CHƢƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRONG CÔNG TY DU LỊCH
1.1. Đặc điểm, nhiệm vụ và sự cần thíết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong công ty du lịch
1.1.1. Đặc điểm của dịch vụ du lịch và công ty du lịch
1.1.1.1 Đặc điểm dịch vụ du lịch
Hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp
cao, vì sản phẩm của ngành du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời du lịch. Ngoài
các nhu cầu thăm viếng các danh lam, thắng cảnh, ngƣời đi du lịch còn có nhu cầu ăn,
ngủ, thƣởng thức âm nhạc, vui chơi giải trí trong một số thời gian nhàn rỗi, nhu cầu về
mua sắm đồ dung, đồ lƣu niệm… Nhƣ vậy, trong quá trình hoạt động của mình, ngành
du lịch phục vụ khách hàng thông qua việc tổ chức vận chuyển, phục vụ ăn, ở, phục vụ
bán hàng và các dịch vụ vui chơi giải trí khác theo nhu cầu của khách hàng.
Đặc điểm của kinh doanh du lịch là sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang
hình thái vật chất cụ thể nhƣ hàng hóa thông dụng khác, quá trình sản xuất ra sản
phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các dịch vụ đƣợc thực hiện trực tiếp với
khách hàng nhƣ hƣớng dẫn viên du lịch, vận chuyển hành khách du lịch, kinh doanh
buồng ngủ… Trong cơ cấu giá thành các lao vụ và dịch vụ mà du lịch cung cấp thì đại
bộ phận là hao phí về lao động sống, về khấu hao TSCĐ, còn các hao phí về đối tƣợng
lao động chiếm tỷ trọng nhỏ.
Hoạt động du lịch rất đa dạng phong phú không chỉ về nghiệp vụ kinh doanh,
mà còn cả về chất lƣợng phục vụ của từng nghiệp vụ kinh doanh (đƣợc thực hiện theo
nhu cầu và khả năng thanh toán của khách du lịch). Vậy nên chất lƣợng sản phẩm dịch
vụ là thứ không cố định, phụ thuộc nhiều vào tâm lý, thái độ của ngƣời tạo ra dịch vụ
và ngƣời tiếp nhận dịch vụ.
Tính đa dạng của ngành du lịch phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã
hội và tập quán của nƣớc chủ nhà, nghĩa là phụ thuộc vào khả năng đáp ứng các nhu
Và tới thời điểm hiện tại, các công ty du lịch đã phát triển tới một mức độ cao
hơn so với việc chỉ đóng vai trò trung gian. Các công ty du lịch giờ đây đã tạo ra sản
phẩm của chính mình bằng cách tập hợp các dịch vụ riêng lẻ nhƣ ăn uống, đi lại, tham
quan… và cho ra đời một sản phẩm hoàn thiện với một mức giá bao quát. Ở hình thức
này, công ty du lịch không chỉ đơn thuần làm công việc bán dịch vụ hƣởng chênh lệch,
họ đã trờ thành công ty sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo ra những sản phẩm dịch vụ
tổng hợp, đáp ứng chính xác nhu cầu khách hàng. Trên phƣơng diện kế toán, sự thay
đổi này khiến bộ máy kế toán cần chuyên nghiệp hơn để có thể phản ánh kịp thời và
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi mà nó đã phức tạp hơn giai đoạn đầu tiên
rất nhiều.
Bộ phận kế toán của công ty du lịch cũng bị ảnh hƣởng theo xu hƣớng của mùa
du lịch. Vì hoạt động du lịch mang tính mùa vụ rõ rệt, không có tính thƣờng nhật, nên
mùa cao điểm của du lịch, các nghiệp vụ phát sinh liên tục, khối lƣợng công việc lớn,
bộ máy kế toán thƣờng bị quá tải. Tuy nhiên vào mùa thấp điểm của du lịch, các
nghiệp vụ kế toán phát sinh ít hơn hẳn so với mùa cao điểm, bộ máy kế toàn thƣờng
2
Thang Long University Library
nhàn rỗi, không hoạt động hết công suất. Điều này khiến các nhà quản lý luôn phải cân
đối lƣợng nhân lực kế toán để bộ máy luôn hoạt động hiệu quả nhất.
