Ngày dạy: 15/03/2016 tại lớp: 11D
Họ và tên SV: Phạm Hữu Quý
MSSV: DDL121095
TIẾT 26 - BÀI 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Tiết 2. KINH TẾ
1. Mục tiêu
Sau bài thực hành, HS cần:
a. Về kiến thức
Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung
Quốc trong thời gian tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b. Về kĩ năng
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ (bản đồ) để có được những hiểu biết trên.
c. Về thái độ
Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, quan hệ cùng có lợi
giữa Việt Nam và Trung Quốc.
d. Định hướng phát triển năng lực
- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán ,
năng lực hợp tác.
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh, năng lực sử dụng tranh
ảnh, năng lực sử dụng số liệu thống kê.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, giáo án.
- Giáo án điện tử
b. Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà.
- SGK, vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Ổn định lớp
b. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ tự nhiên Trung Quốc, em hãy trình bày sự khác biệt về đặc
Bước 1. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào SGK, em hãy chứng minh
nền kinh tế Trung Quốc phát
triển mạnh, liên tục trong
nhiều năm.
- HS dựa vào mục I SGK tr91
dẫn chứng các số liệu để
chứng minh: tốc độ tăng
trưởng GDP cao nhất thế giới
(trung bình 8%). Năm 2004,
GDP đạt 1649,3 tỉ USD đứng
thứ 7 thế giới, thu nhập bình
quân đầu người tăng từ 276
USD (1985) lên 1269 USD
(2004), tăng khoảng 5 lần.
- GV bổ sung kiến thức:
2010, GDP Trung Quốc là 5,4
nghìn tỷ USD vượt Nhật Bản
5,3 nghìn tỷ USD. Hiện nay
(2015) GDP Trung Quốc
đứng hàng thứ hai trên thế
giới sau Mỹ, đạt 9,4 nghìn tỷ
USD.
- GV chuẩn kiến thức cho
HS.
Bước 2. Cả lớp
chủ chốt, tạo ra sức mạnh
cho nền kinh tế. Tiếp theo lớp
chúng ta sẽ tìm hiểu về sự
phát triển công nghiệp Trung
Quốc
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm phát triển, sự phân bố
công nghiệp Trung Quốc và nguyên nhân (15 phút)
Bước 1. Hoạt động theo cặp
- GV chia lớp làm 4 tổ, yêu
cầu HS hoạt động theo cặp
trong 3 phút, dựa vào mục 1
SGK tr92-93, để hoàn thành
câu hỏi theo 4 tổ:
- 2 HS của mỗi tổ hoạt động
theo sự hướng dẫn của GV.
HS dựa vào mục 1 SGK tr92,
kiến thức đã học và hiểu biết
của bản thân để trả lời. Sau
thời gian thảo luận, 1 HS trả
lời, các HS khác góp ý, bổ
sung. Yêu cầu nêu được:
+ Tổ 1: Trung Quốc đã khai + Về khai thác các điều kiện
thác những điều kiện thuận để phát triển công nghiệp:
lợi nào để phát triển công
. Cơ chế thị trường được thiết
nghiệp?
lập, các nhà máy được chủ
động hơn trong việc lập kế
điện của Trung Quốc.
+ Các sản phẩm công nghiệp
của Trung Quốc tăng liên tục
từ 1985 – 2004 và xếp thứ
hạng đứng đầu thế giới. Từ
1985 – 2004:
. Than tăng 1,7 lần, đạt 1634,9
triệu tấn năm 2004.
. Điện tăng 5,6 lần, đạt 2187 tỉ
kWh năm 2004.
+ Tổ 3: Dựa vào bảng 10.1,
nhận xét sự tăng trưởng của . Thép tăng 5,8 lần, đạt 272,8
sản phẩm thép, xi măng, triệu tấn năm 2004.
. Xi măng tăng 6,6 lần, đạt
phân đạm của Trung Quốc.
970 triệu tấn năm 2004.
. Phân đạm tăng 2,2 lần, đạt
- GV nhận xét, cho HS xem 28,1 triệu tấn năm 2004.
hình 10.7 tuyến đường sắt
mới xây dựng ở Trung Quốc
để thấy được sự đổi mới và
hiện đại hóa.
- GV chuẩn kiến thức cho
HS.
5
lao động).
+ Đóng tàu biển phân bố ở các
thành phố cảng ở ven biển
như Thượng Hải, Phúc Châu,
Quảng Châu.
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
xác định trên bản đồ sự phân
bố các trung tâm công nghiệp
ở Trung Quốc và giải thích.
