BỘ Y TẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
¯¯¯
NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG
XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA
BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
CỦ CHI TỪ 01/4/2013 ĐẾN 31/3/2014
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Chuyên ngành: Quản lý Y tế
Mã số: 62720301CK
BỘ Y TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
¯¯¯
NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG
XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA
BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
WHO
World Health Organization
Tiếng Việt
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
ĐKKV
Đa khoa khu vực
KST
Ký sinh trùng
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tr
Trang
MỤC LỤC
Chi.........................................................................................................................36
3.2. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám
bệnh BVĐK khu vực Củ Chi ....................................................................................40
3.3. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm dưới 0-15 tuổi ..............................................44
3.4. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm 16-60 tuổi ..................................................49
3.5. Mô hình bệnh tật nhóm trên 60 tuổi....................................................................54
3.6. Mô hình bệnh tật nhóm đối tượng có bảo hiểm..................................................59
3.7. Mô hình bệnh tật nhóm đối tượng dịch vụ..........................................................63
3.8. Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu........68
3.9. Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu...74
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN.........................................................................................82
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh Bệnh Viện ĐKKV Củ
Chi ..............................................................................................................................82
4.2. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân.........................................................................84
4.3. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm 0-15 tuổi...............................................85
4.4. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm 16-60 tuổi.............................................87
4.5. Mô hình bệnh tật nhóm trên 60 tuổi....................................................................87
4.6. Mô hình bệnh tật của nhóm đối tượng có bảo hiểm...........................................89
4.7. Mô hình bệnh tật của nhóm đối tượng dịch vụ .................................................89
4.8. Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu........91
4.9. Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu...91
KẾT LUẬN.................................................................................................................93
KIẾN NGHỊ................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.8 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến phân loại theo ICD10.............................43
Bảng 3.9 Các chương bệnh hàng đầu nhóm dưới 0-15 tuổi......................................44
Bảng 3.10 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao
nhất nhóm 0-15 tuổi.........................................................................................46
Bảng 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến phân loại nhóm 0-15 tuổi.....................48
Bảng 3.12 Các chương bệnh hàng đầu nhóm 16-60 tuổi..........................................50
Bảng 3.13 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao
nhất trong nhóm 16-60 tuổi..............................................................................51
Bảng 3.14 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến nhóm 16-60 tuổi..................................53
Bảng 3.15 Các chương bệnh hàng đầu nhóm trên 60 tuổi........................................55
Bảng 3.16 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao
nhất trong nhóm 60 tuổi..................................................................................56
Bảng 3.17 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến trong nhóm trên 60 tuổi .......................58
Bảng 3.18 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm......................59
Bảng 3.19 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao
nhất trong nhóm đối tượng có bảo hiểm.........................................................61
Bảng 3.20 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm.......................62
Bảng 3.21 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ..............................63
Bảng 3.22 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao
nhất trong nhóm đối tượng dịch vụ ................................................................65
Bảng 3.23 Mười nhóm bệnh phổ biến trong nhóm đối tượng dịch vụ ....................67
Bảng 3.24 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo giới tính ...................................68
Bảng 3.25 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nơi cư trú .................................70
Bảng 3.26 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo đối tượng khám bệnh...............71
Bảng 3.27 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo đối tượng BHYT......................72
Bảng 3.28 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nhóm tuổi..................................73
Bảng 3.29 Tỷ lệ mười bệnh mắc phổ biến theo giới tính.........................................74
Bảng 3.30 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nơi cư trú.............................76
Bảng 3.31 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng khám bệnh...........77
Biểu đồ 3.24 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng BHYT......... 79
Biểu đồ 3.25 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm tuổi .....................81
1
MỞ ĐẦU
Những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ đã tác động tích cực đến đời
sống nói chung và y học nói riêng, góp phần phát hiện sớm bệnh tật, chẩn đoán
nhanh chóng, chính xác và điều trị tốt, dự phòng hiệu quả, giảm tỷ lệ tử vong và
tăng tuổi thọ. Tuy nhiên bệnh tật và tử vong còn do những yếu tố khác tác động:
Dân số, kinh tế, môi trường và đơn vị hành chánh.
