ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ MAI
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHẤT LƢỢNG CAO
TRẦN HƢNG ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ MAI
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHẤT LƢỢNG CAO
TRẦN HƢNG ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CLC
Chất lượng cao
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
Văn hóa nhà trường
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục biểu đồ .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở
TRƢỜNG THPT CHẤT LƢỢNG CAO .............................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ....................................................................... 9
1.2.1. Quản lý ......................................................................................................... 9
1.2.2. Đội ngũ giáo viên ......................................................................................... 9
1.2.3. Quản lý đội ngũ giáo viên ........................................................................... 10
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ...................................................................... 11
1.2.5. Trường THPT chất lượng cao ..................................................................... 13
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý ................................................................... 13
1.3.1. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân ........................................ 13
1.3.2. Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của GV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục ................................................................................................................ 17
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường THPT chất lượng cao
theo Chuẩn nghề nghiệp GV THPT ...................................................................... 18
1.4. Những vấn đề lý luận về quản lý ĐNGV THPT của trường THPT chất lượng
cao ........................................................................................................................ 21
1.4.1. Nội dung quản lý ĐNGV trường THPT chất lượng cao ............................... 21
2.3.3.
Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng quản lý ĐNGV trường THPT
chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định ..................................................... 58
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 64
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
THPT CHẤT LƢỢNG CAO TRẦN HƢNG ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP
ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ......................................................................... 65
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................ 65
3.1.1.
Một số định hướng phát triển giáo dục đào tạo ......................................... 65
3.1.2.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 66
3.2. Những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chất lượng cao
Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ................................. 66
3.2.1.
Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch tổng thể ĐNGV trường THPT chất
lượng cao Trần Hưng Đạo giai đoạn 2015 – 2020 ................................................. 66
iv
3.2.2.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo .................... 40
Bảng 2.2: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên .................................................... 41
Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính ............................................................. 42
Bảng 2.4: Cơ cấu giáo viên theo bộ môn .............................................................. 44
Bảng 2.5: Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên ............................................... 46
Bảng 2.6: Thống kê khả năng tiếng Anh của GV .................................................. 49
Bảng 2.7: Thống kê tỷ lệ đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ................... 50
Bảng 2.8: Thống kê biến động về số lượng GV .................................................... 52
Bảng 2.9: Công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn ................................. 52
Bảng 2.10: Thống kê số lượt CB – GV được nhà trường bố trí bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ ...................................................................................................... 54
Bảng 2.11: Thống kê số lượt và kết quả kiểm tra nội bộ ....................................... 56
Bảng 2.12. Số lượng GV được nâng lương trước thời hạn, kỷ niệm chương vì Sự
nghiệp giáo dục .................................................................................................... 58
Bảng 3.1: Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2015 - 2020 ................................. 68
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu giáo viên theo cơ cấu bộ môn giai đoạn 2015 – 2020 .. 68
Bảng 3.3: Thống kê độ tuổi giáo viên theo bộ môn năm học 2015 – 2016 .......... 69
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo ............... 40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi ............................................... 41
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính ......................................................... 43
Biểu đồ 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên ............................................. 47
Biểu đồ 2.5: Khả năng tiếng Anh của GV ............................................................. 49
Biểu đồ 2.6: Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ....................... 51
vi
thậm chí vẫn còn tình trạng phòng học tạm, tranh tre nứa lá, nhất là những trường ở
vùng sâu, vùng xa. Có nơi ĐNGV đạt chuẩn về đào tạo, nhưng cũng có nơi giáo
viên (GV) phải dạy nhiều đối tượng học sinh (HS) trong cùng một lớp, chẳng hạn
1
các trường học vùng biên giới, hải đảo. Giữa các trường trong cùng một vùng miền
và giữa các vùng với nhau, chất lượng giáo dục không đồng đều. Nhưng khi đã nói
đến trường chất lượng cao (CLC) có nghĩa là từ điều kiện cơ sở vật chất, ĐNGV,
chất lượng giáo dục…. phải đạt tiêu chuẩn cao hơn các trường khác. Xã hội ngày
càng hiện đại thì xu hướng người dân muốn được hưởng một nền giáo dục có chất
lượng cao ngày càng tăng. Nhiều gia đình sẵn sàng chi trả cho con em để họ đến
những nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Phần Lan, Singapore.. Việc xây
dựng các trường học CLC trong nước không chỉ nhằm đáp ứng đúng nhu cầu chính
đáng của phụ huynh và HS mà còn nói lên sự nỗ lực của chính quyền và các cơ sở
giáo dục trong điều kiện đất nước ta còn nhiều khó khăn. Các trường CLC sẽ đóng
vai trò là những đầu tàu nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, mô hình trường
CLC đang hình thành và còn nhiều ý kiến bàn luận. Có ý kiến cho rằng, trường
CLC không đồng nghĩa với việc thu học phí cao, bởi vì như vậy, con em gia đình
lao động nghèo thu nhập thấp sẽ không được thụ hưởng nền giáo dục tiên tiến, sẽ
tạo ra sự bất bình đẳng trong giáo dục. Vì vậy, các trường xây dựng CLC phải bắt
đầu từ việc nâng cao chất lượng giáo dục hướng tới việc tạo ra các sản phẩm giáo
dục – nguồn nhân lực cho xã hội có chất lượng cao.
