1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: Việt Nam là nước sản xuất
Cà phê thứ hai trên thế giới, sản lượng bình quân gần đây khoảng 1,3
triệu tấn/năm. Diện tích cà phê của Việt Nam hiện nay khoảng 641,7
nghìn héc-ta. Phần lớn sản lượng cà phê Việt Nam dành để xuất khẩu,
chủ yếu ở dạng nguyên liệu. Năm 2014 xuất khẩu khoảng 1,6906
triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 3,5569 tỷ USD. Tuy mặt hàng
này mang lại hiệu quả cao nhưng gặp nhiều rủi ro vì chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố rủi ro. Mặt khác, công tác quản trị rủi ro của các
nhà sản xuất và kinh doanh cà phê của Việt Nam còn hạn chế.
Nghiên cứu về “Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
và kinh doanh cà phê tại Việt Nam” mang tính cấp thiết.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Một là: Xác định các yếu tố rủi ro, xác
tìm "khe hổng" nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu; Hai là: Xây
dựng thang đo lường rủi ro nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố rủi ro đến kết quả sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt
Nam; Ba là: Đề ra các giải pháp quản trị rủi ro trong sản xuất và kinh
doanh cà phê tại Việt Nam; Bốn là: Bổ sung cơ sở lý thuyết rủi ro.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: Một là: Những yếu tố rủi ro nào ảnh hưởng
đến kết quả sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam và những
"khe hổng" nghiên cứu nào sẽ được giải quyết thông qua nghiên cứu
này? Hai là: Mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro với kết quả sản xuất
và kết quả kinh doanh cà phê tại Việt Nam? Ba la2: Giải pháp nào
cho quản trị rủi ro trong quá trình sản xuất và kinh doanh cà phê tại
Việt Nam? Bốn là: Những đóng góp nào từ kết quả của đề tài cho
khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro?
2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu này thông qua
có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có
rủi ro, người người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự
hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất
cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được mất không thể
đoán trước"; (4) David Apgar (2006): “Rủi ro là bất cứ điều gì không
chắc chắn có thể ảnh hưởng tới các kết quả của chúng ta so với
những gì chúng ta mong đợi”.
2.1.3 Các khái niệm rủi ro khác: (1) Đoàn Thị Hồng Vân và cộng
sự (2013, tr 32): “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, nếu
quản trị rủi ro tốt thì sẽ đón nhận được nhiều cơ hội, ngược lại, sẽ
phải chấp nhận những thiết thòi”; (2) Aswath Damodaran (2010, tr
86 t1): “Rủi ro nói đến những khả năng chúng ta nhận được suất sinh
lời khoản vốn đầu tư đã bỏ ra khác với tỷ suất lợi nhuận mà chúng ta
kỳ vọng. Như vậy, rủi ro không chỉ bao gồm kết quả xấu (tỷ suất lợi
nhuận thấp hơn mong đợi) mà còn đề cập đến cả kết quả tốt (tỷ suất
lợi nhuận cao hơn mong đợi). Trên thực tế chúng ta có thể nói rủi ro
mang lại kết quả xấu là rủi ro bất lợi và rủi ro mang lại kết quả tốt là
rủi ro thuận lợi nhưng khi đánh giá rủi ro, chúng ta nên xem xét cả
hai loại này”; (3) Ngô Quang Huân và cộng sự (1998, tr 8): “Rủi ro
là sự biến động tiềm ẩn ở các kết quả, số lượng các kết quả có thể
càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể càng cao thì rủi ro càng lớn.
Rủi ro là một khái niệm khách quan và có thể đo lường được”.
2.1.4 Khái niệm rủi ro của tác giả: Rủi ro là biến cố ứng với một
xác suất làm biến đổi các kết quả của sự kiện không theo mong muốn
4
hoặc dự tính ban đầu. Mặt khác, sự xuất hiện của rủi ro cũng có thể
gây ra tổn thất với mức độ khó đoán trước. Rủi ro mang tính hai mặt
là bất lợi và thuận lợi. Suy cho cùng rủi ro là hiện tượng khách quan
biến đổi rủi ro bất lợi thành có lợi”.