Với đặc thù là làm đại lý trung gian hƣởng hoa hồng hoặc tạo ra các dịch vụ
tổng hợp từ các nhà cung cấp lẻ, vậy nên các công ty du lịch thƣờng ít có TSCĐ. Tuy
nhiên, một vài tập đoàn du lịch lớn đã trang bị cho mình hệ thống cơ sở vật chất cực kì
hoành tráng để không phải đi lấy nguồn cung từ bên ngoài, chủ động hơn trong tạo ra
các sản phẩm dịch vụ tổng hợp, đồng thời trở thành nhà cung cấp dịch vụ lẻ cho các
công ty du lịch khác. Tiêu biểu nhƣ Red Tour xây dựng riêng khu resort Flamingo Đại
Lại để phục vụ kinh doanh. Ngoài một số ít các công ty có tiềm lực mạnh nhƣ vậy, đa
số chỉ là các công ty du lịch không có TSCĐ.
thực tế và kế hoạch để lên kế hoạch cho những lần tiếp theo, tránh bị động khi phát
sinh những khoản ngoài dự kiến, giúp ban quản lý lên kế hoạch sát thực tế hơn.
1.1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ trong công ty du lịch
Hoạt động du lịch phát triển mạnh đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam
phát triển toàn diện cân đối và thống nhất. Từ đó, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho
mọi tầng lớp nhân dân ở hầu khắp các vùng trong cả nƣớc, tăng thu nhập quốc dân và
đáp ứng nhu cầu du lịch, nghỉ dƣỡng ngày càng cao của xã hội. Và các công ty du lịch
cũng hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhƣ bao công ty khác ở lĩnh vực
khác, họ luôn muốn thu hút đƣợc càng nhiều khách du lịch, hạ giá thành sản phẩm, thu
về càng nhiều lợi nhuận càng tốt, đáp ứng đƣợc yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống
cho ngƣời lao động.
Để mục tiêu thành hiện thực, quá trình hạch toán của các công ty cần đƣợc quản
lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí đã tiêu hao vào quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty. Chỉ có nhƣ vậy mới chắc chắn đƣợc rằng các chi phí về vật
liệu, nguyên liệu cũng nhƣ hao phí về lao động sống đã bỏ ra đƣợc tính toán cẩn thận
và có sự bù đắp thích hợp, đồng thời mang lại cho công ty lợi nhuận.
Với mục tiêu vô cùng quan trọng nhƣ vậy, vấn đề tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ du lịch đang đƣợc chú trọng và hoàn thiện, nhằm giúp bộ máy
quản lý của công ty theo dõi đƣợc sát sao tình hình thực hiện các định mức hao phí về
lao động sống, nguyện liệu và các chi phí khác của công ty, nắm rõ tình hình lãng phí
và tổn thất trong quá trình phục vụ, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị.
Đồng thời các mặt tốt và những điều còn thiếu xót trong quá trình hoạt động cũng
đƣợc chỉ ra rõ rang cụ thể, để nâng cao hiệu quả công việc. Chính vì vậy, tổ chức tốt
công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc tăng cƣờng và cái tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý
đơn vị nói chung.
1.2. Chi phí kinh doanh dịch vụ và đối tƣợng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
trong công ty du lịch
sản xuất (trừ chi phí vật liệu, nhân công trực tiếp).
Chi phí sản xuất chung cố định (định phí): là những phần chi phí chung
dùng để kinh doanh dịch vụ mà không thay đổi theo quy mô sản xuất, nếu
xét trong một khuôn khổ công suất sản xuất nhất định.
Chi phí sản xuất chung biến đổi (biến phí): là những phần chi phí chung có
thể tăng hay giảm cùng với mức tăng hay giảm của sản lƣợng sản xuất.
Phân loại theo khoản mục chi phí:
Yếu tố nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, công
cụ dụng cụ sử dụng vào kinh doanh sản phẩm dịch vụ.