Chúng ta đều biết rằng, ĐNGV đóng vai trò quan trọng quyết định chất
lượng giáo dục. Chất lượng GV có tốt thì chất lượng giáo dục mới tốt, trường có
nhiều GV cốt cán, GV giỏi thì mới có nhiều lớp đạt chất lượng cao. Có đội ngũ cốt
cán giỏi, GV tâm huyết với nghề nhưng điều hành như thế nào để họ tận tâm cống
hiến, phối hợp tốt trong công việc và đồng thuận vì mục tiêu lớn của trường, người
quản lý phải có những giải pháp hợp lý nhằm xây dựng ĐNGV để nâng cao chất
lượng giáo dục.
Đề xuất một số biện pháp quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần
Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1.
Khách thể nghiên cứu
ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao
4.2.
Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam
Định nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV ở trường THPT chất
lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định trong 05 năm học từ năm học 2010 –
2011 đến năm học 2014 – 2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu
ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao có những đặc trưng, những yêu cầu gì
khác biệt so với các trường THPT khác? Họ đóng vai trò gì trong việc đạt mục tiêu chất
lượng cao của nhà trường?
Hiện nay, ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo có những
điểm mạnh, điểm yếu nào, những thuận lợi và khó khăn gì khi thực hiện chuẩn nghề
nghiệp?
3
Đạo tỉnh Nam Định.
4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.
Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng
cao.
9.2.
Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích được thực trạng ĐNGV và thực trạng QL ĐNGV ở trường THPT
chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất
biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng được cho công tác QL ĐNGV ở các
trường THPT khác có điều kiện tương tự.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL ĐNGV ở trường THPT CLC
Chƣơng 2: Thực trạng QL ĐNGV ở trường THPT CLC Trần Hưng Đạo tỉnh
Nam Định
Chƣơng 3: Các biện pháp QL ĐNGV ở trường THPT CLC Trần Hưng Đạo
tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn GV THPT
Vượng, ....Tuy nhiên việc nghiên cứu ứng dụng thực tiễn vào các cấp học, ngành
học, vùng miền, các trường học trên địa bàn dân cư cụ thể vẫn còn hạn chế.
Gần đây, cũng có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc xây dựng, phát
triển và nâng cao chất lượng ĐNGV của các cơ sở giáo dục. Các tác giả nghiên cứu
6
về vấn đề QL ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác
nhau, như:
Đối với cấp Tiểu học có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục:
- Luận văn của Nguyễn Thị Hường: “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” năm 2008 đã hệ thống hóa các
vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường
tiểu học nói riêng; khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ
CBQL trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, Hà Nam, cụ thể là hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng trường tiểu học công lập; đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trường tiểu học huyện Thanh Liêm
- Luận văn của Khắc Thị Chi: “Quản lý ĐNGV trường Tiểu học Uy NỗĐông Anh- Hà Nội dựa vào Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học” năm 2013 đã hệ
thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về QL ĐNGV dựa vào Chuẩn; khảo sát,
phân tích, đánh giá thực trạng quá trình QL ĐNGV dựa vào Chuẩn ở trường Tiểu
học Uy Nỗ - Đông Anh từ năm 2010 đến nay; đề xuất các biện pháp QL ĐNGV
trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh dựa vào Chuẩn trong giai đoạn hiện nay.
