PHÁT TRIỂN NĂNG lực HOẠT ĐỘNG xã hội một GIẢI PHÁP đào tạo GIÁO VIÊN đáp ỨNG NHU cầu xã hội và hội NHẬP QUỐC tế - Pdf 35

HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
MỘT GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

TS. Hà Mỹ Hạnh
Trường Đại học Tân Trào
Tóm tắt: Phát triển năng lực hoạt động xã hội cho SV Sư phạm có vai trò rất
quan trọng. Nhờ có năng lực hoạt động xã hội giáo viên có thể thường xuyên giữ mối
liên hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và tổ chức có hiệu quả hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh, tạo sự ảnh hưởng tích cực tới cộng đồng, dân tộc, có kĩ năng
vận động cha mẹ học sinh cho con đến trường, phối hợp với nhà trường để giáo dục
học sinh, huy động cộng đồng xã hội phát triển giáo dục, nâng cao đời sống văn hóa
cộng đồng, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Ngoài ra, nó còn phát triển năng lực chuyên
môn, năng lực phương pháp, năng lực cá thể góp phần phần tạo nên những thay đổi cơ
bản trong chất lượng đào tạo GV các trường đại học địa phương thuộc khu vực miền
núi phía Bắc hiện nay. Bài viết đi sâu phân tích vấn đề cơ bản về phát triển năng lực
hoạt động xã hội - Một giải pháp đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập
quốc tế.
Từ khóa: Hoạt động xã hội; Năng lực hoạt động xã hội, Phát triển năng lực
hoạt động xã hội; Giải pháp đào tạo giáo viên.
Abstract: eveloping capacity of social activities for pedagogical students plays an
important role. Because of capacity in social activities, teachers regularly keep in touch
with schools, families, and society, and effectively organise experiential and creative
activities for students to create positive influences to the community and public, and to
have skills of encouraging social community to develop education and improve cultural
community lives and strenghthen educational socialisation. Additionally, it enhances
professional ability, methodological ability, and individual ability these contribute to
creating basis changes in teacher training quality at universities of Norrthern mountainous
areas in current stage. The paper deeply evaluate basis issues of developing social ability a solution of teacher training in meeting the need of society and international integration

2. Phát triển năng lực hoạt động xã hội - Một giải pháp đào tạo giáo viên đáp
ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế
2.1. Vài nét về thực trạng phát triển năng lực hoạt động xã hội hiện cho sinh
viên Sư phạm các trường đại học địa phương thuộc khu vực miền núi phía Bắc
Các trường đại học địa phương thuộc khu vực miền núi phía Bắc - nơi có nhiều
dân tộc, con em đồng bào dân tộc đang sinh sống, học tập; họ có bản sắc văn hóa dân
tộc khác nhau và có trình độ kinh tế, dân trí kém phát triển. Cha mẹ học sinh, học sinh
dân tộc khu vực miền núi phía Bắc là đối tượng phục vụ chính của giáo viên và SV các
trường đại học sư phạm khu vực miền núi phía Bắc sau khi tốt nghiệp. Vì vậy đòi hỏi
giáo viên miền núi phía Bắc và SV Sư phạm sau khi tốt nghiệp ngoài năng lực chuyên
môn, năng lực giáo dục, năng lực nghiệp vụ sư phạm phải có năng lực cảm hóa thuyết
phục cha mẹ học sinh cho con đến trường, năng lực vận động cộng đồng, dân bản nhận
thức và chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, năng lực thuyết
phục cộng đồng, học sinh bài trừ các phong tục tập quán lạc hậu, giữ gìn phát huy các

184


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

giá trị di sản văn hóa của dân tộc, cộng đồng, địa phương… Các năng lực đó chính là
NLHĐXH của người giáo viên.
Thực tế cho thấy giáo viên (GV) khu vực miền núi phía Bắc còn một số hạn chế
về NLHĐXH, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có một nguyên nhân là do
quá trình đào tạo giáo viên trong các nhà trường Sư phạm chưa thực sự quan tâm đến
phát triển NLHĐXH cho sinh viên. Cụ thể:

80
70



40
30

21,3
19,1

20,2
19,1

20

19,1
12

10
00

00

12

26,8
20,8

20,2
12,6

10,9



0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

Tiêu chí

9

Biểu đồ 1. Ý kiến của GV về phương pháp phát triển NLHĐXH
5. Phương pháp tự trải
1. Phương pháp thảo luận nghiệm
nhóm
6. Phương pháp giao công

80

Tỉ lệ%

Kết quả khảo sát GV được thể hiện biểu đồ 2 cho thấy việc phát NLHĐXH cho
SV ĐHSP được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, tuy nhiên kết quả của việc
thực hiện lại chưa cao, chủ yếu đạt ở mức độ trung bình. Trong đó, thông qua con
đường hoạt động trải nghiệm thực tiễn được đánh giá cao hơn cả chiếm 73,2%, Hoạt
động ngoại khóa môn học chiếm 71,6%. Ngược lại, thông qua con đường dạy học trên
lớp chiếm 61,2% và vẫn còn có ý kiến đánh giá đạt ở mức độ thấp 10,4%.
70

