Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi nội trú tại khoa hô hấp tháng 52016 bệnh viện trẻ em hải phòng - Pdf 35

Trường đại học y dược Hải Phòng

BÁO CÁO THỰC TẬP

Họ tên sv: Vũ Thị Ngần
Lớp: Dược k2 – Tổ 2

Chủ đề: Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi
nội trú tại khoa hô hấp tháng 5/2016 - bệnh viện trẻ em Hải
Phòng.


Lời cảm ơn
Được thực tập tại khoa Dược bệnh viện trẻ em Hải Phòng trong vòng 1 tháng,
là những trải nghiệm mới để em học được rất nhiều điều quý báu, từ cách tổ chức,
sắp xếp, thực hiện công việc một cách đầy khoa học đạt hiệu suất cao, đến cách cư
xử hòa nhã, thân thiện giữa các đồng nghiệp… Chúng em hiểu được rằng, những
kĩ năng và kinh nghiệm thực tế này sẽ khó có thể nào học được nếu như chỉ đọc từ
sách vở, chính vì thế em càng trân trọng và biết ơn hơn những sự chỉ dạy tận tình
của các thầy cô anh chị.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Bùi Thị Ánh Tuyết- trưởng khoa Dược bệnh viện
trẻ em Hải Phòng cùng các cô,anh chị trong khoa dược, và khoa hô hấp đã hướng
dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn cô Đỗ Thị Bích Diệp-giáo viên hướng dẫn,cùng
các thầy cô trong khoa Dược của trường đại học y dược Hải Phòng,em sẽ không
thể có được cơ hội học tập tốt tại viện nếu như thiếu sự tạo điều kiện và các kiến
thức học được từ các thầy,cô.em xin trân thành cảm ơn.
Bài thu hoạch của em được thực hiện trong 1 khoảng thời gian ngắn ( gần 3
tuần). Bước đầu đi vào thực tế, còn nhiều bỡ ngỡ và kiến thức của em còn hạn chế
. Do vậy, những thiếu sót là điều chắc chắn không thể tránh khỏi, em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng


TỔNG QUAN VIÊM PHỔI ………………………………………………………1

1, Viêm phổi cộng đồng ở trẻ .……………………………………………………...1
2, Viêm phổi mắc phải ở trẻ ………………………………………………………..4
II.
III.

ĐỐI
TƯỢNG

CỨU……………………………...6

PHƯƠNG

PHÁP

KẾT
QUẢ
CỨU…………………………………………………………7

NGHIÊN
NGHIÊN

1, khái quát kháng sinh sử dụng trong tháng 5/2016 của bệnh
viện trẻ em Hải Phòng……………………………………………………………….7
2, tình hình bệnh tật trong khoa hô hấp…………………………………………….8
2.1 Cơ cấu bệnh tật theo mức độ bệnh tật được

chẩn đoán……………………8

sinh trong khoa …………………………........................................................ 16


I.TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI
1.viêm phổi cộng đồng ở trẻ em
 Khái niệm: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính (dưới 14
ngày) gây tổn thương nhu mô phổi, kèm theo các dấu hiệu ho, khó thở nhịp thở
nhanh và rút lõm lồng ngực, đau ngực... Các triệu chứng này thay đổi theo tuổi
Theo Tổ chức y tế thế giới, viêm phổi là viêm nhu mô phổi bao gồm 4 thể lâm
sàng: Viêm phế quản phổi, Viêm phổi thuỳ, Viêm phế quản và Áp xe phổi.
 phân loại viêm phổi: theo mức độ nặng nhẹ(TCYTTG) chia thành 3 loại
-

Viêm phổi: 4 thể lâm sàng trên và không kèm theo bất kì một trong 4 dầu hiệu
nguy hiểm toàn thân (*) hay một trong 2 dấu hiệu nặng hô hấp (rút lõm lồng
ngực, tiếng thở rít lúc hít vào).