Đồng hành sự phát triển kinh tế xã hội, bệnh tật và tử vong cũng chuyển từ
những bệnh lý lây nhiễm sang những bệnh lý do lối sống.
Tuy nhiên trong việc giải quyết các vấn đề sức khỏe, không một nước nào có đủ
nguồn lực để giải quyết tất cả các vấn đề cùng một lúc. Do vậy việc xác định xu
hướng bệnh tật, các vấn đề sức khỏe ưu tiên là điều quan trọng và nhất thiết nếu
chúng ta mong muốn.
Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng là sự phản ảnh tình hình sức
khỏe, tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó. Mô hình bệnh tật
không phải cố định, nó thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong xã hội.
Việt Nam, trong xu thế phát triển hội nhập và đổi mới dưới tác động tích cực của
kinh tế thị trường đang có những bước tăng trưởng kinh tế về mọi mặt, dân số
chuyền dịch, môi trường sống biến động...Vì vậy, xu hướng bệnh tật cũng như các
vấn đề sức khỏe ưu tiên sẽ thay đổi theo và không ngoài qui luật có tính khách quan
mà y tế thế giới đã nhận định.
Củ Chi, một huyện ngoại thành là địa phương thuần nông. Trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, có nhiều khu công nghiệp được xây dựng, dịch vụ tăng
nhanh, huy động lực lượng lao động từ các nơi khác về làm thay đổi cấu trúc dân số
nảy sinh thay đổi nhiều vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường trong đó có y tế.
31/03/2014.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
-
Xác định đặc tính dân số- dịch tễ học của các bệnh nhân đến khám và điều trị
ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013
đến 31/03/2014.
-
Xác định tỷ lệ 10 chương bệnh, 10 nhóm bệnh mắc phổ biến của bệnh nhân
đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực
Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/03/2014.
-
Xác định mô hình bệnh tật theo các nhóm: 0-15 tuổi; 16-60 tuổi; trên 60 tuổi;
theo đối tượng khám bảo hiểm y tế và dịch vụ của bệnh nhân đến khám và điều trị
ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013
đến 31/03/2014.
-
Xác định tỷ lệ 10 chương bệnh và 10 nhóm bệnh mắc phổ biến theo các yếu
tố về nhóm tuổi, giới tính, địa bàn cư trú, đối tượng khám bệnh, đối tượng BHYT
của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa
khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/03/2014.
phân biệt bảng phân loại thống kê với một bảng danh mục. Một bảng danh mục
đòi hỏi một tên riêng hay một tiêu đề cho mỗi khái niệm hay thủ thuật y tế.
1.1.4 Tầm quan trọng của việc sử dụng bảng phân loại quốc tế về bệnh tật
ICD-10
Việc phân loại bệnh tật theo mã giúp chúng ta lưu trữ, khôi phục và phân tích
dữ liệu dễ dàng hơn.
Cho phép chúng ta so sánh số liệu giữa các bệnh viện, các tỉnh và các quốc
gia với nhau
Cho phép phân tích mô hình bệnh tật và tử vong theo thời gian
Giúp cho công tác lập kế hoạch chăm sóc y tế, xây dựng các chương trình y tế
can thiệp, định hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực.
1.1.5 Các khái niệm chính trong mã hóa bệnh
1.1.5.1.Một lượt khám chữa bệnh:
Bệnh thường liên quan đến một lượt khám chữa bệnh, một lượt khám chữa
bệnh có thể được xác định là:
Thời kỳ điều trị nội trú, hoặc một lần tiếp cận (hay một loạt sự tiếp cận trong
một giai đoạn cụ thể) với cán bộ y tế, liên quan đến cùng một bệnh hoặc hậu quả
trực tiếp của bệnh.
