CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

ĐẶNG THỊ BẢO HẰNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI
DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

ĐẶNG THỊ BẢO HẰNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI
DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Xác nhân của Chủ tịch Hội đồng

Xác nhận Giáo viên hƣớng dẫn


8.1. Phương pháp luận chung ................... Error! Bookmark not defined.
8.2. Phương pháp cụ thể ........................... Error! Bookmark not defined.
B. NỘI DUNG ..................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNError! Bookmark not defined.
1.1. Các khái niệm liên quan đến công tác xã hội và hoạt động
công tác xã hội ................................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Công tác xã hội ............................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Khái niệm Nhân viên CTXH.......... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm nhu cầu.......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Quản lý trường hợp ........................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Các khái niệm liên quan đến Bảo trợ xã hộiError! Bookmark not defined.
1.2.1. Bảo trợ xã hội ................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Đối tượng bảo trợ xã hội ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Cơ sở Bảo trợ xã hội....................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Trẻ em............................................. Error! Bookmark not defined.


1.2.5. Người khuyết tật ............................. Error! Bookmark not defined.
1.2.6. Người cao tuổi ................................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Lý thuyết vận dụng ................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow ...... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Lý thuyết hệ thống.......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Lý thuyết vai trò ............................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ........ Error! Bookmark not defined.
1.4. Các quy định về vai trò của nhân viên công tác xã hổi trong
chính sách ....................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Chăm sóc dinh dưỡng..................... Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Nhà ở .............................................. Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Chăm sóc về y tế ............................ Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Chăm sóc sức khỏe về tinh thần ..... Error! Bookmark not defined.

3.1. Căn cứ đề xuất hoàn thiện mô hình hoạt động hiện tại của
Trung tâm ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Các mô hình hoạt động của trung tâm: Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Mô hình hoạt động chung .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Mô hình tổ chức của trung tâm ...... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Mô hình Quy trình tiếp nhận .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Quy trình Chăm sóc sức khỏe ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Quy trình chăm sóc về dinh dưỡng Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Quy trình phục hồi chức năng ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.7. Ứng dụng quản lý trường hợp vào hoạt động của Trung tâm
Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật ......... Error! Bookmark not defined.
3.3. Các nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động công tác xã

hội tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời già và trẻ tàn tật Hà NộiError! Bookmark not
3.2.1. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ .. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiError! Bookmark not defined.
3.2.3. Nhóm giải pháp của cơ quan chủ quảnError! Bookmark not defined.
3.2.4. Nhóm giải pháp của Ban giám đốc trung tâmError! Bookmark not defined.
C. KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 18
PHỤ LỤC ............................................................ Error! Bookmark not defined.


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTXH

: Công tác xã hội

NVCTXH : Nhân viên công tác xã hội

này đi vào triển khai góp phần hiện thực hóa luật, đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng cũng như loại hình dịch vụ trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực do chính sách an sinh xã
hội mang lại cho người dân, còn tồn tại không ít những mặt hạn chế. Đó là,
8


một số chính sách an sinh xã hội của chúng ta đang áp dụng chưa phù hợp với
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Hệ
thống chính sách an sinh xã hội mới chỉ tập trung vào giải pháp trợ cấp xã hội
cho đối tượng. Chưa trợ giúp đối tượng một cách toàn diện nên hiệu quả
chính sách xã hội đem lại chưa cao.
Cụ thể, trong lĩnh vực bảo trợ xã hội, Chính phủ chưa có chính sách bổ
sung, điều chỉnh kịp thời quy định về mô hình, cơ chế hoạt động, quản lý của các
cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội hiện
nay. Điển hình như các trung tâm bảo trợ xã hội vẫn thực hiện theo mô hình cũ
đã lỗi thời, lạc hậu.Các quy trình hoạt động cụ thể mang tính chất mệnh lệnh
hành chính là chủ yếu nên mức độ đáp ứng nhu cầu cho đối tượng còn hạn chế.
Theo số liệu thông kê của Bộ Lao động Thương binh và xã hội trên năm
2013 cả nước có 402 cơ sở bảo trợ xã hội với 41.434 đối tượng. Những người
sống tại tại các cơ sở bảo trợ xã hội là những người có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn không tự lo được cuộc sống và không có điều kiện sống tại cộng đồng
như người khuyết tật đặc biệt nặng không còn người thân thích hoặc có người
thân thích nhưng không đủ khả năng để chăm sóc, nuôi dưỡng; người già cô
đơn không nơi nương tựa thuộc hộ gia đình nghèo, trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, trẻ mất
nguồn nuôi dưỡng… Trong khi đó số lượng người cần sử dụng các dịch vụ
công tác xã hội ở nước ta hiện nay rất lớn: gần 9 triệu người cao tuổi, 6,7 triệu
người khuyết tật, 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, 2,7 triệu đối tượng bảo
trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, 9,6 % hộ gia đình
nghèo. Các loại hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng chưa