-

Viêm phổi nặng: 4 thể lâm sàng trên và có kèm ít nhất một trong số 6 dấu hiệu
nặng nói trên(Rút lõm lồng ngực,Phập phồng cánh mũi,Thở rên (trẻ < 2 tháng
tuổi), Có thể có dấu hiệu tím tái nhẹ,Có ran ẩm hoặc không,X-quang phổi có thể
thấy tổn thương).Viêm phổi nặng thường có suy hô hấp độ II, III, hội chứng
nhiễm trùng nặng, hội chứng nhiễm độc.

-

Viêm phổi rất nặng : có các triệu chứng của viêm phổi hoặc viêm phổi nặng Có
thêm 1 trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây:Tím tái nặng,Không uống
được,Ngủ li bì khó đánh thức, Thở rít khi nằm yên,Co giật hoặc hôn mê,Tình

- Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tưởng nhất là dựa
vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh
thích hợp. Tuy nhiên trong thực tế khó thực hiện vì:
+ Việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó
khăn, đặc biệt là tại cộng đồng
+ Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp
thời, nhất là những trường hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu.
- Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa
vào đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ
của bệnh cũng như tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh
thường gặp để có quyết định thích hợp.

 Một số phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng của bộ y tế- HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG KHÁNG SINH ban hành kèm theo quyết định số 708/QHBYT ngày 02/3/2015
7


a,Viêm phổi trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi
- Ở trẻ sơ sinh và dưới 2 tháng tuổi, tất cả các trường hợp viêm phổi đều là nặng và
phải đưa trẻ đến bệnh viện để theo dõi và điều trị:
+ Benzyl penicilin 50mg/kg/ngày (TM) chia 4 lần hoặc
+ Ampicilin 100 – 150 mg/kg/ngày kết hợp với gentamycin 5-7,5 mg/kg/ngày (TB
hoặc TM) dùng 1 lần trong ngày. Một đợt điều trị từ 5 -10 ngày.
- Trong trường hợp viêm phổi rất nặng có thể dùng:
+ Cefotaxim 100 – 150 mg/kg/ngày (tiêm TM) chia 3-4 lần trong ngày.

b) Viêm phổi ở trẻ 2 tháng – 5 tuổi
- Viêm phổi (không nặng): Kháng sinh uống vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong
điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em kể cả một số trường hợp nặng
Lúc đầu có thể dùng:

+ Hoặc cephalothin: 50 – 100 mg/kg/ngày (TM hoặc TB)

2, Viêm phổi mắc phải
Phác đồ điều trị viêm phổi mắc phải ở trẻ theo HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG
SINH ban hành kèm theo quyết định số 708/QH-BYT ngày02/3/2015 của bộ y tế

9


10


II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Nghiên cứu được thực hiện tại khoa dược và khoa hô hấp bệnh viện trẻ em Hải
Phòng trong thời gian từ ngày 15/5-30/5 năm 2016
-Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê mô tả hồi cứu
-Đối tượng nghiên cứu: báo cáo xuất nhập tồn kháng sinh tháng 5 của khoa
dược, hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân bị viêm phổi trong khoa hô hấp đã có thời
gian điều trị trên 5 ngày.
-Báo cáo được thực hiện với 56 hồ sơ bệnh án

11


III.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1, Khái quát kháng sinh sử dụng trong tháng 5/2016 của
bệnh viện trẻ em Hải Phòng


Augmentin –
Pháp(2015) 500/62.5 mg

AmoxycillinAcid Clavulanic

gói

3454

12,93

Pháp

Cefodomid –VN(2015) 100mg

Cefpodoxime

gói

1127

4,23

Việt nam

NaspalunNhật(2015) 1g

Cefoperazon+
sulbactam*


Việt nam

Việt nam

Nhật bản

Tổng đơn vị thuốc sử dụng tháng qua:26721 đơn vị
Bảng 3. Danh mục kháng sinh được sử dụng nhiều nhất trong viện
Số loại biệt dược kháng sinh được sử dụng trong tháng 5/2016 tại bệnh viện trẻ em
Hải Phòng bao gồm 52 loại trong đó:
 tỉ lệ thuốc được sản xuất tại Việt Nam chiếm đa số (24/52), Italia(5/52), Ba Lan,
Ấn Độ(4/52), Bulgaria,Pháp(3/52)….
 Tỉ lệ thuốc tiêm, truyền chiếm phần lớn (39/52)

