XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT CAO NGHỆ VÀ CAO DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐỨC HẠNH

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT
CAO NGHỆ VÀ CAO DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT
CAO NGHỆ VÀ CAO DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG

Chuyên ngành: Bào chế - Công nghiệp Dược
Mã số: 60.73.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Người thực hiện:

1.1. DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG...............................................................................................................................3
1.2. NGHỆ .......................................................................................................................................................7
1.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT DƯỢC LIỆU...................................................................................12
1.4. NỘI DUNG CỦA MỘT TIÊU CHUẨN CAO DƯỢC LIỆU ............................................................................16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP............................................................................................ 18
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, DUNG MÔI, TRANG THIẾT BỊ......................................................................18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................20
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................... 30
3.1. TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG............................................................................30
3.2. KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU NGHỆ...........................................................................................34
3.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT CAO DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG.....................................................................39
3.4. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT CAO NGHỆ..............................................................................................47
3.5. TIÊU CHUẨN HÓA CAO DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG.......................................................................................56
3.6. TIÊU CHUẨN HÓA CAO NGHỆ................................................................................................................62
Chương 4. BÀN LUẬN............................................................................................................................. 67
KẾT LUẬN .............................................................................................................................................. 69
KIẾN NGHỊ.............................................................................................................................................. 69


iv

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN


SKLM

Sắc ký lớp mỏng

STT

Số thứ tự

TB

Trung bình

TT

Thuốc thử

UV

Tử ngoại
(Ultra Violet)


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Chương trình gradient dung môi HPLC định lượng curcumin I..................................................24
Bảng 3.1. Kết quả định tính hóa học dược liệu Diệp hạ châu đắng...........................................................31
Bảng 3.2. Độ ẩm của dược liệu Diệp hạ châu đắng..................................................................................33
Bảng 3.3. Tro toàn phần của dược liệu Diệp hạ châu đắng......................................................................33

Bảng 3.30. Tro tan trong nước của cao Diệp hạ châu đắng................................................58
Bảng 3.31. pH của cao Diệp hạ châu đắng......................................................................................... 59
Bảng 3.32. Giới hạn kim loại nặng của cao Diệp hạ châu đắng............................................59
Bảng 3.33. Kết quả định tính alcaloid trong cao Diệp hạ châu đắng.........................................................59
Bảng 3.34. Hàm lượng phyllanthin trong cao Diệp hạ châu đắng.............................................................61
Bảng 3.35. Tóm tắt tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao Diệp hạ châu đắng........................................................61
Bảng 3.36. Độ ẩm của cao Nghệ.............................................................................................................. 62
Bảng 3.37. Cắn không tan trong nước của cao Nghệ................................................................................63
Bảng 3.38. Tro toàn phần của cao Nghệ.................................................................................................. 63
Bảng 3.39. Tro tan trong nước của cao Nghệ........................................................................................... 63
Bảng 3.40. Tro không tan trong acid hydrochlorid của cao Nghệ..............................................................63
Bảng 3.41. Tro sulfat của cao Nghệ......................................................................................................... 64
Bảng 3.42. Giới hạn kim loại nặng của cao Nghệ......................................................................................64
Bảng 3.43. pH của cao Nghệ.................................................................................................................... 64
Bảng 3.44. Kết quả định lượng curcumin I trong cao Nghệ......................................................................65
Bảng 3.45. Tóm tắt tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao Nghệ............................................................................66


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang


ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang




-

Do chưa có tiêu chí chất lượng rõ ràng, việc tiêu chuẩn hóa các cao nguyên liệu
này để đưa vào sản xuất các sản phẩm gặp nhiều khó khăn.


2

Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu xây dựng quy trình chiết
xuất cao Nghệ và cao Diệp hạ châu đắng. Kết quả thu được từ đề tài này sẽ là cơ sở
cho dự án sản xuất cao Nghệ và cao Diệp hạ châu đắng thương phẩm có chất lượng
cao, tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc chất lượng. Đồng thời, góp phần đảm bảo
chất lượng các thuốc có chứa các cao nói trên vì các cao này đều được tiêu chuẩn
hóa và kiểm nghiệm chặt chẽ.
Để xây dựng quy trình chiết xuất cao Nghệ và cao Diệp hạ châu đắng, đề tài này
được thực hiện với những mục tiêu cụ thể sau:
-

Tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu Nghệ và Diệp hạ châu đắng.