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình kinh doanh sản phẩm dịch
vụ
Yếu tố tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả ngƣời lao động
Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCD phải trích trong kì
của TSCĐ sử dụng cho kinh doanh dịch vụ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Yếu tố chi phí khác bằng tiền
5
1.2.2. Đối tƣợng tập hợp chi phí
Khái niệm: đối tƣợng tập hợp chi phí là những phạm vi, giới hạn mà chi phí
phát sinh cần đƣợc tập hợp cho việc kiểm tra, tổng hợp. Nó thực chất là địa điểm phát
sinh và đối tƣợng chịu chi phí.
Trong ngành dịch vụ du lịch, tùy theo từng đặc điểm, quy mô của từng công ty
đối tƣợng tập hợp chi phí có thể là:
Theo từng tour du lịch, từng lĩnh vực kinh doanh: ăn uống, nghỉ dƣỡng, trung
gian đại lý.
Theo nhân sự, thống kê từng nhân viên
Theo từng bộ phận, phòng ban
1.3. Giá thành sản phẩm dịch vụ và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tƣợng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành cần đƣợc
tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Ngành dịch vụ mang đặc điểm kinh doanh sản phẩm dịch vụ đơn lẻ, mỗi loại
sản phẩm dịch vụ đều phải có một mức dự toán riêng nên đối tƣợng tính giá thành
trong dịch vụ du lịch là các hoạt động kinh doanh đã hoàn thành đem vào sử dụng tức
là dịch vụ đã đƣợc ngƣời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Và xác định đối tƣợng tính giá trong các công ty phụ thuộc vào các yếu tố:
Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất có phân biệt vùng miền, lãnh thổ
Trình độ hạch toán: năng lực và lực lƣợng bộ máy kế toán
Các yêu cầu quản lý: quản lý cần sự tổng hợp hay chi tiết
Quy trình công nghệ sản xuất: phần mềm, thiết bị hiện đại
1.3.2. Phƣơng pháp tính giá thành
Các công ty du lịch với hình thức kinh doanh sản phẩm du lịch đơn lẻ, số lƣợng
mặt hàng không quá nhiều, chu kỳ sản xuất thì ngắn vậy nên thƣờng áp dụng phƣơng
pháp tính giá trực tiếp.
Công thức tính giá thành của phƣơng pháp trực tiếp:
Tổng chi phí
thực tế của
sản phẩm
dịch vụ
=
Chi phí sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
Tổng chi phí
Công thức tính:
Giá trị SPDD
=
cuối kỳ
Giá trị NVL trực tiếp đã
phát sinh tới ngày cuối kỳ
+
Giá trị nhân công trực tiếp
đã phát sinh tới ngày cuối kỳ
Trong đó:
Giá trị NVL trực tiếp đã phát sinh tới ngày cuối kỳ trong SPDD bao gồm
những chi phí NVL trực tiếp đã phát sinh và có hóa đơn của các sản phẩm
dịch vụ chƣa hoàn thành. Còn những chi phí đã phát sinh nhƣng chƣa có hóa
đơn của các sản phẩm dịch vụ chƣa hoàn thành thì chƣa ghi nhận.
Giá trị nhân công trực tiếp đã phát sinh tới ngày cuối kỳ là lƣơng nhân công phục
vụ sản phẩm tính từ ngày bắt đầu sản phẩm dịch vụ du lịch cho tới ngày cuối kỳ.
1.3.3. Phân loại giá thành dịch vụ
Căn cứ vào thời điểm tính giá và các số liệu, chỉ tiêu, định mức cơ bản của
ngành, kế toán sẽ xác lập đƣợc các loại giá sau:
Giá thành định mức:
Trong ngành dịch vụ nói chung và trong từng công ty du lịch nói riêng luôn có
một giá thành định mức cho từng sản phẩm dịch vụ. Nó đƣợc tập hợp, hình thành từ
những số liệu chi phí cơ bản, và mức giá này đảm bảo công ty có lãi và duy trì đƣợc
sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Nó đƣợc lấy làm chuẩn mực để các công ty xây dựng
giá thành sản phẩm du lịch bám sát vào đó.
giá thành thì có liên quan đến kết quả quá trình kinh doanh làm căn cứ để lập
bảng tính giá thành theo đối tƣợng đã xác định.