có thời gian sống lâu dài tại trung tâm. Số lượng đối tượng được nuôi dưỡng
thường xuyên tại trung tâm khoảng 320 người.
Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật là đơn vị cung cấp dịch
vụ công tác xã hội. Hoạt động công tác xã hội là hoạt động chính giữ vai trò
quyết định đến kết quả hoạt động của trung tâm. Tuy nhiên, hoạt động công
tác xã hội tại trung tâm không tách riêng, độc lập trong hệ thống hoạt động
khác mà nằm trong hệ thống đan xen nhiều hoạt động khác như hoạt động tài
chính, tổ chức, y tế và chịu sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hoạt động
10


đó. Bên cạnh đó, nghiên cứu quy trình hoạt động của trung tâm thông qua
phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện các quy trình
đó giúp nhà nghiên cứu phát hiện được những điểm hạn chế của các bước cụ
thể trong quy trình. Do đó, nghiên cứu hoạt động công tác xã hội tại Trung
tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật đòi hỏi nhà nghiên cứu đặt hoạt động
công tác xã hội trong mối quan hệ với các hoạt động khác và nghiên cứu vai
trò của nhân viên công tác xã hội được quy định trong quy trình hoạt động.
Như vậy nghiên cứu chỉ ra những hạn chế, ưu nhược điểm của các quy trình
này trong việc trợ giúp đối tượng tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Thứ nhất, một số công trình nghiên cứu bài viết liên quan đến người
cao tuổi
Trong nghiên cứu “ Một số vấn đề chăm sóc sức khỏe người già hiện
nay” tác giả Dương Chí Thiện [33] đã đề cập tới vai trò của gia đình, các tổ
chức xã hội và hệ thống y tế đối với vấn đề chăm sóc người cao tuổi.
Gia đình có vai trò rất quan trọng tác động lên toàn bộ đời sống của
người cao tuổi đặc biệt các mối quan hệ trong gia đình như giữa cụ ông và cụ
bà, quan hệ giữa các cụ với các con, cháu ảnh hưởng rất lớn đền tâm lý của
người cao tuổi. Tuy nhiên vấn đề đang được đặt ra hiện nay là số người cao

già hóa dân số đang diễn ra mạnh mẽ kéo theo nhiều vấn đề kinh tế, xã hội
cần phải giải quyết và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Nghiên
cứu đã đưa ra những đánh giá xác đáng về mô hình chăm sóc người cao tuổi
hiện tại ở nước ta còn ít, hoạt động đơn lẻ, tự phát. Nghiên cứu đánh giá cao
mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng (Hội người cao tuổi, câu lạc
bộ dưỡng sinh…) và cho rằng mô hình này sẽ góp phần quan trọng trong
chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
Thứ hai, một số công trình nghiên cứu về người khuyết tật, trẻ
khuyết tật:
“ Báo cáo về trẻ khuyết tật và Gia đình Trẻ khuyết tật tại Đà Nẵng ” báo cáo của UNICEF [40]. Báo cáo này được thực hiện trên cơ sở điều tra các
gia đình nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, quan niệm của cộng đồng về người khuyết
12