Đối với cấp THCS đã có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục:
- Luận văn của Nguyễn Thị Long Vân: “Biện pháp QL hoạt động đánh giá,
xếp loại GV trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định theo chuẩn nghề
nghiệp” năm 2014, đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đánh giá, xếp loại GV
và QL, hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp; khảo sát
thực trạng đánh giá, xếp loại GV và QL hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS
trên địa bàn huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định theo Chuẩn nghề nghiệp và đề xuất biện
pháp QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động đánh giá, xếp loại GV các trường
một số biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV các trường THPT thành
phố Thái Bình
Ngoài các công trình nêu trên còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác
có nội dung tương tự. Các công trình đó đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau, các
cấp học khác nhau trong công tác QL cũng như phát triển ĐNGV của một trường
THPT cụ thể. Điểm chung của các công trình đó đều là bức tranh tổng thể về cấu
trúc năng lực sư phạm của người GV và những yêu cầu đối với người GV trong giai
đoạn hiện nay.
Đối với tỉnh Nam Định đang xây dựng mô hình các trường CLC rất cần có
những đề tài nghiên cứu về phát triển ĐNGV đối với các trường này. Luận văn của
tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ĐNGV của trường
THPT chất lượng cao để đề ra các biện pháp phát triển ĐNGV. Vì vậy đề tài luận
văn Thạc sĩ “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao
8
Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp”sẽ có những nét riêng,
phù hợp với yêu cầu xây dựng ĐNGV của các trường CLC của tỉnh trong thời kì
mới đáp ứng được công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục.
1.2. Các khá i niêm
̣ cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Có nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau về QL nhưng đều có điểm
chung về nội dung và bản chất, đó là: QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể QL đến các đối tượng QL nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: QL là hoạt động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lí) đến khách thể QL
(người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức. [3, tr.163]
với nhau về chức năng trong hệ thống GD&ĐT. Ví dụ ĐNGV, giảng viên, đội ngũ
CBQL trường học... ĐNGV được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là những
chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiến thức, hiểu biết phương pháp dạy học
và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục.
Ở Việt Nam, khái niệm ĐNGV dùng để chỉ tập hợp người bao gồm CBQL, GV.
Theo Từ điển Giáo dục học: “ĐNGV là tập hợp những người đảm nhận công tác
giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”.
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm: ĐNGV là một tập hợp
những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng (có tổ
chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập
hợp đó, tổ chức đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích
về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội. Họ
chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo
dục nghề nghiệp. [17, tr.94]
1.2.3. Quản lý đội ngũ giáo viên
ĐNGV là nguồn nhân lực trong các nhà trường. Do đó, trước khi tìm hiểu
khái niệm QL ĐNGV, đề tài đề cập đến khái niệm QL nguồn nhân lực.
1.2.3.1. QL nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một
quốc gia, một vùng lãnh thổ. Theo nghĩa hẹp được hiểu là toàn bộ lực lượng lao
động có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc chưa có việc làm. Xét trong
phạm vi một đơn vị, cơ quan hay địa phương, nguồn nhân lực chính là toàn bộ lao
động của đơn vị, cơ quan hay địa phương đó.
10
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: QL nguồn nhân
lực:“Là chức năng QL giúp người QL tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện, sử dụng và
phát triển các thành viên của tổ chức”
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận cán bộ, GV chưa chuyên nghiệp trong công
tác, chưa đáp ứng yêu cầu trong thời hội nhập với trình độ kỹ năng còn hạn chế,
chậm tiếp thu và đổi mới phương pháp giáo dục.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ra đời (Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp
GV trung học cơ sở, GV trung học phổ thông) sẽ là thước đo và là đích tới để người
GV tự đánh giá về năng lực phẩm chất cá nhân đồng thời là cơ sở để các nhà
trường đánh giá, xếp loại, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng ĐNGV hàng năm.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV
trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
[1, tr.1].
