Quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sĩ công an tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ
CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN
TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN VÀ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ
CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN
TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN VÀ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo

Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Học viên

Đỗ Thị Giang

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCS

Cán bộ chiến sĩ

CAND

Công an nhân dân

CBQL

Cán bộ quản lý

GV

Giáo viên

HV

Học viên


DƢỠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ VẬN
DỤNG CHO NGÀNH CÔNG AN ……………………………………………….5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề …………………..……………………..5
1.1.1 Các vấn đề về văn hóa ứng xử của lực lượng Công an nhân dân …….5
1.1.2 Xây dựng văn hóa ứng xử của lực lượng Công an nhân dân ………....6
1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sỹ
Công an nhân dân…………………………………………………………………..7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài ……………………………………...9
1.2.1 Văn hóa và văn hóa ứng xử ………………………………………...…9
1.2.1.1 Khái niệm văn hóa ……………………………………………….…9
1.2.1.2 Khái niệm ứng xử ………………………………………………….11
1.2.1.3 Khái niệm văn hóa ứng xử ………………………………………...12
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng ………………………………………………...14
1.2.3 Quản lý, quản lý hoạt động bồi dưỡng ………………………………15
1.2.3.1 Tiếp cận về quản lý ………………………………………………..15
1.2.3.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng ……………………………………...16
1.3 Đặc trƣng văn hóa ứng xử của cán bộ chiến sĩ công an ……………17
iii


1.3.1 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử đối với việc nâng cao
chất lượng giáo dục ở Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh
Điện Biên …………………………………………………………………………17
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử ở Trung tâm Huấn
luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an ………………. …………………………19
1.3.3 Nội dung của hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử ở các Trung tâm
Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ Công an ………………20
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Huấn luyện và Bồi dƣỡng
nghiệp vụ công an ……………………………………………………………….23
1.5 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng Văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sĩ

tỉnh Điện Biên ……………………………………...……………………………41
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò, mức độ cần thiết
của hoạt động bồi dưỡng Văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sĩ ở Trung tâm Huấn
luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên ………………………….41
2.4.2 Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng Văn hóa ứng xử cho cán bộ
chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện
Biên ……………………………………………………………………………. 43
2.5 Thực trạng hoạt động quản lý bồi dƣỡng Văn hóa ứng xử cho cán bộ
chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dƣỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện
Biên ………………………………………………………………………………49
2.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học viên về vai trò, mức độ
cần thiết của bồi dưỡng văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ chiến sĩ tại
Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên ………49
2.5.2 Nhận thức của học viên về vai trò của xây dựng, bồi dưỡng văn hóa
ứng xử tại Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên
…………………………………………………………………………………….52
2.5.3 Đánh giá việc xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng Văn hóa
ứng xử cho cán bộ chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công
an tỉnh Điện Biên …………………………………………………………………53
2.5.4 Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Văn hóa ứng xử
cho cán bộ chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh
Điện Biên …………………………………………………………………………54

v


2.5.5 Đánh giá về công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng Văn hóa ứng xử cho
cán bộ chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh
Điện Biên …………………………………………………………………………56
2.5.6 Đánh giá về công tác giám sát, kiểm tra hoạt động bồi dưỡng Văn hóa

3.1.2.4 Đảm bảo tính đặc thù của ngành công an……………..……………66
3.1.2.5 Đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, chất lượng ……………………67
3.1.2.6 Đảm bảo hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử gắn liền với ngăn
chặn và xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực trong đơn vị ………………………….…67
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng văn hóa ứng xử cho cán bộ
chiến sĩ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dƣỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện
Biên…………………………………………………………………………….…68
3.2.1 Kế hoạch hóa nội dung bồi dưỡng phù hợp với tình hình của đơn vị ..
……………………………………………………………………………...70
3.2.2 Tổ chức phát triển môi trường thuận lợi cho dạy học và giáo dục, chỉ
đạo tạo động lực cho giáo viên và người học ham dạy, ham học ……………..…72
3.2.3 Chỉ đạo hoàn thiện các chuẩn mực trong văn hóa ứng xử ở trung tâm,
chỉ đạo tạo dựng văn hóa học hỏi, văn hóa chia sẻ ………………………………75
3.2.4 Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng
văn hóa ứng xử và truyền thông các kết quả đạt được của trung tâm …………...77
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để xây dựng môi trường xây dựng
cảnh quan văn hóa, khuôn viên của trung tâm xanh, sạch, đẹp …………………..78
3.2.6 Xây dựng cơ chế hợp tác tạo sự đồng thuận và phối hợp chặt chẽ các
lực lượng giáo dục của trung tâm và các đơn vị có liên quan trong hoạt động bồi
dưỡng văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp ………………………………………..79
3.3 Chu trình quản lý hoạt động bồi dƣỡng văn hóa ứng xử….……….80
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đối với công tác quản lý đào tạo...81
3.5 Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ……..82
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm ………………………………………………82
3.5.2 Đối tượng khảo nghiệm ……………………………………………...82
3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm ………………………………………..…82
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm ………………………………………………..83
Kết luận chƣơng 3 ………………………………………………………..87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………………………………88
vii