1.1.5.2. Xác lập chẩn đoán – Nguyên tắc chung:
Để có chẩn đoán xác định cuối cùng, cần phân biệt bệnh chính và bệnh kèm
theo. Bệnh chính được định nghĩa là bệnh lý được chẩn đoán sau cùng trong thời
gian điều trị, chăm sóc cho ng ười bệnh, là yêu cầu trước tiên của người bệnh cần
điều trị hay thăm khám để có hướng xử lý. Ngoài bệnh chính, bệnh án cần liệt
kê những bệnh kèm theo vì một số bệnh chính khó xác định được ngay. Bệnh
kèm theo được định nghĩa là những bệnh cùng hiện diện và phát hiện trong điều
trị, chăm sóc người bệnh, được thầy thuốc phát hiện, ghi nhận và chữa trị.
Những bệnh trước đó hay bệnh không cùng hiện diện trong thời gian điều trị
7
Những bệnh khác được định nghĩa là những bệnh đi kèm hoặc xuất hiện
trong quá trình điều trị và ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh.
1.1.5.6. “Ảnh hưởng đến việc chăm sóc v à điều trị người bệnh” nghĩa là:
Vì mục đích mã hoá, những bệnh khác có thể coi là những bệnh ảnh hưởng
đến bệnh nhân nếu đ òi hỏi những điểm sau:
- Đánh giá lâm sàng
- Điều trị
- Chẩn đoán
- Kéo dài thời gian điều trị
- Tăng nhu cầu chăm sóc và/ hoặc giám sát.
1.1.6 Những quy định cho việc chọn bệnh chính
Tại một số thời điểm, bệnh chính được y/ bác sĩ ghi nhận có thể không phù hợp
với định nghĩa của WHO. Hoặc có thể không có một bệnh chính nào được xác
định. WHO đã xây dựng một hệ thống những qui định có thể sử dụng để đảm
bảo lựa chọn bệnh chính và mã hoá phản ánh đúng thực sự là bệnh khiến bệnh
nhân đến khám chữa bệnh.
1.1.6.1. Bệnh nhẹ được ghi nhận như là bệnh chính, bệnh quan trọng hơn lại được
ghi nhận như là bệnh thứ yếu khác
Khi một bệnh nhẹ hoặc bệnh kéo dài, hay một vấn đề sức khoẻ ngẫu nhiên
được ghi nhận như một bệnh chính; trong khi bệnh quan trọng hơn, bệnh cần
được điều trị chính lại được ghi nhận như một bệnh phụ, trong trường hợp
này, chúng ta chọn bệnh quan trọng hơn này là bệnh chính.
1.1.6.2. Nhiều bệnh được coi là bệnh chính
Nếu nhiều bệnh được coi là bệnh chính nhưng không thể mã hoá chung với
nhau được, cần xem xét thêm những chi tiết khác để tìm xem bệnh nào là nguyên
nhân chính khiến người bệnh đến với cơ sở y tế, đó là bệnh chính. Nếu không
xác định được thì chọn bệnh ghi đầu tiên là bệnh chính.
9
Mặt khác tại các bệnh viện, mô hình bệnh tật và tử vong đã có thay đổi nhiều so
với những năm trước đòi hỏi ngành y tế Việt Nam phải đáp ứng cơ bản nhu cầu
khám chữa bệnh của đại đa số nhân dân trên cả nước với chất lượng dịch vụ ngày
càng cao và chi phí hợp lý, được nhân dân chấp nhận.
Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề bệnh tật cần theo quan điểm dự
phòng tích cực và chủ động, đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện
thân thể, đi đôi với hiệu quả điều trị. Quan điểm này thể hiện sự coi trọng y tế công
cộng, các giải pháp cộng đồng và chú trọng tới các dịch vụ y tế.
