoa màu bị gãy đổ và ngập úng, do đó việc mua bán cũng bị đình trệ. Từ những tổn
thƣơng gây ra đó, nhóm tác giả nghiên cứu cũng đƣa ra những giải pháp thích ứng
là tiếp tục phát triển sinh kế, nâng cao nhận thức cho ngƣời dân về BĐKH và kết
hợp với biện pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ trồng thêm và bảo vệ rừng,
lựa chọn mô hình giao khoán rừng phù hợp với tình hình địa phƣơng để dân nghèo
có thể dựa vào rừng để sống và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên này.
Năm 2007, báo cáo về nghèo đói với BĐKH của Oxfam Quốc tế đã có

pháp ứng phó – nghiên cứu trường hợp khu vực phía tây Arsi Ethiopian”.
3. Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2013, UBND xã
Đa Lộc.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2006), “Báo cáo môi trường Việt Nam
2006”, Hà Nội.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008), “Chương trình Mục tiêu Quốc gia
Ứng phó với Biến đổi khí hậu” - Triển khai thực hiện Nghị quyết số
60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2012), “Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước
biển dâng cho Việt Nam”, Hà Nội.
7. Mai Thanh Cúc, trƣờng Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội tiến hành năm 2006,
“Nghiên cứu sinh kế các cộng đồng nghèo vùng ven biển Việt Nam”.
8. Chiến lƣợc Quốc gia về Biến đổi khí hậu (2011), Ban hành kèm theo Quyết
định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ.
9. CCWG (2010), “Báo cáo Hội thảo Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào
cộng đồng”, Hà Nội, Việt Nam.
10. CCWG và DMWG (2011), “Hướng dẫn lồng ghép thích ứng với biến đổi
khí hậu và giảm thiểu rủi ro hiểm họa vào các chương trình phát triển”, Hà
Nội, Việt Nam.
11. Nguyễn Thế Chinh và cộng sự (2006), “Bài giảng Phát triển bền vững”, Bộ
Kế hoạch và Đầu tƣ và Đại học Kinh tế Quốc dân, Chƣơng trình lồng ghép
nội dung giảng dạy phát triển bền vững trong chƣơng trình đào tạo hiện có ở
Đại học Kinh tế Quốc dân.
12. Nguyễn Mậu Dũng (2010), “Biến đổi khí hậu và sản xuất nông nghiệp vùng
Đồng bằng sông Hồng: Thực trạng và Giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và Phát
triển, số 159, tháng 9/2010.
13. Phạm Văn Dữ, 3 giảm 3 tăng, giải pháp khoa học giúp thâm canh bền vững
(bài 2); http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-vn/25/33439/ky-thuat-nghe11



lụt tỉnh an giang và các giải pháp ứng phó”. Đề tài nghiên cứu cấp Quốc
Gia.
34. Tô Văn Trƣờng (2008), “Tác động của Biến đổi khí hậu đến An ninh lương
thực quốc gia”, Chƣơng trình trọng điểm cấp Nhà nƣớc KC 08/06-10.
35. UNDP (2008), “Cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu: Đoàn kết nhân loại
trong một thế giới còn chia cách”, Báo cáo Phát triển Con ngƣời 2007/2008.

13


36. Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng (2011), “Tài liệu Hướng
dẫn Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích
ứng”, Nhà xuất bản Tài nguyên- Môi trƣờng và Bản đồ Việt Nam.
37. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng phối hợp với Viện Nghiên cứu
kinh tế phát triển thế giới, Đại học Copenhagen(2013)“Tác động của biến
đổi khí hậu tới tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam”.
38. Viện Kinh tế học (2001), “Phát triển tổng thể kinh tế - xã hội và môi trường
vùng ven biển Việt Nam”, Báo cáo tổng hợp Dự án “Điều tra cơ bản kinh tếxã hội vùng ven biển Việt Nam”.
39. Viện Ngôn Ngữ học, (tái bản 2010), “Từ điển Tiếng Việt”, Nhà xuất bản từ
điển bách khoa.
40. UBND xã Đa Lộc (2013). Báo cáo tình hình phòng chống lụt bão năm 2012
và phƣơng án phòng chống lụt bão 2013.
TIẾNG ANH
1. Armitage, D. and Plummer, R. (2010), “Adaptive Capacity and Environmental
Governance”, Springer - Verlag Berlin Heidelberg, Springer Series on
Environmental Management.
2. Ashley, C. and Carney, D. (1999), “Sustainable Livelihoods:Lessons from early
experience”, London: Department for International Development - DFID.
3. Bruce C. Glavovic and Saskia Boonzaier (2006), “Confronting Coastal Poverty:
Building Sustainable Coastal Livelihoods in South Africa”, Ocean & Coastal


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status