Đánh giá của CBQL, GV, CBCS về các mối quan hệ, ứng xử
giữa các thành viên trong trung tâm …………………………..38

Bảng 2.5

Tự đánh giá của học viên về mối quan hệ giữa CBQL, GV,
CBCS với học viên và giữa các học viên của trung tâm với
nhau …………………………………………………………...40

Bảng 2.6

Đánh giá của CBQL và giáo viên, cán bộ chiến sĩ về các nội dung bồi
dưỡng văn hóa ứng xử ở Trung tâm HL&BDNV Công an tỉnh Điện
Biên……...……………………………………………..……………41

Bảng 2.7

Đánh giá của học viên về các nội dung bồi dưỡng văn hóa ứng xử ở
Trung tâm HL&BDNV Công an tỉnh Điện Biên……..………….…42

Bảng 2.8

Nhận thức của CBQL và GV, CBCS về vai trò và mức độ thể hiện của
văn hóa ứng xử ở trung tâm ………………………………………...43

Bảng 2.9

Tự đánh giá của CBQL, GV, CBCS về thực hiện nề nếp hành chính,
nề nếp dạy học ở TTHL&BDNV Công an tỉnh Điện Biên ……….. 44


Đánh giá của GV và HV về công tác giám sát, kiểm tra hoạt động bồi

dưỡng Văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sĩ ở TTHL&BDNV Công an
tỉnh Điện Biên…………………………………………………………57
Bảng 3.1

Kết quả đánh giá về mức độ cấp thiết của những biện pháp ………83

Bảng 3.2

Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp ……………..…85

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ………………………65
Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử …….80
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp ………………………...82

xi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, của cộng đồng, thể hiện bề dày và
chiều sâu về trình độ phát triển của từng con người, của cả dân tộc, sự kết tinh
những giá trị tốt đẹp nhất giữa con người, xã hội và thiên nhiên. Văn hóa vừa là
cuộc sống tinh thần, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Là một bộ phận trong cộng đồng Việt Nam, người cán bộ chiến sĩ Công an

chú ý đến môi trường văn hoá ứng xử. Chưa phát huy hết những tác động của văn
hoá ứng xử đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học và tạo
điều kiện thuận lợi trong việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy đạt chất lượng. Đồng thời
việc xây dựng nề nếp học tập, quản lý công tác tự học và thời gian biểu học tập của
người học cũng ít được chú trọng.
Với mục đích xây dựng văn hoá ứng xử, quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp cho cán bộ chiến sĩ nhằm tạo động lực cho hoạt động dạy học, hoạt
động giáo dục phát triển, tạo điều kiện cho người học hình thành và phát triển nhân
cách theo yêu cầu của xã hội và yêu cầu của nghề nghiệp tôi lựa chọn đề tài “Quản
lý hoạt động bồi dƣỡng Văn hoá ứng xử cho cán bộ chiến sỹ tại Trung tâm
huấn luyện và bồi dƣỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên” trong bối cảnh
hiện nay làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp
của cán bộ chiến sĩ Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh
Điện Biên, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao
tiếp cho cán bộ chiến sĩ nhằm tạo môi trường và động lực nâng cao chất lượng huấn
luyện và bồi dưỡng của trung tâm, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Hoạt động bồi dưỡng Văn hoá ứng xử cho cán bộ và chiến sỹ Công an
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng Văn hoá ứng xử cho cán bộ chiến sĩ ở Trung
tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên
4. Giả thuyết khoa học
Văn hoá ứng xử ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả quản lý ở Trung tâm Huấn
luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh với tư cách là một cơ sở giáo dục.
Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên đã quan
tâm xây dựng văn hóa ứng xử nhưng do mới được thành lập nên kết quả chưa thật
tốt như mục đích đặt ra. Nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng văn hóa ứng