Cao
73,2

71,6

Tương đối cao

66,1

64,5

61,2

Trung bình

63,4

62,3

0

0

0

24,1

21,3

9,8

9,3
0

0

0

0

5,5
0

0

0

17,5
12,6

5. Hoạt động trải nghiệm thực tiễn
6. Thực hành, thực tế chuyên môn
7. Các con đường khác…

Nguyên nhân của thực trạng trên là việc tích hợp, lồng ghép NLHĐXH vào dạy
học trên lớp chưa được chú trọng, các hoạt động thực tế, hoạt động ngoại khóa các
môn học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp… còn chưa được tổ chức thường
xuyên, đặc biệt chưa mở rộng cho tất cả SV, chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa
cơ sở đào tạo và các trường phổ thông nên tạo ra rào cản ảnh hưởng việc phát triển
năng lực sư phạm nói chung và phát triển NLHĐXH nói riêng.
- Thực trạng về NLHĐXH của SV ĐHSP khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 1. Đánh giá của GV và SV về thực trạng NLHĐXH
của SV ĐHSP khu vực miền núi phía Bắc
NLHĐXH

186

GV
SL

SV
%

SL

%


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA


4. Nắm vững kiến thức, kĩ năng HĐXH và có nhu cầu
20
được tham gia các HĐXH

10,9

46

10,3

5. Có kiến thức, kĩ năng, nhu cầu tham gia HĐXH và
0
mong muốn, thu hút người khác cùng tham gia

0

0

0

Kết quả được thể hiện ở bảng 1 nhìn chung đánh giá của cả GV và SV là tương
đương nhau. Phần lớn GV và SV đều cho rằng NLHĐXH của SV ĐHSP khu vực miền
núi phía Bắc hiện nay là bước đầu có kĩ năng cơ bản nhưng chưa thành thạo về kĩ năng
HĐXH trong đó ý kiến đánh giá của GV chiếm 60,1%, ý kiến đánh giá của SV chiếm
61,9%. Nguyên nhân một phần là do NLHĐXH chưa được xác định trong CĐR của
chương trình đào tạo, do GV chưa quan tâm đúng mức, môi trường trải nghiệm thực tế
khu vực miền núi phía Bắc ít được tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn và
công tác phối hợp giữa nhà trường với địa phương trong tổ chức các HĐXH còn nhiều
bất cập.
2.2. Phát triển năng lực hoạt động xã hội - Một giải pháp đào tạo giáo viên đáp

cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế.
Các bước phát triển chương trình các môn học chiếm ưu thế theo hướng tăng
cường NLHĐXH cho SV
Bước 1: Nhận diện NLHĐXH cốt lõi từ nhu cầu CĐR
Bước 2: Xác định các mức độ và tiêu chí cho mỗi năng lực sao cho chúng có
thể đo lường được.
Bước 3: Xây dựng đề cương chi tiết cho các môn học chiếm ưu thế theo tiếp
Bước 4: Tổ chức thực hiện môn học, hoạt động trải nghiệm cho SV theo hướng
tiếp cận NLHĐXH
Bước 5: Đánh giá kết quả môn học theo hướng tiếp cận NLHĐXH
2.2.3. Tổ chức dạy học tích hợp nội dung phát triển NLHĐXH cho SV ĐHSP
Tổ chức dạy học tích hợp nội dung phát triển NLHĐXH cho SV ĐHSP nhằm
lồng ghép kiến thức, kĩ năng và thái độ HĐXH vào trong chương trình những môn học
chiếm ưu thế qua đó phát triển NLHĐXH cho SV ĐHSP
Các bước tiến hành
Thứ nhất: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
Thứ hai: Tiến hành tổ chức bài học
Thứ ba: Nhận xét, đánh giá bài học
2.2.4. Tổ chức hoạt động RLNVSP theo hướng phát triển NLHĐXH
Thông qua hoạt động RLNVSP để SV bồi dưỡng kiến thức đặc biệt là rèn luyện
kĩ năng giao tiếp, ứng xử tình huống sư phạm, công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các
hoạt động giáo dục... là môi trường có nhiều thuận lợi phát triển NLHĐXH cho SV
ĐHSP

188


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

Các bước tiến hành tổ chức hoạt động RLNVSP theo hướng phát triển NLHĐXH

189


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Xây dựng được quy trình để tổ chức nhiều hình thức hoạt động tình nguyện,
câu lạc bộ phong phú, đa dạng thu hút đông đảo SV tham gia qua đó phát triển
NLHĐXH cho SV sư phạm.
Nội dung và cách thức tiến hành
i. Hoạt động tình nguyện
- Quy trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tình nguyện
Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu
Bước 2: Xác định nội dung hoạt động tình nguyện
Bước 3: Lựa chọn thời gian và địa bàn triển khai
Bước 4: Khảo sát thực tế
Bước 5: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện
- Các hình thức hoạt động tình nguyện
ii. Câu lạc bộ
- Quy trình thành lập Câu lạc bộ:
Bước 1: Khảo sát tình hình, nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của SV
Bước 2: Lựa chọn mô hình Câu lạc bộ (CLB) phù hợp
Bước 3: Xây dựng đề án thành lập CLB
- Một số loại hình câu lạc bộ
2.2.7. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiếp cận NLHĐXH
Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành thường xuyên, liên tục, nhằm điều
chỉnh, điều khiển quá trình học tập và rèn luyện của SV và bồi dưỡng hứng thú, kích
thích tính tự giác, tích cực của SV theo hướng phát triển năng lực của người học nói
chung và NLHĐXH nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường đại

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ban chấp hành Trung Ương (2013), Nghị quyết 29/TW tháng 11 năm 2013 về đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2013.
Hà Mỹ Hạnh (2015), “Phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên các
trường Đại học Sư phạm khu vực miền núi phía Bắc trong đào tạo theo học chế tín chỉ”,
LATS Giáo dục học.
Quyết định số 579 QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt
“Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020”
http://thuvienphapluat.vn.

191




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status