-

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng phyllanthin trong cao
Diệp hạ châu đắng.

-

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng curcumin I trong cao Nghệ.


Nam, Trung Quốc... Ở Việt Nam, Diệp hạ châu đắng phân bố rải rác khắp nơi, từ


4

các tỉnh ở vùng đồng bằng, ven biển, các đảo lớn đến các tỉnh ở trung du miền núi
có độ cao dưới 800 m.
Diệp hạ châu đắng là cây ưa sáng và có thể chịu bóng râm khi còn nhỏ hoặc mọc
xen lẫn với những loại cây cỏ khác. Cây thường mọc ở đất ẩm trong vườn, ruộng
trồng hoa màu, ven đường đi hay trên nương rẫy. Cây con mọc từ hạt, thường xuất
hiện vào cuối mùa xuân. Sinh trưởng nhanh trong vòng 2 tháng hè, sau đó ra hoa
quả và tàn lụi. Toàn bộ vòng đời của cây chỉ kéo dài trong 3-4 tháng. Hạt của Diệp
hạ châu đắng tồn tại trên mặt đất 7-8 tháng vẫn còn sức nẩy mầm [3].

1.1.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Diệp hạ châu đắng gồm có các nhóm hợp chất chính như alcaloid, lignan,
triterpenoid, flavonoid, tanin và một số chất khác.

1.1.3.1. Sơ lược về lignan
Lignan là một trong những thành phần gây nhiều chú ý cho các nhà nghiên cứu.
Lignan là một nhóm hợp chất hóa học tìm thấy ở cây, đặc biệt ở hạt lanh. Lignan
trong cây là hợp chất polyphenolic có liên quan đến chuyển hóa sinh học của
phenylalanin, hoạt động tương tự như chất chống oxi hóa.
Nhiều lignan có khả năng kháng khối u. Hoạt động đặc biệt này do sự can thiệp vào
quá trình phân bào bằng 2 cơ chế khác nhau ở cả người và động vật. Một vài lignan
hoạt động hiệu quả trong việc làm dịu thần kinh trung ương và khóa men c-AMP
phosphodiesterase, trong khi một số khác được dùng như một chất độc đối với cá và
ngăn sự nẩy mầm. Ở Trung Quốc, một số lignan được dùng để bảo vệ gan [3].

1.1.3.2. Lignan trong Diệp hạ châu đắng

Phylanthin

OMe
Hypophylanthin
Hypophyllanthin

Hình 1.2. Công thức hóa học của phyllanthin và hypophyllanthin
Bên cạnh hai lignan trên, trong Diệp hạ châu đắng, còn có các lignan khác như
niranthin, nirtetralin, phyltetralin, hinokinin và isolintetralin. Các lignan hầu hết
được tìm thấy trong phân đoạn chiết với dung môi kém phân cực, chủ yếu từ dịch
chiết n-hexan [11].

1.1.4. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
1.1.4.1. Tác dụng trị viêm gan, bảo vệ tế bào gan
Tác dụng chống viêm gan, bảo vệ tế bào gan của Diệp hạ châu đắng là lãnh vực mà
các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu.
Phyllanthin và hypophyllanthin trong cây Diệp hạ châu đắng là chất bảo vệ các tế
bào gan chống lại carbon tetrachlorid và galactosamin [16].
Diệp hạ châu đắng có thể ngăn sự tăng trưởng, ngăn sự gia tăng số lượng virus, do
khóa trực tiếp hay ngăn ngừa sự sao chép vật liệu di truyền của virus. Kết quả thử
nghiệm lâm sàng cho thấy Diệp hạ châu đắng có khả năng ức chế enzym DNA
polymerase của virus gây bệnh gan và virus viêm gan B, có hoạt tính in vitro đối
kháng với enzym transcriptase ngược của retrovirus, do đó làm giảm quá trình sao
mã và dịch mã của virus viêm gan B [20].
Ngoài ra, tác dụng trị viêm gan B còn do Diệp hạ châu đắng có khả năng gây bất
hoạt kháng nguyên bề mặt viêm gan B [8].