1.5. Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong
công ty du lịch
1.5.1. Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho – Mẫu số 02VT
Hóa đơn GTGT – Mẫu số 01GTKT-3LL
Vé tàu, máy bay, vé tham quan
Hóa đơn bán hàng – Mẫu số 02 GTTT-3LL
Bảng cam kết 23
Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Phiếu thu – Mẫu số 01TT
Phiếu chi – Mẫu số 02TT
Bảng lƣơng và trích theo lƣơng – Mẫu số 02-LĐTL
9
1.5.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Theo quyết định này, tài khoản đƣợc kế toán sử dụng là TK154 – chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 đƣợc sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ: chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lƣợng sản
phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối
kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Kết cấu của tài khoản 154:
TK 154
kinh doanh dở dang đầu kỳ
(phƣơng pháp KKĐK)
Số dƣ cuối kỳ: giá trị SPDD
cuối kỳ để chuyển sang kỳ
sau
10
Thang Long University Library
Tài khoản 632: giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
bất động sản đầu tƣ; giá thành sản xuất của sản phẩm bán trong kỳ.
Tài khoản này không có số dƣ đầu kỳ và cuối kỳ.
Vì là công ty dịch vụ, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, nên các
chi phí phát sinh sau khi tập hợp trên TK154 sẽ đƣợc kết chuyển hết sang bên nợ
TK632 để xác định giá vốn hàng bán.
Kết cấu tài khoản 632:
TK 632
-Trị giá vốn của
hàng hóa, thành
phẩm, dịch vụ đã
bán ra trong kỳ
Kết chuyển trị giá
vốn của hàng hóa,
thành phẩm dịch vụ
đầu kỳ của TK154
dịch vụ hoàn thành kết
chuyển vào TK632
-Các chi phí phát
sinh trong kỳ liên
quan đến sản xuất
sản phẩm dịch vụ
-Chi phí sản xuất kinh
doanh dịch vụ dở dang
cuối kỳ kết chuyển
vào TK154
1.5.3. Trình tự hạch toán theo phƣơng pháp KKTX
Theo quyết định số 48/2006/QD – BTC, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ tổng hợp trực tiếp trên TK 154. Giá
thành sản phẩm đƣợc tính bằng cách lấy số dƣ đầu kỳ của TK154, cộng với phát sinh
trong kỳ, trừ đi giá trị SPDD cuối kỳ. Nhƣng do đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du
lịch là sản phẩm đơn lẻ, quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng chính là quá trình tiêu thụ,
không có kho thành phẩm, nên sau khi đã tổng hợp đƣợc đầy đủ chi phí phát sinh liên
quan đến sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành vào TK 154, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển
ngay sang TK 632 mà không cần quan tâm đến giá trị SPDD cuối kỳ.
12
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 142,242
Phân bổ chi phí trả trƣớc
13
1.5.4. Trình tự hạch toán theo phƣơng pháp KKĐK
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp KKĐK chỉ khác so
với phƣơng pháp KKTX về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Còn chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung không có sự khác biệt về tài khoản sử
dụng cũng nhƣ cách tập hợp chi phí trong kỳ. Đầu kỳ, các tài khoản hàng tồn kho sẽ
đƣợc kết chuyển sang TK 611. Mọi nghiệp vụ liên quan đến NVL trong kỳ nhƣ xuất
kho, nhập kho… sẽ đƣợc ghi nhận trực tiếp trên TK 611. Cuối kỳ, sau khi kết chuyển
giá trị NVL dùng trong kỳ sangTK631, số dƣ TK611 sẽ đƣợc kết chuyển lại các tài
khoản hàng tồn kho.
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán NVL theo phƣơng pháp KKĐK
TK 152,153
TK 611
Kết chuyển NVL tồn
kho đầu kỳ
TK 152,153
Kết chuyển giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ
TK 154
Kết chuyển giá trị
SPDD đầu kỳ
TK 154
Kết chuyển giá trị
SPDD cuối kỳ
TK 632
TK 611
Kết chuyển chi phí NVL
xuất dùng trong kỳ
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
TK 138,111
TK 334
Chi phí nhân công trực tiếp
Ghi giảm giá thành
sản xuất
TK 111,112,331
Chi phí mua ngoài khác
TK 133
Thuế GTGT
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán.
