An toàn vệ sinh lao động tại Khách Sạn Sofitel Plaza Hà Nội - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển
mạnh mẽ những khu công nghiệp. Vì vậy nững năm gần đây nền công nghiệp
nước ta đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng kể cho đất nước. tuy nhiên, sự
phát triển khoa học kỹ thuật và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nảy sinh nhiều yếu tố liên quan đến điều kiện làm việc cũng như sưc khỏe
của người lao động. Trên thực tế tại những cơ sở sản xuất ở nước ta hiện nay
vẫn tồn tại rất nhiều cơ sở sản xuất không đảm bảo điều kiện tối thiểu về an toàn
và vệ sinh lao động cho người lao động, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình sản xuất của doanh nghiệp và tính mạng của người lao động. Sự quan tâm
hiểu biết và ứng dụng kiến thức về an toàn vệ sinh lao động trong sản xuất ở
nước ta vẫn còn hạn chế, vì thế việc đảm bảo một môi trường cho người lao
động làm việc an toàn, hạn chế các nguy cơ gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, phát huy toàn diện nhân cách người lao động nhằm góp phần ổn định và
phát triển sản xuất là vấn đề cần phải được quan tâm thích đáng. Vì vậy, để tìm
hiểu rõ về công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp hiện
nay, chúng em đã chọn tìm hiểu về Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao
động tại khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
I.Lý thuyết
1.Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã
hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều
kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao
động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo
nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất.
- Các yếu tố của sản xuất kinh doanh: máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng
lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, người sử dụng lao động.
- Các yếu tố liên quan đến SXKD: các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm
việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan



 Quản lý và giám sát an toàn lao động: Công việc này phải tiến hành
thường xuyên, nhiều cấp ngành tham gia và được quần chúng hưởng
ứng.Dự báo nguy cơ tai nạn lao động kịp thời để có sự phòng bị hữu hiệu
 Những nơi có nguy cơ tai nạn lao động cần cóthiết bị che chắn an toàn,
biển báo nguy hiểm để người lao động luôn có ý thức nâng cao cảnh giác
để tự phòng tránh tai nạn lao động.
 Giáo dục an toàn và phòng tránh tai nạn thường xuyên và đầy đủ để cả
người sử dụng lao động và người lao động cùng nhận thấy được việc cần
làm để bảo vệ người lao động ngày một tốt hơn.
3.Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp, phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong SXKD đối với
NLĐ, bảo vệ NLĐ khỏi BNN.
3.1. Yếu tố có hại
Yếu tố có hại là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá
giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao
động, gây bệnh nghề nghiệp. đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh
sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại.
 Vi khí hậu xấu
 Tiếng ồn
 Rung động
 Bức xạ và phóng xạ
 Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá)
 Bụi
 Các yếu tố vi sinh vật có hại
 Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong
lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân
trắc của cơ thể người lao động trong lao động
3.2.Biện pháp đảm bảo VSLĐ
* Vi khí hậu

- BP y tế: không tuyển những người bệnh mãn tihs về hô hấp làm việc ở nơi
nhiều bụi,định kì kiểm tra hàm lượng bụi,khám định kì cho người lao động,..


*Các yếu tố vi sinh vật có hại
-Thực hiện biện pháp vệ sinh khi vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu, hàng
hóa.
-Thu gom rác,xử lý rác,xử lý nước thải.
*Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao
động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ
thể người lao động trong lao động
-Cơ giới hóa và tự động trong quá trình SXKD.
- Tổ chức lao động khoa học.
- Cải thiện ĐKLV,bố trí giờ giấc lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
- Động viên tình cảm, tâm lý nhằm loại những nhân tố tiêu cực dẫn đến mệt mỏi.
4. Sự cần thiết thực hiện công tác ATVSLĐ hiện nay tại Việt Nam
Trong mọi hoạt động sản xuất, phương tiện lao động và môi trường lao
động là những yếu tố tác động trực tiếp đối với người lao động. Với mục tiêu
bảo vệ an toàn cho người lao động tránh khỏi những ảnh hưởng của những yếu
tố nguy hiểm có hại và tạo ra điều kiện làm việc thuận lợi nhằm đảm bảo sức
khoẻ cho người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần
thúc đẩy quá trình phát triển chung của đất nước do vậy các đơn vị sử dụng lao
động phải hết sức coi trọng công tác an toàn vệ sinh lao động.
Nội dung về an toàn vệ sinh lao động được quy định trong rất nhiều văn
bản luật như: Bộ luật Lao động, Luật Hóa chất, Luật Khoáng sản, Luật Công
đoàn… và một số chỉ thị, hướng dẫn do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ sức
khỏe, cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp đối
với người lao động. Thực hiện tốt an toàn vệ sinh lao động nhằm bảo đảm sức
khỏe và tính mạng của người lao động, góp phần quan trọng vào việc phát triển
sản xuất và đời sống xã hội.


