Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Của Bệnh Do Ấu Trùng Cysticercus Tenuicollis Gây Ra Ở Lợn Tại Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên Và Đề Xuất Biện Pháp Phòng Chống - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

HÀ VĂN CHUẨN
Tên đề tài :
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Khóa học:

2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn: TS. Cù Thị Thúy Nga

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

----------

HÀ VĂN CHUẨN
Tên đề tài :
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Bảng 4.7. Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và tỷ
lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó ................................................44
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ........................................................................................45
Bảng 4.9. Tỷ lệ các cơ quan nội tạng có ấu trùng ký sinh, hình thái và khối lượng
của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn .................................................47
Bảng 4.10. Bệnh tích đại thể ở các cơ quan nội tạng có ấu trùng Cysticercus
tenuicollis ký sinh ở lợn .............................................................................48


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại các địa phương..........34
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi ............37
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........38
Hình 4.4. Biểu đồ Tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tháng
điều tra ......................................................................................................40
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các địa phương ......... 43
Hình 4.6. Đồ thị về tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ..............................44


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs


1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....................................... 4
2.1.2. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó ........................................ 5
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây
Taenia hydatigena ở chó gây ra ...................................................................... 17
2.1.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng do ấu trùng Cysticercus tenuicollis ......... 20
2.1.5. Chẩn đoán bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra và bệnh sán
dây chó ............................................................................................................ 22
2.1.6. Phòng và trị bệnh bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ...... 24
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 25
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................... 26


vi

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......28
3.1. Đối tượng nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu........................ 28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 28
3.1.2. Vật liệu trong nghiên cứu ...................................................................... 28
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ................................... 29
3.2.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis ........................................................................................................ 29
3.2.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn...................................................................................................... 30
3.3. Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ........................................ 30

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, cổ
vũ em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu
khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Hà Văn Chuẩn


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, chăn nuôi vẫn là ngành rất quan trọng trong nền nông nghiệp
của nước ta. Có rất nhiều hình thức và quy mô chăn nuôi khác nhau, từ quy mô
chăn nuôi nông hộ đến quy mô trang trại đã giải quyết được vấn đề việc làm,
nâng cao thu nhập cho người dân và đưa ra thị trường một số sản phẩm lớn từ
thịt để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên tạo các điều kiện
thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, trong đó có hệ kí sinh trùng gây bệnh cho đàn
gia súc. Đặc biệt với kiểu chăn nuôi nông hộ theo hình thức chăn thả ở một số
địa phương thì vấn đề nhiễm kí sinh trùng luôn là vấn đề nan giải. Trong đó có
bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis của sán dây trưởng thành Taenia

nhiễm sán dây ở chó, mà còn góp phần phòng chống bệnh ấu trùng sán dây
cho người và một số loài vật nuôi khác.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu
một số đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn
tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống".
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định được biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở lợn hiệu quả và phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó xây dựng được quy trình phòng chống bệnh
đạt hiệu quả cao.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích của bệnh do
ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
về đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, về quy trình phòng chống bệnh hiệu quả, có
một số đóng góp mới cho khoa học.


3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp
dụng các biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra,
nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra trên
một số loại vật nuôi và kể cả trên người.


5
Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis của lợn và các động vật
khác phụ thuộc vào số chó nhiễm sán trưởng thành. Lợn nuôi gần với chó dễ
nhiễm ấu trùng hơn, còn trâu, bò thả trên bãi chăn nhiễm ít hơn.
2.1.2. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó
2.1.2.1. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học
Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam được bắt đầu từ hơn một thế kỷ
trước. Năm 1870, Cande J. lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium
latum tìm thấy ở người Nam Bộ (Việt Nam). Sau đó 10 năm mới xuất hiện các
công trình nghiên cứu lẻ tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho người. Từ đó,
việc nghiên cứu về thành phần sán dây ở người được chú ý hơn, rồi mở rộng
phạm vi nghiên cứu sang một số động vật nuôi và một số động vật hoang dã.
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [21], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], (2003)
[6], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], hệ thống phân loại sán dây của Việt Nam
đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970), để sắp xếp các
loài sán dây phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và hoang dại ở Việt Nam.
Trong đó, sán dây ký sinh ở chó có vị trí như sau:
Ngành sán dẹp (Plathelminthes)
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometra erinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900




pisiformis,

Multiceps

multicep,

Echinococcus granulosus, Mesocestoides lineatus.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7]: tính đến thời điểm hiện tại
đã phát hiện hơn 30 loài sán dây ký sinh ở loài ăn thịt gây bệnh cho chó, mèo.
Chúng đều thuộc bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea.