12


2, Tình hình bệnh tật trong khoa hô hấp tháng 5/2016
2.1 Cơ cấu bệnh án theo mức độ bệnh lý được chẩn đoán
Bệnh lý

Số bệnh án

Tỉ lệ

Viêm phổi

21/56


50%

18/56

32,14%

Bảng 2. Tỉ lệ bệnh theo tuổi

2.3 Cơ cấu bệnh theo giới tính
Giới

Số bệnh án

Tỉ lệ(%)

Nam

29/56

51,78

Nữ

27/56

48,22

Bảng 3. Tỉ lệ bệnh án theo giới tính

2.4 Tiền sử sử dụng kháng sinh của trẻ khi nhập viện

- Tỉ lệ mắc bệnh của 2 giới là ngang nhau, không có sự khác biệt mấy  khả
năng mắc bệnh viêm phổi không liên quan tới giới tính
- Tỉ lệ trẻ nhập viện với tiền sử dùng kháng sinh điều trị trước khi vào ở mức
trung bình (39.29%) có thể phần nào đánh giá tình trạng tự sử dụng thuốc của
người dân hiện nay.

3. tình hình sử dụng kháng sinh trong khoa hô hấp bệnh
viện trẻ em Hải Phòng
14


3.1 Cơ cấu thuốc- biệt dược sử dụng trong khoa trong tháng
5/2016

Tên
nhóm

Tên phân nhóm

Tên thuốc – biệt dược

BetaLacta
m

Penicillin

Amoxycillin (Augmentin)

cacboxypenicillin



Polypeptid

Polymycin B

colistin(Colistin TZF)

Macrolid

Azithromycin(Azee Dry Syrup)

Aminoglycosid

Tobramycin(Tobramyci)

Nhận xét:
- 16 biệt dược ( của 5 nhóm: beta-lactam, quinolon, aminoglcosid, macrolid, polypeptid )
- Beta – lactam là nhóm kháng sinh có số biệt dược được sử dụng nhiều nhất (12/16)
- Có 11/16 thuốc theo đường tiêm, truyền còn lại là kháng sinh đường uống

3.2 Kháng sinh sử dụng đầu tiên trong các phác đồ điều trị
ST

Tên thuốc

Tỉ lệ %

Số bệnh án
15


augmentin500.u(50-80mg/kg)
cefobid(cefoperazone)100mg/kg,
naspalun.(Cefoperazon+ sulbactam*).
tobramycin.iv(5-7mg/kg)
ciprofloxacin.iv.
peremest (40mg/kg)
Cefodomid(Cefpodoxime)

17.85
10.71
16.07
16.07
0
14.28
3.57
0
1.79

10/56
6/56
9/56
9/56
0
8/56
2/56
0
1/56

5.36




Đơn kết hợp 2 thuốc
Đơn 1 thuốc

33.92
66.09

Biểu đồ 2: Tỉ lệ số lượng kháng sinh được dùng cho ngày đầu tiên (%)
Nhóm kết hợp

Tỉ lệ(%)

Macrolid- betalactam
quinolon-betalactam

47.36
10.52

Aminoglycosid - betalactam

42.12

Biểu đồ 3: Tỉ lệ phác đồ kết hợp các thuốc (%)
Nhận xét : từ 2 biểu đồ(biểu đồ 2 & biểu đồ 3) trên ta thấy
17


 Tỉ lệ các đơn có phối hợp kháng sinh trong bước đầu điều trị tại khoa ở mức
trung bình (33.92%)


8/56

14,28

Chỉ tiêm

45/56

80,35

Cả tiêm và uống

3/56

5,37

Chỉ uống

4/56

7,14

Chỉ tiêm

46/56

82,14

Cả tiêm và uống

Nhận xét: Tỉ lệ đổi thuốc trong các phác đồ điều trị ở mức trung bình thấp
(30,36%)
IV.

KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN
1, Tổng kết chung

 Tình hình bệnh tật tháng 5/2016 khoa hô hấp bệnh viện trẻ em Hải Phòng:
- Dưới 1 tuổi là độ tuổi trẻ mắc bệnh viêm phổi nhiều nhất(67,86%) và không có sự
khác nhau về tỉ lệ mắc bệnh theo giới tính.( 48,22-51,78%)
- Viêm phổi nặng là tình trạng được chẩn đoán chiếm tỉ lệ cao nhất(53,57%)
- Trẻ nhập viện với tỉ lệ đã sử dụng kháng sinh điều trị trước thấp hơn so với tỉ lệ trẻ
chưa dùng thuốc(39,29-60,71%)
 Tình hình sử dụng kháng sinh trong khoa hô hấp bệnh viện trẻ em hải phòng
trong tháng 5/2016
19


• Cơ cấu kháng sinh được sử dụng trong tháng :
- Có tổng số 16 loại biệt dược (của 5 nhóm beta-lactam, quinolon,
aminoglcosid, macrolid, polypeptid )
- Beta – lactam là nhóm kháng sinh có số biệt dược được sử dụng nhiều nhất
(12/16)
- Có 11/16 thuốc theo đường tiêm, truyền còn lại là kháng sinh đường uống
 Phác đồ điều trị đầu tiên
• Kháng sinh được sử dụng nhiều nhất : TERCEP (35,71% số bệnh án sử dụng)
• Tỉ lệ kết hợp kháng sinh trong các đơn :33,92%
• Tỉ lệ kháng sinh theo đường dùng : kháng sinh theo đường tiêm truyền được sử
dụng với tỉ lệ cao(67,86%)
 Trong 7 ngày đầu điều trị

kháng sinh
 Do thời điểm báo cáo : tháng 5/2016 đang trong thời gian chờ thầu thuốc do đó
lượng thuốc trong kho của khoa dược bệnh viện có phần hạn chế  ảnh hưởng đến
sự lựa chọn thuốc của các bác sĩ
 Do tỉ lệ bệnh lý trong khoa(vp nặng chiếm tỉ lệ cao,ngoài ra viêm phổi sau 1 thời
giân điều trị còn kèm thêm 1 số bệnh lý đường ruột, diễn biến bệnh lý trong nhi
nhanh dùng ks phổ rộng từ đầu đảm bảo khả năng diệt khuẩn cao nhất
 Sử dụng nhiều đường tiêm có thể do nguyên nhân trẻ ko hấp thu
 Đặc thù bệnh vì vậy ít bệnh án được làm kháng sinh đồ tìm kháng sinh phù
hợp ngay khi nhập viện cho trẻ là rất khó
 Cũng có thể do tình trạng nhiễm trùng chéo giữa các trẻ cùng buồng điều trị,
 nhiễm thêm các vi khuẩn mới
 Tình trạng kháng kháng sinh nói chung và kháng kháng sinh trong điều trị viêm
phổi nói riêng hiện nay là rất cao

4. Giải pháp
21


- Tuyền truyền, nâng cao kiến thức cho các bà mẹ về việc chăm sóc nâng cao sức
khỏe, sức đề kháng cho trẻ ngay từ khi mới sinh  giảm tỉ lệ trẻ mắc bệnh
- Nâng cao kiến thức hiểu biết của người dân về sử dụng kháng sinh giảm tỉ lệ
kháng kháng sinh
- Nâng cao kiến thức hiểu biết của người dân về sử dụng kháng sinh giảm tỉ lệ
kháng kháng sinh
- Tổ chức những khóa đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm lâm sàng,sử dụng thuốc…
giữa các cán bộ nhân viên y tế trong bệnh viện với nhau và với các bác sĩ bệnh
viện nhi khoa khác  học hỏi kinh nghiệm, chẩn đoán và sử dụng thuốc hợp lý
nhất ....v..v…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status