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học giúp GV trung học tự đánh giá phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống , năng lực nghề nghiệp , từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện
phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; làm cơ sở để đánh
giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học; làm cơ sở để xây dựng, phát triển
chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV trung học; làm cơ sở để nghiên cứu , đề xuất và
thực hiê ̣n chế đô ̣ chính sách đố i với GV trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động
QL khác.
Chuẩn nghề nghiệp của GV được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc
nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất
và năng lực của đội ngũ GV. GV sẽ được đánh giá trên 6 tiêu chuẩn gồm: Phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;
năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội và năng
lực phát triển nghề nghiệp. Việc đánh giá GV phải căn cứ vào các kết quả đạt được
thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4,
với 6 tiêu chuẩn trong đó có 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100.
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (gồm 05 tiêu chí)
trình độ nghiệp vụ giỏi, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phải nổi trội
hơn các trường khác.
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý
1.3.1. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân của một nước là cơ quan chuyên trách về giáo
dục và học tập cho thanh thiếu niên và công dân nước đó. Những cơ quan này có
quan hệ mật thiết với nhau về cả chiều rộng và chiều ngang hợp thành hệ thống
nghiêm chỉnh cân đối nằm trong hệ thống xã hội và được xây dựng theo những
13
nguyên tắc nhất định và tổ chức giáo dục và học tập nhằm đảm bảo thực hiện chính
sách quốc gia trong lĩnh vực giáo dục quốc dân.
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
- Hệ thống nhà trường được chia thành từng ngành học, cấp học và từng loại
trường khác nhau
- Các cơ quan giáo dục ngoài nhà trường được chia theo các loại hình hoạt
động như khoa học kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao…, là nơi dành
cho thanh thiếu niên học tập vui chơi giải trí, bồi dưỡng đạo đức, năng khiếu.
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1.3.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động
giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ. Tổ
Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công
việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.
Về Hội đồng trường: Hội đồng trường đối với trường trung học công lập,
Hội đồng quản trị đối với trường trung học tư thục (gọi chung là Hội đồng trường)
là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường,
huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà
trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng trường trung học công lập gồm đại diện tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn
phòng. Hội đồng trường có Chủ tịch, 1 thư ký và các thành viên khác. Tổng số
thành viên của Hội đồng trường từ 9 đến 13 người.
Ngoài ra, nhà trường còn có các Hội đồng khác như Hội đồng thi đua và
khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của
từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này
do Hiệu trưởng quy định.
15
Về các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường:
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội
khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường
thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
[2, tr.9 - 14]
1.3.1.3. Các đặc điểm trong quản lý trường THPT
Các chủ thể quản lý và vai trò của họ:
quản lý nhà nước, cộng đồng, các tổ chức xã hội, CBQL giáo dục và chủ yếu là nhà
giáo và người học)
- Quản lý mục tiêu giáo dục và dạy học
- Quản lý nội dung và chương trình giáo dục và dạy học
- Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
- Quản lý môi trường giáo dục
- Quản lý khâu đánh giá kết quả giáo dục
1.3.2. Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của GV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục
Luật giáo dục 2005 và Luật 2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo
dục 2005, Điều 15 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo
chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt
cho người học”. [15, tr.5]
Nhiệm vụ của GV trường THPT được nêu rõ trong Luật giáo dục 2005 và Luật
2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005, Điều 72 như: Giáo dục,
giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng
chương trình giáo dục; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của
pháp luật và điều lệ nhà trường; Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo;
tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các
quyền, lợi ích chính đáng của người học; Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng
cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương
pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học; Các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật. [15, tr.24]
Như vậy, ngoài nhiệm vụ chuyên môn, GV còn phảo không ngừng trau dồi
đạo đức nhà giáo. Quy định về đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự
rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời là một trong
những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng đội ngũ nhà
17