tật và vai trò quan trọng của mô hình xã hội về người khuyết tật dựa vào gia
đình và cộng đồng trong đó vai trò của gia đình là quan trọng hơn cả. Nghiên
cứu chỉ ra rằng quan niệm hiện tại của dân cư về người khuyết tật hoàn toàn
có thể thay đổi được kéo theo việc có thể thay đổi được hành vi định kiến về
các dạng khuyết tật đặc biệt là các dạng đa tật và chậm phát triển trí tuệ thông
qua các chiến dịch truyền thông.
Tác giả Tạ Hải Giang, Trung tâm phát triển Sức khỏe bền vững –
Viethealt với nghiên cứu “ Dịch vụ xã hội cho Người khuyết tật, thách thức
và triển vọng” [7]. Trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra thực trạng
tiếp cận dịch vụ xã hội của người khuyết tật Việt Nam là khó khăn đặc biệt
trong lĩnh vực y tế và giáo dục. Từ đó tác giả đưa ra đề xuất về sự cần thiết
tham gia của nhân viên công tác xã hội trong công tác hỗ trợ người khuyết tật
thông qua kết nối các nguồn lực liên ngành và đa chiều để hỗ trợ người
khuyết tật một cách có hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò cụ thể của nhân
viên công tác xã hội trong trợ giúp người khuyết tật trong lĩnh vực y tế và
giao dục là phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh, can thiệp sớm – phát hiện sớm

thôn, việc tiếp cận đào tạo nghề bị hạn chế. Các dịch vụ bố trí việc làm
thường gắn liền với cơ sở đào tạo nghề. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp được việc
làm sau đào tạo nghề khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủ yếu
tìm được việc làm tại cơ sở dành riêng cho người khuyết tật không phải tại
các doanh nghiệp thông thường. Rất ít các dịch vụ cung cấp cho phụ nữ
khuyết tật. Phụ nữ khuyết tật đang từng bước tiếp cận các dịch vụ trợ giúp
thông qua Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Thứ ba, một số công trình nghiên cứu , bài viết liên quan đến trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi.
“ Xây dựng môi trường bảo vệ trẻ em: đánh giá pháp luật và chính
sách bảo vệ trẻ em , đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam” là
đánh giá của Vụ pháp chế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội [42, tr32].
Đánh giá tập trung đến pháp luật đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, so sánh
với các chuẩn mực quốc tế, tìm ra những thiếu hụt và hạn chế của Pháp luật
Việt Nam, trên cơ sở đó kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện khung pháp lý
14


đối với vấn đề nhận con nuôi trong nước và nước ngoài. Mặt khác đánh giá
cũng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần phải khắc phục như chưa có khung pháp lý về
công tác đánh giá một cách hệ thống và chuyên nghiệp đối với trẻ mồ côi và
trẻ bị bỏ rơi để quyết định mô hình chăm sóc nào sẽ phù hợp với lợi ích cho
trẻ nhất, đảm bảo rằng trẻ được nhận nuôi trong một gia đình thay thế phù
hợp nhất với lợi ích của trẻ. Đây là một trong những phát hiện quan trọng và
hết sức có ý nghĩa đối với việc bảo vệ trẻ mồ côi.
“ Khảo sát trẻ em mồ côi trên địa bàn Hà Nội” và “ Mô hình chăm sóc
trẻ em mồ côi ở Hà Nội” của nguyên Giám đốc làng trẻ em SOS Hà Nội
Nguyễn Thị Thanh [36]. là hai công trình cấp thành phố đề cập đến trẻ mồ côi
và những mô hình tương ứng chăm sóc đối tượng này một cách phù hợp.
Công trình đã góp phần nêu cái nhìn tổng quan tình hình trẻ em mồ côi và