- HS lên xác định trên bản đồ
sự phân bố và giải thích. 1 HS
trả lời, các HS khác góp ý, bổ
sung. Yêu cầu nêu được: Các
trung tâm công nghiệp rất lớn
như Bắc Kinh, Thượng Hải,
Hồng Công, … tập trung ở
miền Đông do tài nguyên
khoáng sản phong phú, dân số
tập trung đông, lao động dồi
dào, cơ sở hạ tầng phát triển.
6
- GV chuẩn kiến thức cho
HS.
- GV chuyển ý: Cùng với
lớn (100 triệu ha đất canh tác),
lao động dồi dào.
. Giao quyền sử dụng đất cho
nông dân. Người nông dân có
mảnh đất cho riêng mình và
được lựa chọn cây trồng, vật
nuôi theo tính toán có lợi cho
gia đình, vì vậy họ có trách
nhiệm với đất đai và nông
phẩm hơn.
. Cải thiện cơ sở hạ tầng: cải
7
tạo, xây dựng đường giao
thông và hệ thống thủy lợi; cải
thiện giống, đưa kĩ thuật mới
vào sản xuất.
. Nhà nước miễn thuế nông
nghiệp, người nông dân được
bán nông phẩm thừa, để dành
được tiền mua sắm nông cụ,
phân bón và đồ dùng sinh
hoạt, mức sống được nâng
+ Tổ 3, 4: Sản xuất nông lên.
nghiệp đã đạt được những kết + Về kết quả:
quả gì?Tại sao bình quân . Nông nghiệp có năng suất
lương thực trên đầu người lại cao.
thấp?
. Sản lượng một số nông sản
nông nghiệp giữa miền Đông
và miền Tây? (GV hướng dẫn
cho HS các gam màu trên
bản đồ chỉ các vùng nông
nghiệp chính VD màu vàng là
vùng trồng lúa gạo…; các kí
hiệu cây trồng, vật nuôi chỉ
sự phân bố của chúng trên
bản đồ).
+ Cây lương thực, cây công
nghiệp, bò, lợn của Trung
Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Đông: các đồng bằng
Đông Bắc, Hoa Bắc trồng
nhiều lúa mì, ngô, củ cải
đường. Nông sản chính của
đồng bằng Hoa Trung và Hoa
Nam là lúa gạo, mía, chè,
bông. Do lúa gạo, ngô tập
trung ở miền Đông nên bò,
lợn cũng tập trung tương ứng
để tiêu thụ nguồn thức ăn.
+ Cừu, ngựa tập trung nhiều ở
miền Tây do nơi đây có nhiều
đồng cỏ cung cấp nguồn thức
ăn.
Hoạt động 4. Tìm hiểu mối quan hệ Trung Quốc – Việt
Nam (5 phút)
- GV bổ sung kiến thức gợi
mở: giữa Trung Quốc và Việt
Nam có mối quan hệ lâu đời
trong lịch sử, nhất là trong
cuộc kháng chiến chống
Pháp, Mỹ; Trung Quốc đã hỗ
trợ, ủng hộ, giúp đỡ Việt
Nam trong quá trình đấu
tranh giành độc lập. Sau khi
nước ta giành độc lập, từ năm
1999 đến nay giữa Trung
Quốc và Việt Nam có quan
hệ hòa bình, hợp tác cùng
phát triển.
Bước 1. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
cho biết phương châm quan
hệ hợp tác giữa Trung Quốc
và Việt Nam. Dẫn chứng số
liệu về quan hệ thương mại
giữa hai nước.
- HS dựa vào SGK mục III
tr95 để trả lời. HS dẫn chứng
kim ngạch thương mại song
phương giữa Trung Quốc và
Việt Nam đang tăng nhanh,
năm 2005 đạt 8739,9 triệu
đồng thời tăng cường phòng
vệ chặt chẽ ở vùng biên giới,
biển đảo.
d. Cũng cố bài học (3 phút)
GV đặt CH củng cố bài học cho HS:
Câu 1. Hiện nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc đứng hàng thứ mấy trên thế giới và
sau quốc gia nào?
A. Thứ 2 sau Nhật Bản
B. Thứ 2 sau Hoa Kì
C. Thứ 3 sau Hoa Kì, Nhật Bản
D. Thứ 3 sau Hoa Kì, CHLB Đức
Đáp án: B
Câu 2. Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở Trung Quốc là?
A. Thiên Tân, Vũ Hán, Hồng Công
B. Bắc Kinh, Thượng Hải, Hồng Công
C. Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu
D. Thượng Hải, Vũ Hán, Thiên Tân
Đáp án: C
Câu 3. Điền vào …..: Nông sản ở Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới là………
Đáp án: Lương thực, bông, thịt lợn
Câu 4. Điền vào……: Từ 1999 đến nay, Trung Quốc và Việt Nam phát triển quan hệ hợp
tác theo phương châm “………………..”?
Đáp án: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương
lai”
e. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
Về nhà trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 SGK tr95.
11