2.5 Tổng quan công trình nghiên cứu trước liên quan luận án:
2.5.1 Tình hình nghiên cứu tài liệu nước ngoài:
STT
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
NGHIÊN CỨU
SẢN XUẤT
KINH DOANH
Giá thị trường, vốn sản Giá thị trường, thị trường tài
WB (2004)
xuất, thời tiết, sâu dịch chính QT, vốn kinh doanh,
01
bệnh, mất cân đối sản kỹ thuật kinh doanh, tâm lý
xuất.
hành vi nhà kinh doanh.
UNCTAD/WTO
Giá thị trường, kỹ thuật kinh
6
Thinh Hoang Si
05
Giá thị trường.
& Huong Nguyen
Thi (2015)
WB (2015
Thời
tiết,
sâu
dịch Giá thị trường, đồng tiền
bệnh, vốn sản xuất, thể thanh toán và tỷ giá hối đoái,
06
chế chính trị.
07
Bunn, Christian
vốn kinh doanh.
(2005)
thể chế chính trị, xã hội; tâm nhà kinh doanh.
lý hành vi nhà sản xuất.
Trần Thị Quỳnh Giá thị trường, thể chế chính Giá thị trường, đồng
Chi (2007)
04
trị, xã hội; vốn sản xuất, mất tiền thanh toán và tỷ
cân đối sản xuất.
giá hối đoái, thể chế
chính trị, xã hội; vốn
kinh doanh, thị trường
7
tài chính quốc tế, hành
vi nhà kinh doanh.
05
Nguyễn Thị Ngọc Giá thị trường.
Trang (2011)
2.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến kết quả
sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam cùng các giả thuyết:
RỦI
RO
ẢNH
QUẢ
SẢN
XUẤT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT
QUẢ SẢN XUẤT
GTT
KTSX
CN
THT
SDB
MCDSX
VSX
TCCTSX
TTSX
BDKQSX
ẢNH
HƯỞNG
KẾT
QUẢ
KINH
2-1 Mô hình nghiên cứu rủi ro ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
và kinh doanh cà phê tại Việt Nam
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả và người hướng dẫn khoa học)
8
2.6.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến kết
quả sản xuất và kinh doanh cà phê cùng các giả thuyết:
2.6.1.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến kết
quả sản xuất cà phê cùng các giả thuyết:
- Mô hình biến động tiềm ẩn ở kết quả sản xuất đề xuất là
mô hình hồi quy đa biến có dạng: BDKQSX = β1 + β2GTT +
β3KTSX+ β4CN+ β5THT+ β6SDB + β7VSX + β8MCDSX +
β9TCCTSX+ β10XHSX+ β11HVNSX + u
+ Biến phụ thuộc: “Biến động tiềm ẩn ở các kết quả trong
sản xuất”, Ký hiệu: BDKQSX
+ Các biến độc ký hiệu như sau: “Giá thị trường” (GTT);
“Kỹ thuật sản xuất” (KTSX); “Công nghệ” (CN); “Thời tiết” (THT);
“Sâu, dịch bệnh” (SDB); “Vốn sản xuất” (VSX); “Mất cân đối trong
sản xuất” (MCDSX); “Thể chế chính trị tác động sản xuất”
(TCCTSX); “Xã hội tác động sản xuất” (XHSX); “Tâm lý hành vi
của nhà sản xuất” (HVNSX).
- Mô hình tổn thất trong sản xuất là mô hình hồi quy đa biến
có dạng: TTSX = γ1 + γ2GTT' + γ3KTSX'+ γ4CN'+ γ5THT'+
γ6SDB'+
γ7VSX'+
γ8MCDSX'+
β'9NRX+
β'10TCCTSX+ β'11XHSX ++ β'12HVNKD+ u
+ Biến phụ thuộc: "biến động kết quả kinh doanh", ký hiệu:
BDKQKD.