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát, tiếp cận hoạt động sinh hoạt, giảng dạy, học tập.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp thống kê
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
3


8. Những đóng góp mới của đề tài
8.1. Về mặt lý luận
Làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về văn hóa ứng xử và ứng dụng các
lý luận này trong tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử ở Trung tâm
Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Bộ công an với tư cách là một cơ sở giáo dục đặc
biệt của ngành Công an.
8.2. Về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng văn hóa ứng xử và thực trạng tổ chức quản lý hoạt động bồi
dưỡng văn hóa ứng xử ở Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an
tỉnh Điện Biên và đề xuất được các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng
văn hóa ứng xử của trung tâm.
9. Cấu trúc luận văn
* Mở đầu.
* Nội dung và kết quả nghiên cứu: Gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng Văn hoá ứng xử
cho cán bộ chiến sỹ Công an.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng Văn hoá ứng xử ở trung
tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Văn hoá ứng xử cho Cán
bộ chiến sỹ ở Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện

tiên phải là: “Kính trọng, lễ phép với nhân dân”. Nhân dân là đối tượng phục vụ
của công an, nếu công an không kính trọng, lễ phép với dân thì không những công
an đã bất nhã, vô lễ mà công an đã xa rời mục tiêu, đối tượng phục vụ. Thực tiễn
lịch sử đã chứng minh, nếu xa rời nhân dân là công an bị cô lập và thất bại.
Khi đến thăm và nói chuyện với lớp Công an trung cấp khóa II tại trường Công
an Trung ương năm 1951, Bác đã căn dặn: “Khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành
công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn
toàn”. Lời nói của Bác đã giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhận thức sâu sắc vai
trò của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống tội phạm bảo vệ an ninh trật tự xã hội.
Ứng xử có văn hóa của cán bộ, chiến sĩ công an không phải cái gì xa lạ mà
chính là: Luôn tự tu dưỡng, rèn luyện bản thân; chấp hành nghiêm túc đường lối
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, hết lòng phục vụ nhân dân; kính trọng, lễ phép với nhân dân;
5


thân ái giúp đỡ đồng sự. Thực hành tốt những nội dung trên thực chất là cán bộ,
chiến sĩ CAND đã ứng xử có văn hóa, hành động ngược lại có nghĩa là công an
chưa ứng xử có văn hóa.
Văn hóa ứng xử của lực lượng Công an nhân dân bao gồm các hành vi giao
tiếp ứng xử trong văn hóa chính trị; ứng xử đối với bản thân; ứng xử, giao tiếp đối
với đồng chí, đồng đội; ứng xử đối với nhân dân trong công tác và trong đời sống
sinh hoạt và ứng xử văn hóa trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Trong các hành vi ứng xử văn hóa được xem xét đối với người cán bộ chiến sĩ
Công an nhân dân, ứng xử văn hóa đối với nhân dân được coi là nền tảng cơ bản
cũng như mục tiêu sâu xa mà hoạt động ứng xử này cần hướng tới.
Văn hóa ứng xử của cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân chính là: Luôn tự tu
dưỡng, rèn luyện bản thân; chấp hành nghiêm túc đường lối chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, hết lòng
phục vụ nhân dân; kính trọng, lễ phép với nhân dân; thân ái giúp đỡ đồng sự, cương