Mô hình bệnh tật ở nước ta đan xen giữa các bệnh lây nhiễm và không lây
nhiễm. Các bệnh không lây, các bệnh do tai nạn, ngộ độc, chấn thương có xu hướng
gia tăng cả về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong nhất là các bệnh tim mạch, khối u, sức khỏe
tâm thần, các chấn thương do tai nạn...Theo số liệu thống kê trong hệ thống thông
tin y tế, tỷ trọng mắc của nhóm các bệnh lây nhiễm chiếm khoảng 55,5% năm 1976
đã giảm xuống 25,2% vào năm 2008, Nhóm các bệnh không lây nhiễm ngày càng
gia tăng qua các năm từ 42,7% năm 1976 lên 63,1% năm 2008. Nhóm các bệnh do
ngộ độc, chấn thương, tai nạn vẫn duy trì ở tỷ lệ 10%.
Các yếu tố kinh tế, xã hội, đô thị hóa, lối sống, dinh dưỡng..., trong những năm
vừa qua gây ra những yếu tố nguy cơ dẫn đến sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm
như đái tháo đường, thừa cân béo phì, tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, sang
chấn tinh thần, ung thư...Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình cao
gấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm (do đòi hỏi kỷ thuật cao, thuốc đặc
trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng). Chẳng hạn một ca mổ tim có chi
phí từ 100-150 triệu đồng; một đợt điều trị cao huyết áp cũng từ 20 -30 triệu đồng
và phải tiếp tục điều trị duy trì để giữ mức ổn định với chi phí trung bình hàng
tháng từ 3-5 triệu đồng, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, Đồng thời các cơ sở
cung ứng dịch vụ y tế phải tăng đầu tư các trang thiết bị y tế đắt tiền để phát hiện và
TT
CHƯƠNG BỆNH
2008
2009
2010
2011
2012
1
Dịch lây
25,15
22,9
22,9
25,89
27,25
2
gian ngắn tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan y tế trong việc đầu tư các chuyên
khoa, trang thiết bị, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho người dân.
Bảng 1.2. Cơ cấu bệnh tật theo chương trên toàn quốc qua các năm 2010-2012 (đơn
vị: %).
TT
CHƯƠNG BỆNH
Mắc (%)
2010
2011
2012
1
Bệnh hệ hô hấp
21,32
16,84 16,87
2
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật
10,43
14,07 15,29
Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân
6,38
8,65
8,28
bên ngoài
7
Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết
6,11
4,08
3,89
8
Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục
3,97
4,04
3,86
2,46
12
Bệnh mắt và bệnh phụ
2,49
2,5
2,34
13
Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện
2,44
2,13
2,24
2,31
1,85
2,21
qua lâm sàng và xét nghiệm
1,34
1,32
18
Bệnh tai và xương chum
1,08
1,12
1,26
19
Rối loạn tâm thần và hành vi
0,97
0,83
0,68
20
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch
0,47
TỶ SUẤT MẮC/ 100.000 dân
2010
2011
2012
685,17 349,89(2) 432,6(2)
515,5
317,65(3) 368,5(4)
420,49 419,05(1) 510,6(1)
13
Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản
4
cấp
Viêm dạ dày và tá tràng
Các tổn thương khác do chấn thương
5
6
xác định và ở nhiều nơi
Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt
7
virus xuất huyết
320,66
183,52(6)
201,1(9)
314,97
383,8(3)
269,35
249,7
210,57(5)
260,6(7)
184,46
127,4
145,73(7)
144,72(8)
169,4(10)
144,26(9)
135,57(10)
215(8)
virus xuất huyết
2010
14,48
13,99
8,14
9,25
13,93
Mắc (%)
2011
12,13
7,71
0,62
1,89
0,41
2012
3,33
1,79
0,17
0,54
0,11
7,93
1,36
0,39
1,86
4,91
1,3
15,01
4,28
1,07
2,72
1,28
0,46
2,91
1,02
1,23
8,57
1,02
0,27
0,33
2,1
0,56
1,36
0,21
CHƯƠNG BỆNH
14
phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm
Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe
15
và việc tiếp xúc với cơ quan y tế
Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử
16
17
18
19
20
vong
Bệnh của da và mô dưới da
Một số xuất phát trong thời kỳ chu sinh
Bệnh tai và xương chũm
Rối loạn tâm thần và hành vi
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn
dịch