+ Các biến độc lập: "Giá thị trường" (GTT); "Kỹ thuật kinh
doanh" (KTKD); "Thông tin thị trường" (TTTT); "Thị trường tài
chính quốc tế" (TTTC); "Vốn kinh doanh" (VKD); "Đồng tiền thanh
toán và tỷ giá hối đoái" (DTTTG); "Quỹ đầu cơ quốc tế" (QDCQT);
"Nhà rang xay cà pê " (NRX), “Thể chế chính trị tác động kinh
doanh” (TCCTKD); “Xã hội tác động kinh doanh” (XHKD); "Tâm
lý hành vi nhà kinh doanh" (HVNKD).
- Mô hình tổn thất kinh doanh là mô hình hồi đa biến có
dạng: TTKD = γ'1 + γ '2GTT' + γ'3KTKD'+ γ'4TTTT' + γ'5TTTC'+
γ'6VKD'+ γ'7DTTTG' + γ'8QDCQT' + γ'9NRX' + γ'10TCCTSX'+
γ'11XHSX' + γ'12HVNKD' + u'
+ Biến phụ thuộc: "Tổn thất kinh doanh", ký hiệu: TTKD
10
+ Các biến độc lập: "Giá thị trường" (GTT'); "Kỹ thuật kinh
doanh" (KTKD'); "Thông tin thị trường" (TTTT'); "Thị trương tài
chính quốc tế" (TTTC'); "Vốn kinh doanh" (VKD'); "Đồng tiền
thanh toán và tỷ giá hối đoái" (DTTTG'); "Quỹ đầu cơ quốc tế"
(QDCQT'); "Nhà rang xay cà phê thế giới" (NRX'); “Thể chế chính
trị tác động kinh doanh” (TCCTKD'); “Xã hội tác động kinh doanh”
(XHKD'); "Tâm lý hành vi nhà kinh doanh" (HVNKD').
- Các giả thuyết: Mô hình lý thuyết biến động kết quả kinh
doanh có 10 giả thuyết từ HKD1 đến HKD10; Mô hình lý thuyết tổn thất
trong kinh doanh 10 giả thuyết từ H'KD1 đến H'KD10.
(1) Sản xuất: n = 50 (Hội thảo: n = 10; phỏng bảng hỏi: n = 40); (2)
Kinh doanh: n = 50 (Hội thảo: n = 10; phỏng vấn bảng hỏi: n = 40).
- Mẫu trong nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định lượng:
(1) Sản xuất: n = 100; (2) Kinh doanh: n = 100.
3.6.1.3 Mẫu trong nghiên cứu Chính thức bằng phương pháp
định lượng: Sản xuất: n = 200; kinh doanh: n = 200.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
4.1 Kết quả nghiên cứu:
4.1.1 Kết quả xây dựng và kiểm định thang đo:
4.1.1.1 Đánh giá xây dựng thang đo thông qua kỹ thuật Delphi:
- Trong sản xuất: Bảng hỏi dựa vào 11 khái niệm rủi ro tại
mục 2.1, gửi cho 10 chuyên gia. Sau 5 vòng khảo sát thống nhất rủi
ro sản xuất đo bằng biến động kết quả sản xuất và tổn thất sản xuất.
12
- Trong kinh doanh: Bảng hỏi dựa vào 11 khái niệm tại mục
2.1, gửi cho 10 chuyên gia. Sau 4 vòng khảo sát thì rủi ro kinh doanh
đo bằng biến động kết quả kinh doanh và tổn thất kinh doanh.