Sở chưa tổ chức thanh tra theo kế hoạch.
Hiện nay các trang thiết bị, máy móc, đo đạc, xe cộ phục vụ cho việc
thanh tra ATVSLĐ cũng đã lạc hậu nhiều, vì vậy mà công tác thanh tra

-

chưa hiệu quả và đánh giá thực sự chính xác.
Công tác quản lý về ATVSLĐ hiện còn tồn tại một số hạn chế như: việc
ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành còn chậm gây khó khăn cho
việc thực hiện; việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ chưa tập trung; tình
hình thực hiện công tác thành tra ATVSLĐ trong thời gian qua chưa
thực sự hiệu quả, số tai nạn lao động và mắc bệnh nghề nghiệp vẫn còn
nhiều.

Trong môi trường kinh tế hiện nay, muốn duy trì và phát triển sản xuất, phải đảm
bảo ATVSLĐ, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Thực tế cho thấy, tai nạn lao động gây thiệt hại lớn về người và tài sản cũng như
những mất mát về tinh thần rất khó bù đắp đối với nhiều gia đình và xã hội, đồng
thời ảnh hưởng đến đời sống sức khỏe của cộng đồng. Để hạn chế tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và đảm bảo ATVSLĐ cần nâng cao trách nhiệm của các


cấp, các ngành, nhất là vai trò của người lao động trong việc tự bảo vệ mình và
đồng nghiệp, tránh các nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động, cũng như tăng cường
các biện pháp phòng ngừa, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
Bên cạnh đó, các đơn vị sử dụng lao động cần tổ chức huấn luyện, hướng
dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an
toàn, những tai nạn lao động cần đề phòng; trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ
thuật bảo hộ lao động bởi công tác ATVSLĐ luôn gắn liền với sản xuất, phải coi

- Bộ phận quản trị cấp cao
- Bộ phận hành chính: kế toán, nhân sự, tài chính,kinh doanh
- Bộ phận lễ tân
- Bộ phân kho
- Bộ phận nhà hàng:
+ Quản lý nhà hàng.
+ Phục vụ bàn.
+ Tiếp tân.
+ Bộ phận bếp.
+ Lao công nhà hàng
- Bộ phận buồng phòng:+ Quản lý
+ Nhân viên buồng.
+ Lao công buồng.
- Bộ phận giặt là
- Bộ phận giải trí:

+ Quầy bar.
+ Phòng Spa

- Bộ phận kĩ thuật
- Bộ phận bảo an
- Bộ phận tạp vụ
3. Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại khách
sạn Sofitel Hà Nội
3.1.Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
Các yếu tố nguy hiểm thuộc nhóm cơ học có ảnh hưởng đến các nhóm lao động
trong khách sạn có thể kể đến như trơn trượt, ngã do quá trình di chuyển của
người lao động bị ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến việc không đảm bảo
an toàn lao động như nền nhà không trống trượt…. các vật dụng rơi, đổ sập vào
người gây nguy hiểm

rơi, đổ vào người, trơn trượt do quá trình đi lại…
• Biện pháp:
- Xác định lượng sản phẩm tối đa mà một người vận chuyển một lần
-Sử dụng nền/sàn nhà chống trượt hoặc sử dụng giầy đồng phục lao động phù
hợp
3.2. Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện


Tùy theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo ra các nguy cơ như: điện
giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện,..
 Bộ phận kỹ thuật
Công việc chính của nhóm lao động kỹ thuật là lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng
thiết bị, cơ sở vật chất của khách sạn. Những công việc này có hoạt động trực
tiếp liên quan đến điện và các thiết bị điện tại khách sạn. Ví dụ như: lắp đặt
mạng điện, sửa chữa đèn điện, lắm đặt máy lạnh, điều hòa, thep dõi, điểu chỉnh
hoạt động của các thiết bị điện…
• Nguyên nhân:
- Các thiết bị bảo hộ lao động chưa được trang bị đầy đủ và phù hợp
- Các thiết bị bị các yếu tố khách quan tác động: hở dây do lỗi nhà sản xuất,
chuột cắn, hoặc do khâu lắp ráp chưa chặt chẽ
• Biện pháp:
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cho người lao động
- Kiểm tra và rà soát thường xuyên các thiết bị điện tại khách sạn
Ngoài ra, các nhóm lao động khác cũng có nguy cơ gặp nguy hiểm về điện trong
quá trình tiếp xúc với các thiết bị điện tuy nhiên không cao bằng nhóm lao động
kỹ thuật.
3.3. Nhóm yếu tố nguy hiểm về hóa chất
- Nhiễm độc cấp tính: Xảy ra sau lần tiếp xúc ngắn, đơn lẻ (thường không lâu
hơn 1 ca làm việc) với số lượng lớn hoặc nồng độ cao của một chất.
- Nhiễm độc mãn tính: Ảnh hưởng đến sức khoẻ gây ra do tiếp xúc nhiều lần lặp