kỹ năng công tác xã hội đã lĩnh hội được vào thực tế để làm phong phú thêm
kho tàng nghiên cứu về công tác xã hội.
Đồng thời dưới góc độ tiếp cận các lý thuyết công tác xã hội đặc biệt là
lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu, lý thuyết vai trò; bằng nhiều biện pháp
thu thập và phân tích thông tin, đặc biệt là phương pháp điều tra bằng bảng
hỏi, so sánh, nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết, kiến thức cũng
như phương pháp kỹ năng thực công tác xã hội được sử dụng trong hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng cho đối
tượng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội. Qua đó đánh
giá mức độ và tiềm năng ứng dụng của các lý thuyết, kiến thức, kỹ năng công
tác xã hội trong xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên
nghiệp tại Việt Nam.Thông qua quá trình nghiên cứu, góp phần giúp người
nghiên cứu kiểm nghiệm mức độ phù hợp của các lý thuyết, phương pháp tiếp
cận và kỹ năng công tác xã hội trong hoàn cảnh cụ thể tại Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu các quy trình hoạt động công tác xã hội của trung tâm
Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật giúp những người làm công tác xã hội có
cái nhìn tổng thể về hoạt động của các trung tâm bảo trợ xã hội trong công
tác trợ giúp các đối tượng yếu thế và thấy rõ những tồn tại, hạn chế cơ bản
16


của các hoạt động này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng mô
hình công tác xã hội chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
của trung tâm.
Nghiên cứu cũng giúp hệ thống hóa các chính sách, hoạt động trong
công tác bảo trợ các đối tượng yếu thế. Từ đó, kiểm nghiệm sự phù hợp cũng
như đánh giá ưu và nhược điểm của các chính sách và hoạt động bảo trợ đang
được áp dụng tại các trung tâm bảo trợ xã hội nói riêng và cộng đồng nói
chung. Thông qua sự kiểm nghiệm và đánh gía, nghiên cứu đề xuất các kiến

cao tuổi, NXB Lao động Xã hội.
4. Cục Bảo trợ xã hội (2012) “ Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu, chính sách
phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường Việt
Nam giai đoạn đến 2010”
5. Phạm Huy Dũng. Bài giảng công tác xã hội – lý thuyết và thực hành công
tác xã hội trực tiếp. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006.
6.

Nguyễn Trọng Đàm - Thứ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Hệ
thống chính sách an sinh xã hội nước ta trong giai đoạn phát triển mới.

7. Tạ Hải Giang, cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người khuyết tật
8. Nguyễn Thị Bích Hằng (2007) “ đánh giá tình hình chăm sóc trẻ mồ côi,
trẻ bị bỏ rơi tại Việt Nam trong thời gian qua” của tác giả
9. Nguyễn Thị Thanh Hương (2011), Tài liệu bài giảng Quản lý trường hợp.
10. Nguyễn Thị Kim Hoa (2014), Công tác xã hội với Người khuyết tật, NXB
Đại học Quốc gia
11. Vũ Kim Hoa (2008) “ chăm sóc trẻ mồ côi, bỏ rơi thông qua chăm sóc
thay thế” .
12. Nguyễn Hải Hữu (2007). Giáo trình nhập môn An sinh xã hội. Nhà xuất
bản Lao động xã hội Hà Nội, NXB Lao động Xã hội.
13. Luật Người Cao Tuổi 2010
14. Luật Người khuyết tật 2010
15. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH1116. Nghị
định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật người khuyết tật.

18





29. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo công tác giảm nghèo và
bảo trợ xã hội năm từ năm 2009-2012;
30. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo kết quả rà soát cán bộ,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.
31. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo kết quả rà soát các cơ sở
nuôi dưỡng đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố.
32. NguyễnVăn Thanh, Nghiên cứu đổi mới Hệ thống Bảo trợ Xã hội ở VN,
3/12/2012, Web: Báo giao thông vận tải />
33. Dương Chí Thiện, Một số vấn đề chăm sóc người gìa hiện nay
34. Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 hướng dẫn tiêu
chuẩn cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
35. Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 quy định tiêu chuẩn
chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
36. Nguyễn Thị Thanh, Báo cáo Khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho
người khuyết tật tại Việt Nam, tổ chức lao động quốc tế
37. Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT/BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm công tác xã hội công lập,
38. Thông tư 08/2010/BLĐTBXH ngày 8/1/2010 quy định tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch viên chức công tác xã hội
39. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Báo cáo Quy hoạch mạng lưới cơ
sở bảo trợ xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030.
40. UNICEF (2006), Báo cáo về trẻ khuyết tật và gia đình trẻ khuyết tật tại
Đà Nẵng
41. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status