4.1.1.2 Đánh giá thang đo trong nghiên cứu sơ bộ:
- Đối với nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính:
+ Rủi ro trong sản xuất cà phê: (1) Biến động tiềm ẩn ở
các kết quả sản xuất: Mức tán thành: BDKQSX: 96%; GTT: 90%;
THT: 80 %; SDB: 82%; KTSX: 76%; CN: 78 %; MCDSX: 72 %;
VSX: 84 %; HVNSX: 70 %; TCCTSX: 32 %; XHSX: 36%. (2) Tổn
thất sản xuất: Mức tán thành: TTSX: 88%; GTT: 92%; THT: 82%;
SDB: 80%; KTSX: 74%; CN: 70%; MCDSX: 68%; VSX: 84%;
HVNSX: 68%; TCCTSX: 28%; XHSX: 30%.
+ Rủi ro trong kinh doanh cà phê tại Việt Nam: (1) Biến
động kết quả kinh doanh: Mức tán thành: BDKQKD: 92%; GTT:
● Kết quả EFA trong nghiên cứu sơ bộ: (1) Nhân tố phụ
thuộc: KMO = 0,745; Sig = 0,00, Tổng phương sai trích = 80,566%,
dữ liệu phù hợp với mô hình NC. (2) Nhân tố độc lập: EFA cho 9
nhân tố, KMO = 0,666; Sig = 0,00; Tổng phương sai trích =
76,949%, dữ liệu phù hợp mô hình.
* Tổn thất kinh doanh trong nghiên cứu sơ bộ:
● Kiểm tra độ tin cậy Cronbach's alpha: Phân tích từng
nhân tố trong 12 nhân tố. 2 nhân tố bị loại là TCCTKD, XHKD.
14
● Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
(1) Nhân tố phụ thuộc: KMO = 0,742; Sig = 0,00, Tổng
phương sai trích= 80,052%, dữ liệu phù hợp với mô hình NC.
(2) Nhân tố độc lập: EFA 9 nhân tố, KMO = 0,649; Sig=
0,00; Tổng phương sai trích= 76,932%, dữ liệu phù hợp mô hình NC.
4.1.1.3 Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu chính thức trong sản xuất:
+ Biến động tiềm ẩn ở các kết quả sản xuất:
* Kiểm tra độ tin cậy Cronbach's alpha: Phân tích từng
nhân tố trong 9 nhân tố. Kết quả 9 nhân tố đạt yêu cầu.
* Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
● EFA nhân tố phụ thuộc: KMO = 0,744; Sig=0,00; Tổng
phương sai trích= 81,581%, dữ liệu phù hợp với mô hình NC.
● Phân tích EFA 8 nhân tố, KMO = 0,75; Sig = 0,00; Tổng
phương sai trích = 75,24%, dữ liệu phù hợp với mô hình NC.
* Phân tích tương quan với biến động kết quả sản xuất:
Các nhân tố phụ thuộc và nhân tố độc lập tương quan với nhau, các
mức ý nghĩa Sig đều
.136
CN
.133
.057
.135
GTT
.142
.060
.122
.053
THT
.126
Giá trị t
Mức ý
Thống kê đa cộng
2.387
.018
.918
1.089
.130
2.362
.019
.787
1.271
2.343
SDB
.211
.048
.242
4.355
3.356
.001
.916
1.092
HVNSX
.186
.043
.217
4.320
.000
.949
Ghi chú: Biến phụ thuộc BDKQSX - Nguồn: Tính toán của tác giả.
Mô hình hồi quy: BDKQSX = 0,136 KTSX + 0,135 CN + 0,122
GSX + 0,130 THT + 0,242 SDB + 0,251 VSX + 0,172 MCDSX +
0,217 HVNSX
+ Tổn thất sản xuất trong nghiên cứu chính thức:
* Kiểm tra độ tin cậy Cronbach's alpha: Phân tích 9 nhân
tố (1 phụ thuộc và 8 độc lập). Kết quả 9 nhân tố đạt yêu cầu.
* Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
(Sig)
Beta
1 (Constant)
-1,368
,335
KTSX
,096
,041
,112
CN
,168
,054
,169
GTT
,185
,216
,054
,194
HVNSX
,208
,042
,233
nghĩa
Thống kê đa cộng
tuyến
Dung sai
VIF
-4,085
,000
2,349
,020
1,278
,000
,855
1,170
4,041
,000
,903
1,107
4,919
,000
,927
1,079
3,121
3,199
4,993
Mô hình
Sai
B
chuẩn
Hệ số đã
chuẩn hóa
số
Giá trị
Mức
ý
nghĩa
Thống kê đa cộng
tuyến
t
(Sig)
Beta
Dung sai
.053
.152
3.019
.003
.736
1.359
TTTC
.133
.054
.112
2.471
.014
.914
1.094
VKD
QDCQT
.210
.044
.238
4.824
.000
.769
1.300
NRX
.214
.048
.220
4.431
.000
.758
.930
1.075
nt)
Ghi chú: Biến phụ thuộc BDKQKD - Nguồn: Tính toán của tác giả.
Những nhân tố rủi ro tác động dẫn đến biến động kết quả
kinh doanh cà phê có thể tổng quát như sau: BDKQKD =
f(KTKD,TTTT,TTTC,VKD,DTTTG,QDCQT,GTT,HVNKD).
Mô hình hồi quy có dạng: BDKQKD = 0,144 KTKD +
0,152 TTTT + 0,112 TTTC + 0,121 VKD + 0,131 DTTTG + 0,238
QDCQT + 0,220 NRX + 0,203 GTT + 0,199 HVNKD
19
+ Tổn thất kinh doanh trong nghiên cứu chính thức:
* Kiểm tra độ tin cậy Cronbach's alpha: Phân tích 10
nhân tố (1 phụ thuộc và 9 độc lập). Kết quả 10 nhân tố đạt yêu cầu.
* Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
● EFA cho nhân tố phụ thuộc: KMO = 0,738; Sig = 0,00;
Tổng phương sai trích = 79,605%, dữ liệu phù hợp với mô hình.
● EFA 9 nhân tố độc lập: KMO = 0,758; Sig= 0,00; Tổng
phương sai trích= 75,278%, dữ liệu phù hợp với mô hình.
* Phân tích tương quan: Các nhân tố phụ thuộc và nhân tố
độc lập tương quan với nhau, các mức ý nghĩa Sig đều
Giá trị t
Thống kê đa cộng
tuyến
nghĩa
(Sig)
Beta
chuẩn
1(Constant)
Mức ý
Dung sai
VIF
-4.505
.000
.167
3.582
.000
VKD
.110
.050
.113
2.207
.029
.738
1.356
DTTTG
.151
.148
2.713
.007
.654
1.528
.789
1.267
GTT
.188
.043
.199
4.322
.000
.918
1.089
HVNKD
.200
.038
.237
5.220
+ Mô hình lý thuyết về tổn thất kinh doanh: Sau khi loại
bỏ 2 khái niệm thì mô hình còn lại 10 khái niệm, trong đó có 1 khái
niệm phụ thuộc, 9 khái niệm độc lập.
4.1.2.2 Kiểm định các giả thuyết:
- Mô hình biến động tiềm ẩn ở các kết quả sản xuất: Mô
hình lý thuyết về biến động kết quả sản xuất có tất cả 9 giả thuyết,
ký hiệu từ Hsx1 cho đến Hsx9. Kết quả kiểm định có ý nghĩa thống kê
nên chấp nhận giả thuyết.
- Mô hình tổn thất trong sản xuất: Mô hình lý thuyết biến
động kết quả sản xuất có tất cả 9 giả thuyết, ký hiệu từ H'sx1 cho đến
H'sx9. Kết quả kiểm định có ý nghĩa thống kê, chấp nhận giả thuyết.