7
Kết quả tổng hợp của Phạm Sỹ Lăng (2002) [11] cho biết, đến nay đã
phát hiện được 8 loài sán dây ký sinh trên chó ở miền Bắc Việt Nam.
Việc mô tả hình thái các loài sán dây còn có nhiều thiếu sót, một số loài
chưa có mô tả trên mẫu vật Việt Nam. Cande J. (1870) là người đầu tiên mô tả
loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm thấy ở Nam Bộ trên người. Theo tài
liệu mới nhất về họ Diphyllobothiidae của các tác giả Delaimure S. L.,
Skrjabin A. S., Serdukov A. M. (1985) Diphyllobothrium mansoni không là
tên đồng vật của một loài nào trong họ này. Khi nói về lịch sử nghiên cứu loài
Diphyllobothrium latum, các tác giả còn cho rằng, loài Spirometra erinaceieuropaei của vùng nam bán cầu là một định dạng sai lầm và cho rằng chính loài
này là Diphyllobothrium latum. Tuy nhiên, các tác giả có ý định xem xét vị trí
phân loại của giống Spirometra Mueller, 1937 và muốn coi giống này là giống
chuẩn để thành lập họ Spirometridae (dẫn theo Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [7]).
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết, ở Việt Nam, hiện loài
Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân
loại và không có mẫu.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và

tenuicollis ký sinh ở lợn .............................................................................48


9
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương
nằm ở trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển
hơn nằm bên ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.
Hệ bài tiết của sán dây cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận, gồm 2 ống
chính từ đầu sán đi về cuối thân và thông với lỗ bài tiết. Ngoài ra, ở mỗi đốt
sán còn có những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính: Trong mỗi đốt thường có một hệ
sinh dục (gồm một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái) phát
triển ở các giai đoạn khác nhau, ít khi có hai hệ sinh dục hoặc hơn. Sự phát
triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định: Ở các đốt non cơ quan sinh
dục chưa phát triển, sau đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan
sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, cơ quan sinh dục đực teo dần còn lại cơ quan
sinh dục cái. Ở các đốt già, trứng chứa đầy trong tử cung.
Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục. Số
lượng tinh hoàn trong mỗi đốt có từ một đến hàng trăm và là dấu hiệu để phân
loại mỗi loài. Từ tinh hoàn có nhiều ống dẫn tinh nhỏ đi ra và hợp lại với
nhau thành ống dẫn tinh, ống này đổ vào cơ quan giao phối là lông gai. Lông
gai nằm trong nang lông gai. Phần cuối ống dẫn tinh có thể phình ra gọi là túi
tinh. Nếu túi tinh ở ngoài nang lông gai gọi là túi tinh ngoài, còn ở trong nang
lông gai thì gọi là túi tinh trong. Lông gai dùng để đưa vào lỗ sinh dục cái khi giao
phối. Nang lông gai và lông gai ở mỗi loài có hình dạng, kích thước và cấu tạo
khác nhau.
Hệ sinh dục cái có cấu tạo phức tạp hơn, gồm có buồng trứng, ống dẫn
trứng, ootuype, tuyến noãn hoàng, túi nhận tinh, tuyến vò (thể Melis) và tử
cung, thường có hai buồng trứng nằm giữa hoặc phía sau đốt sinh dục, ít khi ở

nhau và có đường kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 - 700 tinh


11
hoàn ở giữa các ống bài tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống
dẫn tinh và âm đạo không có tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn
khúc nhiều, không có túi tinh. Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng
0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ
lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp kéo dài theo chiều ngang, thể
Melis tròn ở giữa buồng trứng và noãn hoàng, phần đầu âm đạo phình
rộng, sau hẹp dần, tới thùy buồng trứng tạo thành túi nhận tinh. Ở các đốt
già thân tử cung có 5 - 10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại tạo thành các
nhánh phụ, trứng bầu dục, dài 0,038 - 0,031 mm, rộng 0,034 - 0,035 mm,
vỏ dày 0,004 mm.
Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng
của lợn, trâu, bò, nhiều loài thú khác, kể cả người. Ấu trùng này có dạng túi
chứa đầy dịch trong. Thành bên trong túi có một đầu sán dây, có cổ. Đầu có
móc và giác bám, đường kính của giác bám 0,099 - 0,310 mm, có 28 - 40
móc, xếp hai hàng, móc hàng trên dài 0,185 - 0,210 mm, móc hàng dưới dài
0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của nang được bọc bằng vỏ ngoài, vỏ này bám
vào thành mô cơ của vật chủ, kích thước của nang phụ thuộc vào nơi ký sinh
của ấu trùng.
+ Loài Taenia pisiformis: Sán dài 600 - 2000 mm và rộng 4,8 mm gồm
400 đốt, đường kính đầu 1,3 mm, vòi 0,515 - 0,640, có 34 - 48 móc xếp thành
hai hàng, móc hàng trên dài 0,225 - 0,294 mm, có lưỡi rất cong. Móc hàng
dưới dài 0,132 - 0,177 mm, giác bám tròn hay bầu dục, đường kính 0,310 0,330 mm, cổ ở ngay sau đầu dài 1,7 mm. Lỗ sinh dục xen kẽ không đều, các
núm sinh dục hơi nhô ra. Có 400 - 500 tinh hoàn, tròn hay bầu dục, đường
kính 0,096 - 0,132 mm, ở toàn bộ khoảng trống giữa đốt trừ vùng noãn hoàng
và buồng trứng. Ống dẫn tinh bắt đầu từ túi tinh tròn có đường kính 0,210 0,350 mm, nang lông gai hình trụ hay bầu dục ngang, dài 0,460 - 0,800, rộng