xương máu, đã ngã xuống trong cuộc đấu tranh và xây dựng hình tượng văn hóa
Công an nhân dân, tiêu biểu như các anh hùng liệt sỹ Khoàng Văn Tấm,
PhạmThanh Bình, Hà Ngọc Thao, Phạm Văn Cường… Ngày nay, đất nước đang
trên đà hội nhập kinh tế quốc tế, tình hình trong nước cũng như quốc tế ngày càng
có nhiều biến đổi phức tạp. Lúc này, lực lượng Công an nhân dân phải đổi mới nội
dung, phương pháp, biện pháp công tác, gắn bó chặt chẽ với nhân dân. Đạo đức,
lối ứng xử văn hóa cần được coi trọng hơn bao giờ hết. Xây dựng lực lượng Công
an nhân dân trong sạch, vững mạnh, kiên quyết chống tham nhũng, tiêu cực, chống
lợi dụng chức trách nghề nghiệp, không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ
về mọi mặt để đáp ứng quá trình xây dựng văn hóa ứng xử nói chung và yêu cầu
nhiệm vụ ngày càng lớn. Đã có rất nhiều cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có lối
sống đẹp, ứng xử chuẩn mực với nhân dân, chăm lo cho quyền lợi của nhân dân,
được nhân dân tin yêu, quý trọng. Tuy nhiên, một số cán bộ, chiến sĩ Công an nhân
dân vẫn có những hành vi chưa thực sự vì dân, có những hành động thiếu văn hóa,
thiếu lịch sự, thô lỗ với nhân dân, chưa kính trọng, lễ phép với nhân dân.
Chính vì vậy, xây dựng văn hóa ứng xử, có lối sống đẹp, lối ứng xử có văn
hóa là một nhiệm vụ không chỉ tồn tại trong thời chiến mà còn thực sự cấp thiết
trong thời bình như hiện nay. Hoạt động này là một quá trình vừa đòi hòi sự nỗ lực
phấn đấu của bản thân người cán bộ chiến sỹ, vừa đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ,
đúng đắn của lãnh đạo các cấp. Quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho
đội ngũ cán bộ Công an nhân dân lúc này giữ vai trò định hướng, làm nền tảng cơ
bản cho sự phát triển mạnh mẽ của ý thức tự nâng cao bản lĩnh cá nhân và là chuẩn
mực của một đội ngũ cán bộ nòng cốt vì nhân dân phục vụ.
1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng văn hóa ứng xử cho cán bộ chiến sỹ
Công an nhân dân
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lực lượng Công an
nhân dân đang dần hoàn thiện về cả chất và lượng. Trong đó, quản lý hoạt động

7


sinh hoạt chính trị, làm cho các cán bộ, chiến sỹ nắm vững và quán triệt sâu sắc
các Nghị quyết của Đảng và thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh “vì nhân dân mà
phục vụ”; chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng và xử lý tình huống, nâng cao kỹ năng
sống, đào tạo bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là các vùng giáp biên giới;
tăng cường quản lý, nắm bắt, quan tâm cán bộ chiến sỹ về tư tưởng, các mối quan
8


hệ, sinh hoạt, chủ động phát hiện, uốn nắn những biểu hiện sai lệch trong ứng xử
văn hóa và rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống, đẩy mạnh các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, giao lưu kết nghĩa… trong lực lượng
Công an nhân dân và với nhân dân; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng chính đáng của
cán bộ chiến sỹ, chủ động, cởi mở, đoàn kết, công tâm…; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, tâm
huyết, có năng lực và trình độ chuyên môn; có chế độ chính sách đãi ngộ đảm bảo
đời sống của cán bộ chiến sỹ; đưa ra những định hướng, chuẩn mực cơ bản trong
văn hóa ứng xử đối với các cán bộ chiến sỹ Công an nhân dân.
Có thể nói, đây chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá
trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng, nâng cao năng lực lãnh đạo,
quản lý của Đảng; hoàn thiện toàn diện lực lượng Công an nhân dân, gia tăng sức
chiến đấu của lực lượng này cũng như tăng cường khả năng phục vụ nhân dân “Vì
nhân dân mà phục vụ.”
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
Đã có một số chuyên khảo, đề tài thạc sỹ nghiên cứu vấn đề văn hóa
ứng xử. Tuy nhiên, những chuyên khảo, đề tài này phần lớn hướng vào nhà trường
phổ thông, đại học cho học sinh, sinh viên. Còn rất ít chuyên khảo, tài liệu cho
ngành công an. Để vận dụng lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng văn
hóa ứng xử cho cán bộ chiến sỹ Công an nhân dân, Luận văn sẽ làm rõ một số khái
niệm bao quát đề tài như: Văn hóa, Văn hóa ứng xử; Hoạt động bồi dưỡng; Quản
lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng, thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng văn hóa