6



1.1.4.6. Tác dụng khác
Dịch chiết methanol của Diệp hạ châu đắng ức chế sự thương tổn và viêm dạ dày do
dùng ethanol tuyệt đối. Tỷ lệ tử vong, chỉ số loét cũng như sự chảy máu trong bụng
cũng được giảm khi dùng Diệp hạ châu đắng.
Diệp hạ châu đắng có hoạt tính loại sạch gốc tự do và các superoxid, các gốc
hydroxyl và các lipoperoxid. Vì phản ứng viêm là do sự oxi hóa các chất từ đại thực
bào nên nhiều chất chống oxi hóa có thể hiệu quả trong việc làm giảm phản ứng
viêm, trong đó có viêm dạ dày.
Một cơ chế khác trong hoạt tính ức chế thương tổn dạ dày do cồn có thể là do sự
hình thành một lớp bảo vệ gồm các polyphenol có trong Diệp hạ châu đắng với các
protein của dạ dày bằng liên kết kỵ nước.
Ngoài ra, Diệp hạ châu đắng còn có thể ức chế sự tổng hợp prostaglandin giống như
các thuốc kháng viêm NSAID [21].

1.1.5. CÔNG DỤNG
Diệp hạ châu đắng được dùng làm thuốc trị viêm gan, vàng da, sốt, trị rắn cắn. Mỗi
ngày dùng 20-40 g cây tươi, giã lấy nước uống hoặc 8-16 g cây khô sắc uống.
Dịch ép lá dùng đắp ngoài trị lở loét. Diệp hạ châu đắng được dùng trị sốt rét, sỏi
thận, sỏi bàng quang, các rối loạn về tiết niệu nói chung.

1.1.6. ĐỘC TÍNH
Độc tính tế bào in vitro dịch chiết methanol từ Phyllanthus amarus đã được nghiên
cứu trên tế bào ung thư buồng trứng A2780 của người. Kết quả cho thấy phân đoạn
dichloromethan là độc nhất, phân đoạn methanol phân cực là ít độc nhất [10].

1.2. NGHỆ
Tên khoa học: Curcuma longa L.



1.2.4. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.4.1. Tinh dầu
Tinh dầu Nghệ là một chất lỏng sánh màu vàng nhạt đến vàng cam, có mùi đặc
trưng của Nghệ. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu Nghệ là những sesquiterpen
ceton không no α, β và các sản phẩm khác nhau về mức độ hydro hóa, ngoài ra còn
có các monoterpen [1].

1.2.4.2. Curcumin
Tinh thể curcumin màu nâu đỏ, ánh tím, không tan trong nước, tan trong cồn, ethyl
acetat, ether, cloroform cho dung dịch có huỳnh quang màu xanh lục, tan trong chất
béo, tan trong acid, tan trong trong kiềm [5],[13].
Chất màu curcumin là một hỗn hợp, gồm có:
- Curcumin I (diferuloylmethan) chiếm 60%.
- Curcumin II (monodesmethoxy curcumin) chiếm 24%.
- Curcumin III (bidesmethoxy curcumin) chiếm 14%.
Bên cạnh đó, còn có các curcumin khác nữa nhưng với lượng nhỏ (curcumin IV và
curcumin V) [23, 25].


10

(a)

(b)

(c)
Hình 1.4. Công thức của curcumin I (a), curcumin II (b) và curcumin III (c)
Ngoài ra, Nghệ còn chứa tinh bột, chất béo…

1.2.5. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ


1.2.5.4. Tác dụng trên da
Curcumin ức chế vi khuẩn Propiobacterium acnes. Kem Nghệ được điều trị cho thỏ
đã gây bỏng thực nghiệm cho kết quả tốt. Trong điều trị bỏng, kem Nghệ có tác
dụng kháng khuẩn, kháng nấm, loại trừ tổ chức hoại tử bỏng, có tác dụng kích thích
tái lập tổ chức và liền sẹo [15].


12

1.2.5.5. Tác dụng chống oxy hóa
Hoạt tính chống oxy hoá của curcumin là do nhóm hydroxyl. Kim loại tạo phức với
curcumin ở vị trí nguyên tử oxy của hai nhóm hydroxyl. Vì vậy, những phức này
không còn hoạt tính [6].

1.2.5.6. Các tác dụng khác
Nghệ còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch, chữa rắn cắn và chống dị ứng [1].