Đƣợc dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy
vi tính trong công tác kế toán.
Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung,
cung cấp thông tin kịp thời.
Nhược điểm
Phải ghi chép nhiều
16
Thang Long University Library
Sơ đồ:
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái TK152,154,632
Sổ kế toán chi tiết
TK152,154,632
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thành phố Hà Nội cấp. Công ty có trụ sở tại số 77 Đại La, phƣờng Trƣơng Định, quận
Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội.
Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định rõ kinh doanh đa ngành trên hai lĩnh
vực: du lịch và thƣơng mại.
Tới nay công ty đã có 5 năm xây dựng và phát triển, và tạo dựng đƣợc thƣơng
hiệu Vietsense Travel đã và đang ngày càng khẳng định vị thế trong lĩnh vực kinh
doanh dịch du lịch lữ hành tại thị trƣờng Việt Nam và dần vƣơn ra tầm quốc tế. Trải
qua một hành trình phát triển liên tục không ngừng, công ty đã gặt hái đƣợc nhiều
thành tích đáng kể nhƣ tốc độ tăng trƣởng doanh thu luôn đạt hơn 120% so với năm
trƣớc, quy mô và đội ngũ nhân viên tăng trƣởng mạnh mẽ, đƣợc sự tín nhiệm của
nhiều đối tác.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh đoanh của công ty TNHH du lịch Vietsense
Công ty TNHH du lịch Vietsense đƣợc cấp phép hoạt động trong những ngành
nghề sau:
Dịch vụ lƣu trú ngắn ngày
18
Thang Long University Library
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lƣu động (không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng hát, vũ trƣờng)
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thƣờng xuyên với khách hàng
(phục vụ cƣới hỏi, ma chay, hội họp)
Dịch vụ phục vụ đồ uống
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thƣơng mại
Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá)
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết:
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
Giám đốc công ty
Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trƣớc hội các cơ quan
pháp luật hiện hành.
Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.
Là ngƣời quyết định các chủ trƣơng, chính sách, tiêu chuẩn và mục tiêu chiến
lƣợc của công ty.
Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tƣ của
Công ty
Đề xuất các chiến lƣợc kinh doanh, đầu tƣ cho hội đồng thành viên
Phát triển thị trƣờng tiêu thị sản phầm trong khu vực và trên thế giới
Phòng du lịch nội địa: gồm phòng kinh doanh và phòng điều hành
Phòng kinh doanh:
Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, cùng đề xuất, xây dựng, thực hiện các
chiến lƣợc maketing và chiến lƣợc bán của công ty.
Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu thị trƣờng du lịch trong nƣớc cũng nhƣ du
lịch nƣớc ngoài và tìm hiểu nhu cầu đi du lịch của ngƣời dân, xây dựng
những chƣơng trình hấp dẫn, đặc sắc, mang nét riêng để phục vụ cho khách
hàng đƣợc tốt nhât.
Tƣ vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn gói hay các dịch vụ đơn lẻ tới
tay khách hàng rồi chuyển cho bộ phận điều hành.
Phòng điều hành
Chuẩn bị đầy đủ báo giá dịch vụ của các nhà cung cấp nhƣ lƣu trú, vận
chuyển, ăn uống ở các địa điểm du lịch trong cả nƣớc để có thể cung cấp
thông tin nhanh chóng cho đội ngũ kinh doanh khi cần thiết.
Tiếp nhận thông tin và tổ chức thực hiện các chƣơng trình Du lịch trình theo
đúng lịch trình, thời gian, tiêu chuẩn mà nhân viên kinh doanh đã kí kết với
Thực hiện quyết toán quý, 06 tháng, năm theo đúng tiến độ và tham gia cùng
các phòng nghiệp vụ của Công ty hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực
thuộc, giúp Ban Giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, tài sản của công ty.
Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lƣu động, chuyên dùng,
xây dựng cơ bản… sao cho có hiệu quả nhất.