như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ,
chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công
cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.” Theo đó, văn hóa sẽ bao gồm
toàn bộ những gì do con người sáng tạo và phát minh ra. Hay, văn hóa là tổng thể
những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách
của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội (Bản tuyên bố về những
chính sách văn hóa tại Hội nghị quốc tế do UNESCO (United Nations Educational,
Scientific and Cultural Organization) chủ trì từ ngày 26 tháng 7 đến ngày 6 tháng 8
năm 1982 tại Mexico). Theo nghĩa hẹp, văn hóa được giới hạn theo chiều sâu hoặc
chiều rộng, theo không gian hoặc theo thời gian… Giới hạn theo chiều sâu, văn
hóa được hiểu là những giá trị tinh hoa của nó (nếp sống văn hóa, văn hóa nghệ
thuật…). Giới hạn theo chiều rộng, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị đặc thù
của từng vùng (văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Nam Bộ…). Giới hạn theo thời gian,
văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng giai đoạn (văn hoá Hoà Bình,
văn hoá Đông Sơn…)… Tác giả Nguyễn Đức Từ Chi, văn hóa là kiến thức của
người và xã hội (xét từ góc nhìn báo chí).
Xét theo cách thức, văn hóa được phân chia thành hai loại – định nghĩa miêu
tả và định nghĩa nêu đặc trưng. Về miêu tả, loại định nghĩa này liệt kê các thành tố
của văn hóa, chẳng hạn như theo tác giả E.B.tylor (1871), văn hóa là một phức thể
10


bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi
khả năng và thói quen khác mà con người như một thành viên của xã hội đã đạt
được.” Về đặc trưng, có ba loại khuynh hướng lớn đề cập tới khái niệm văn hóa,
bao gồm: (1) khuynh hướng thứ nhất coi văn hóa là những kết quả (sản phẩm) nhất
định, đó có thể là những giá trị, những truyền thống, những nếp sống, những chuẩn
mực, những tư tưởng, những thiết chế xã hội, những biểu trưng, ký hiệu, những
thông tin… mà cộng đồng đã sáng tạo, kế thừa, và tích lũy; (2) khuynh hướng thứ

xóm. Điều này trái ngược với người phương Tây khi họ xem trọng tính duy lý, văn
minh, du mục.
Nhìn chung, ứng xử là có thái độ, hành động, lời nói thích hợp trong việc xử
sự, là cách xử sự trong việc cư xử hoặc là chưa biết cách xử sự. Ứng xử văn hóa là
những tình huống ứng xử theo định hướng (có) văn hóa. Thuật ngữ “văn hóa” đặt
trước “ứng xử” có nghĩa tô đậm thêm chiều cao phẩm chất, chiều rộng quan hệ của
người ứng xử.
1.2.1.3. Khái niệm Văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử là thế xử sự, là sự thể hiện triết lý sống, các lối sống, lối suy
nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết
những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội từ vi mô (gia đình) đến
vĩ mô (nhân gian). Văn hóa ứng xử là khía cạnh giá trị mang yếu tố tích cực, được
chắt lọc thành các kinh nghiệm, qui tắc xã hội, chuẩn mực đạo đức thể hiện ở các
tình huống ứng xử văn hóa trong đời sống của một cộng đồng, dân tộc. Ứng xử là
một vấn đề được mọi người trong cộng đồng, xã hội quan tâm. Ứng xử thể hiện
nghệ thuật sống của cá nhân, phản ánh phong tục, trình độ văn hóa, đặc trưng dân
tộc và thời đại. Hành vi này mang tính chất tình huống. Khi giao tiếp, nhiều tình
huống cần phải ứng xử, thì văn hóa ứng xử sẽ là nội lực để chỉ ra cách ứng xử có
văn hóa.
Văn hóa ứng xử được hình thành từ khi văn minh phát triển ở một cấp độ
nào đó nhằm diễn đạt cách ứng xử của con người đối với thiên nhiên, đối với xã
hội và đối với chính mình. Văn hóa ứng xử phải được nhìn nhận từ ít nhất dưới
bốn khía cạnh của con người: (1) quan hệ với tự nhiên, (2) quan hệ với xã hội, (3)
quan hệ với chính mình, (4) quan hệ với tổ tiên và con cháu mai sau. Con người
thường xuyên thực hiện các quá trình giao tiếp ứng xử trong cuộc sống hàng ngày.
Để có thể thực hiện giao tiếp ứng xử tốt trong cuộc sống, con người thực hiện theo
một số nguyên tắc đơn giản như: quan sát đối tượng (chú ý đến khuôn mặt, ánh
mắt, dáng người, cách ngồi, cử chỉ, điệu bộ…), định hướng vào đối tượng giao tiếp
(sẽ có phản ứng như thế nào trong suốt quá trình giao tiếp), tôn trọng nhân cách
của người khác… Nói cách khác, văn hóa ứng xử gồm có: biết thừa nhận, lắng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status