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại các địa phương..........34
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi ............37
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........38
Hình 4.4. Biểu đồ Tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tháng
điều tra ......................................................................................................40
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các địa phương ......... 43
Hình 4.6. Đồ thị về tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ..............................44


14
sinh dục dài 0,1 - 0,3 mm, đáy hướng lên phía trên đốt. Buồng trứng phân
thùy hình quạt. Tuyến noãn hoàng hình khối. Đốt già chứa nang trứng, mỗi
nang chứa 3 - 30 trứng, có kích thước 0,026 - 0,060 mm. Phôi 6 móc có kích
thước 0,020 - 0,036 mm.
- Giống Mesocestoides Vaillant, 1863
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Mesocestoides lineatus: Sán trưởng thành dài đến 2m. Đầu không
có vòi, có móc bám và 4 giác bám. Tử cung có dạng túi dọc nằm ở giữa đốt.
Kích thước trứng 0,040 - 0,060 x 0,035 - 0,043 mm. Phôi 6 móc, đôi móc giữa
dài hơn móc bên.
2.1.2.3. Chu kỳ sinh học của sán dây chó
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1977) [16], chu kỳ sinh học
của sán dây khá phức tạp, tiến triển ở nhiều ký chủ liên tiếp. Ở bộ
Cyclophyllidae trứng chứa thai trùng sáu móc đã hình thành. Vào dạ dày ký chủ,

là các loài giáp xác nước ngọt (Copepods), vật chủ trung gian thứ hai là
những loài chim, rắn, bò sát, lưỡng cư, động vật gặm nhấm. Trứng theo phân
chó ra ngoài, trải qua lần lượt các giai đoạn ở vật chủ trung gian thứ nhất và
thứ hai, trở thành ấu trùng gây bệnh Plerocercoid. Chó ăn phải vật chủ trung
gian chứa ấu trùng sẽ bị nhiễm sán. Sau 10 - 30 ngày ấu trùng phát triển thành
sán trưởng thành.
+ Loài Dipylidium caninum
Vòng đời của loài này có sự tham gia của vật chủ trung gian là các loài bọ
chét giống Ctenocephalides. Đốt sán già thải ra ngoài có mang theo nang trứng.
Đốt sán vỡ ra, trứng ở ngoài tự nhiên được các vật chủ trung gian nuốt vào, phát


16
triển thành ấu trùng. Chó ăn phải bọ chét có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán dây. Sau 3 4 tuần ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành.
+ Loài Taenia hydatigena
KCTG là lợn, trâu, bò, dê, cừu. Vòng đời bắt đầu từ khi đốt sán già
rụng theo phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng trứng sán. KCTG nuốt phải trứng
sán, vào đến ruột, ấu trùng 6 móc nở ra và phát triển thành ấu trùng gây bệnh
Cysticercoid sau 3 tháng. Chó ăn phải nội tạng của vật chủ trung gian có
ấu trùng sẽ bị nhiễm sán. Sau 2 tháng ấu trùng phát triển thành sán dây
trưởng thành.
+ Loài Taenia pisiformis
Vòng đời phát triển cần có sự tham gia của vật chủ trung gian là động
vật gặm nhấm, chủ yếu là thỏ và thỏ rừng. Các giai đoạn phát triển của ấu
trùng thực hiện trong các vật chủ trung gian để trở thành ấu trùng cảm nhiễm
sau 15 - 30 ngày. Chó ăn phải nội tạng của thỏ có ấu trùng sẽ nhiễm sán.
+ Loài Multiceps multiceps
Vòng đời của loài này cần có sự tham gia của vật chủ trung gian là dê,
cừu. Đốt sán già ra ngoài theo phân chó. Đốt vỡ ra giải phóng trứng sán; dê, cừu
- vật chủ trung gian ăn trứng sán vào cơ thể, trứng nở và phát triển thành ấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status