Tham mƣu cho Ban giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế
độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và Ủy Ban Nhân
Dân Thành Phố
Cùng với phòng điều hành và các phòng ban khác giúp Ban Giám đốc công
ty giao kế hoạch, xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của
các đơn vị trực thuộc theo định kỳ
Thƣờng xuyên bồi dƣỡng nghiệp vụ kế toán, nâng cao trình độ và cập nhập
các chế độ, quyết định của Bộ tài chính để công ty kịp thời thay đổi.
Phòng hành chính-nhân sự:
21
Chức năng:
Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự và quản lý nhân sự toàn công ty.
Tham mƣu cho giám đốc (GĐ) xây dựng quy chế lƣơng thƣởng, các biện
pháp khuyến khích – kích thích ngƣời lao động làm việc, thực hiện các chế
độ cho ngƣời lao động.
Tham mƣu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Hành
chính-Nhân sự.
Nhiệm vụ:
Tổ chức và thực hiện công tác tuyển dụng theo yêu cầu của công ty và các
bộ phận liên quan.
Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng chính thức cho ngƣời lao
động.
Quản lý hồ sơ, lý lịch, ngày công , ngày nghỉ của CBNV toàn Công ty.
Kế toán miền Bắc
Kế toán outbound
(Nguồn : Phòng Hành chính-Nhân sự)
Kế toán trƣởng: là ngƣời tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê
tài chính, đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh
tế, tài chính của công ty, đảm bảo bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với hoạt
động kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty. Kế toán trƣởng nằm
dƣới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Kế toán trƣởng sẽ là ngƣời kiểm tra
việc tiến hành công việc ghi chép tính toán ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo
thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức lƣu trữ bảo quản tài liệu
hồ sơ sổ sách. Kế toán trƣởng cũng là ngƣời làm công tác kế toán thuế hàng
tháng, lập các báo cáo tài chính hàng năm, đồng thời kiêm thủ quỹ, thủ kho
của công ty.
Kế toán bộ phận: với đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty hoạt động trong
hai lĩnh vực inbound (miền Bắc, miền Trung) và outbound, công ty có 3 kế
toán phụ trách từng bộ phận. Các kế toán viên này có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ với các điều hành viên để hoàn thành tốt công việc. Họ sẽ phải kiểm
soát đối chiếu với các điều hành viên để thống nhất chi phí, giá thành từng
tour, đảm bảo cân bằng thu chi, thu thập và lƣu trữ các hóa đơn-chứng từ cần
thiết, theo dõi công nợ và thanh toán với từng nhà cung cấp, khách hàng.
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH du lịch Vietsense
Hiện tại công ty TNHH du lịch Vietsense đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính.
Kỳ kế toán của công ty tính theo tháng.
23
Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật ký chung. Công
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): gồm tiền lƣơng, các khoản phụ cấp
phải trả, các khoản trích theo lƣơng cho hƣớng dẫn viên trực tiếp tham gia
thực hiện tour du lịch.
24
Thang Long University Library
Chi phí sản xuất chung (TK1543): bao gồm tiền lƣơng, phụ cấp, các khoản
trích theo lƣơng của điều hành viên, hƣớng dẫn viên, chi phí mua ngoài… liên
quan đến tour du lịch.
Trong bài khóa luận này, em xin trình bày nội dung công tác kế toán tập hợp
chi phí kinh doanh dịch vụ và tính giá thành cho tour du lịch Cát Bà 4 ngày 3 đêm theo
hợp đồng đã ký với công ty cổ phần Thái Dƣơng trong tháng 7/2015. Hợp đồng đƣợc
kí kết ngày 03 tháng 07 năm 2015.
Tour du lịch Cát Bà là sản phẩm dịch vụ quan trọng của công ty TNHH du lịch
Vietsense. Tùy vào nhu cầu thực tế của khách hàng mà độ dài của chuyến đi có thể
thay đổi sao cho hài lòng khách hàng nhất. Tour 4 ngày 3 đêm, từ 06/07/201509/07/2015 với mã số CB060907 bao gồm rất nhiều các hoạt động thú vị nhƣ: tắm
biển, du thuyền, thăm đảo khỉ, pháo đài thần công, đêm giao lƣu âm nhạc…
25