1.2.6. CÔNG DỤNG
Nghệ dùng để chữa mụn, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức, vàng da,
làm lành sẹo. Cách dùng: Nghệ tươi giã nhỏ, vắt lấy nước, bôi lên chỗ mụn mới
khỏi, ung nhọt, chỗ viêm tấy lở loét.
Curcumin có màu vàng chanh sáng đẹp và bền vững nên được dùng để nhuộm vàng
thực phẩm, nhuộm len tơ, nhuộm da, giấy. Trong dược phẩm, curcumin còn dùng
làm chất nhuộm màu để bao viên.
Nghệ được dùng ngoài để chữa bong gân và các vết thương. Nước sắc thân rễ Nghệ
dùng trong viêm tấy có mủ. Nước ép tươi chữa giun sán và chống ký sinh trùng
trong nhiều bệnh ngoài da. Nghệ cũng được dùng làm thuốc chống dị ứng.
Ngoài ra, Nghệ còn được dùng để điều trị rối loạn kinh nguyệt, tăng tuần hoàn, làm
tan cục máu đông, trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đau bụng, ngực và lưng, tiêu

làm cho quá trình chiết xảy ra nhanh hơn. Khả năng hòa tan các chất trong dung
môi khác nhau thì khác nhau và phụ thuộc nhiều vào bản chất của chất tan và dung
môi. Độ nhớt của dung môi càng thấp, khả năng thấm vào tế bào, sự khuếch tán của
chất tan và dung môi xảy ra dễ dàng, quá trình chiết xảy ra càng nhanh.
Kỹ thuật chiết
Chênh lệch nồng độ càng lớn, tốc độ khuếch tán càng cao. Việc tăng lượng dung
môi làm tăng sự chênh lệch nồng độ nên quá trình chiết xảy ra nhanh hơn. Sự khuấy
trộn làm tăng quá trình cân bằng nồng độ của dung dịch bên ngoài các tiểu phân


14

dược liệu bằng phương pháp cơ học. Sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài tế
bào tăng lên nên quá trình thẩm tích xảy ra nhanh hơn. Tăng nhiệt độ làm tăng khả
năng hòa tan của chất tan vào dung môi và đẩy nhanh quá trình chiết xuất do làm
tăng chuyển động nhiệt của phân tử. Giảm độ nhớt của dung môi dẫn tới tăng khả
năng và tốc độ hòa tan, tăng quá trình khuếch tán làm cân bằng nồng độ. Tăng áp
suất làm tăng tốc độ thấm dung môi vào nguyên liệu [2].
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất được minh họa ở Sơ đồ 1.1.
Kỹ thuật

Dược liệu
Thời vụ

Xuất xứ

- Tháng
- Mùa

Bộ phận

Dung môi

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất dược liệu

1.3.2. NHÂN VÀ QUẢ TRONG QUÁ TRÌNH CHIẾT XUẤT DƯỢC LIỆU
Mối liên quan giữa điều kiện chiết xuất với tính chất của sản phẩm (Sơ đồ 1.1)
được gọi là mối liên quan giữa nhân và quả, gọi tắt là liên quan nhân quả. Trong đó,


15

nhân là điều kiện sản xuất hay biến độc lập x (thông số) và quả là tính chất sản
phẩm hoặc biến phụ thuộc y.
Theo con đường dò dẫm, nhà chiết xuất khó biết biến số nào ảnh hưởng tính chất
sản phẩm và quy luật nào chi phối nên có thể khảo sát cái không cần mà bỏ sót cái
cần nghiên cứu.

1.3.3. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM
Việc thử nghiệm thường tốn nhiều thời gian và công sức, nhà nghiên cứu cần mô
hình thực nghiệm để thu thập tối đa thông tin với số lượng thí nghiệm tối thiểu.
Trong thực tế người ta có thể áp dụng mô hình ràng buộc hay không ràng buộc.
Ngày nay, phần mềm Design Expert [4] có thể thiết kế nhanh chóng các mô hình
thực nghiệm. Một số mô hình thường dùng là D-Optimal, Taguchi OA…

1.3.4. PHÂN TÍCH LIÊN QUAN NHÂN QUẢ
Việc rút ra kết luận có ích từ dữ liệu được gọi là khai thác dữ liệu hay khám phá tri
thức (knowledge discovery). Một số phần mềm thông minh như FormRules [12], sử
dụng công nghệ logic mờ - thần kinh, có thể khám phá phần lớn tri thức trong chiết
xuất dược liệu, trình bày thông tin dưới dạng quy luật nhân quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status