22
- Mô hình biến động tiềm ẩn ở kết quả kinh doanh: Mô
hình lý thuyết có 10 giả thuyết, ký hiệu từ Hkd1 cho đến Hkd10. Kết
quả kiểm định có ý nghĩa thống kê, chấp nhận giả thuyết.
- Mô hình tổn thất trong kinh doanh: Mô hình lý thuyết có
10 giả thuyết, ký hiệu từ H'kd1 cho đến H'kd10. Kết quả kiểm định có ý
nghĩa thống kê nên chấp nhận giả thuyết.
4.1.3 Các hàm ý quản trị:
4.1.3.1 Các nhân tố rủi ro tác động đến quá trình sản xuất: (1)
Yếu tố rủi ro do biến động giá cả thị trường; (2) Yếu tố rủi ro từ yếu
tố kỹ thuật sản xuất; (3) Yếu tố rủi ro từ yếu tố công nghệ (bao gồm
công nghệ sản xuất và công nghệ sau thu hoạch); (4) Yếu tố rủi ro từ
yếu tố thời tiết; (5) Yếu tố rủi ro từ yếu tố sâu, dịch bệnh; (6) Yếu tố
rủi ro từ yếu tố vốn sản xuất; (7) Yếu tố rủi ro từ yếu tố mất cân đối
trong sản xuất; (8) Yếu tố rủi ro từ yếu tố tâm lý hành vi nhà sản xuất.
4.2.3.2 Các nhân tố rủi ro tác động đến quá trình kinh doanh: (1)
Yếu tố rủi ro từ tác động của giá cả thị trường; (2) Yếu tố rủi ro từ
5.1.2.6 Đối với rủi ro từ đồng tiền thanh toán và tỷ giá hối đoái
5.1.2.7 Đối với yếu tố rủi ro từ quỹ đầu cơ quốc tế
5.1.2.8 Đối với yếu tố rủi ro từ nhà rang xay cà phê thế giới
5.1.2.9 Đối với rủi ro từ yếu tố tâm lý hành vi nhà kinh doanh
24
5.2 Các kiến nghị vĩ mô: (1) Nhà nước định hướng phát triển thị
trường giao sau đối với cà phê trên cơ sở hình thành và phát triển từ
thấp đến cao; (2) Nhà nước chỉ đạo quy hoạch các vùng sản xuất,
khu chế biến cà phê có tính ổn định, lâu dài tạo điều kiện phát triển
bền vững; (3) Nhà nước định hướng phát triển các dịch vụ về kỹ
thuật sản xuất, kinh doanh để cung cấp cho các nhà kinh doanh và
các nhà sản xuất; (4) Nhà nước cần xây dựng chính sách khuyến
khích, hỗ trợ đầu tư công nghệ sản xuất và công nghệ sau thu hoạch;
(5) Nhà nước định hướng phát triển các kênh thông tin nhằm hỗ trợ
dịch vụ thông tin cho các nhà kinh doanh và các nhà sản xuất (6)
Nhà nước định hướng phát triển công tác đào tạo nguồn nhân lực
nhằm hỗ trợ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp; (7) Nhà nước
cần hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội cà phê hoạt động.
5.3 CÁC GIẢI PHÁP KẾT HỢP: (1) Thiết lập mối quan hệ chặt
chẽ giữa Nhà nước, nhà khoa học, nhà tài trợ vốn, nhà sản xuất và
nhà kinh doanh) để hỗ trợ phát triển bền vững; (2) Quản lý chất
lượng cần phải xuyên suốt từ khâu sản xuất cho đến khi sản phẩm
đến tay người tiêu dùng.
KẾT LUẬN: Kế t quả đóng góp củ a đề tài nghiên cứu: Xác
đị nh đư ợ c các yế u tố rủ i ro ả nh hư ở ng đế n kế t
quả sả n xuấ t và kinh doanh cà phê tạ i Việ t Nam; Mô hình
đo lư ờ ng đã sàng lọ c các yế u tố rủ i ro không tác độ ng và