Nhưng có thể rất hy hữu xảy ra tại khách sạn vì thường những thiết bị này được
sử dụng ở các nhà sản xuất, xưởng chế tạo nhiều hơn.
Bên cạnh đó hiện tượng cháy nổ bình gas hay bình phòng cháy chữa cháy rất dễ
xảy ra tại vì số lượng bình gas và bình phòng cháy chữa cháy được trang bị rất
nhiều để phục vụ cho hoạt động cũng như an toàn của mọi người. Nhưng cũng
khá nhiều mối lo ngại vì sự nguy hiểm như đường dây dẫn gas bị xì, khoá van bị
hỏng hoặc ống gas nối sai khớp… và gây ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động
Các nhóm lao động có thể chịu yếu tố nguy hiểm này như:


 Bộ phận bếp hay tạp vụ vệ sinh trong bếp,có thể bị bỏng, hít phải khí gas và
nặng hơn là cháy nổ bình ga,nồi hơi nguy hiểm tới tính mạng.
 Bộ phận an ninh-trông xe:Có nhiều trường hợp là các xe máy, ô tô được để ở
dưới tầng hầm để xe khi trời nhiệt độ quá cao có thể dẫn tới hiện tượng nén
khí ở các bình xăng và gây ra cháy nổ các xe máy hàng loạt và gây nguy
hiểm cho mọi người.
 Một số bộ phận khác trong khách sạn chịu ảnh hưởng từ việc cháy nổ các
bình nén khí,bình chữa cháy khi vượt quá giới hạn về nhiệt độ cho phép
• Nguyên nhân:
-Lỗi do nhà sản xuất để hở dây,van ga,lắp ráp chưa chặt chẽ đảm bảo an toàn
-Ảnh hưởng từ nhiệt độ thiên nhiên,độ ẩm,vượt quá giới hạn bền của các thiết bị
-Hoặc trong quá trình vận chuyển,các bình chịu tác động mạnh xóc va đập mạnh
dẫn đến cháy nổ.
-Do các thiết bị bị rạn nứt,ăn mòn do sử dụng lâu ngày
• Biện pháp:
-Kiểm tra độ bền,độ tin cậy của các thiết bị một cách kĩ lưỡng trước khi sử dụng.
-Rà soát kiểm tra các thiết bị theo thời hạn nếu thiết bị quá thời hạn sử dụng cần
thay ngay.
-Hạn chế khả năng phát sinh đến nguồn nhiệt dẫn đến cháy nổ,..
3.5.Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt

Bộ phận bao gồm các chức danh: tổng giám đốc, trợ lý cho tổng giám đốc, giám
đốc bộ phận ẩm thực, giám đốc tài chính, giám đốc kinh doanh, giám đốc
marketing, giám đốc bộ phận buồng.
Những nhà quản trị cấp cao có trách nhiệm lớn nhất về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Họ là những người đứng đầu tổ chức, thực hiện các hoạt động
với tư cách là người đại diện, biểu tượng cho khách sạn, hoạch định các chính
sách, kế hoạch hoạt động,phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới
quyền. Hơn nữa, họ phải thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh
để nhận ra những tin tức, những hoạt động và những sự kiện có thể đem lại cơ
hội tốt hay sự đe dọa đối với hoạt động của tổ chức. Áp lực công việc lớn dẫn
đến tâm lý stress, căng thẳng.
 Bộ phận hành chính
 Bộ phận nhân sự


Nhiệm vụ của bộ phận này là :Quản lý hồ sơ;tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân
lực;bố trí sử dụng nhân lực và giải quyết các chế độ chính sách về lao động,..
Trong mỗi tổ chức, doanh nghiệp thì nhân tố con người có ý nghĩa quyết định
đối với sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh
nghiệp đó. Các khâu như tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ trả công đều ảnh hượng
trực tiếp đến kết quả hoạt động của khách sạn đòi hỏi phòng Nhân sự phải làm
việc tận tâm, hết sức để tuyển chọn những người phù hợp nhất hay phải có các
biện pháp góp phần phát huy năng lực làm việc của con người ở mức độ triệt để
và hiệu quả ,áp lực công việc lớn dẫn đến stress.
 Bộ phận tài chính kế toán:
Nhiệm vụ: Quản lý vốn;bảo toàn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh;tính
toán lợi nhuận của công ty;phân bố các quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen
thưởng;thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế…
Các nhiệm vụ mà bộ phận tài chính kế toán thực hiện đòi hỏi sự tỷ mỉ, cẩn thận,
kỹ lưỡng và mức độ thành thạo.Khi có bất kì sai sót nào về tài chính, họ sẽ là

sạn. Công việc đó cứ lặp đi lặp lại hàng tháng, hàng năm dẫn đến tâm lý chán
chường, mệt mỏi của người lao động Hiện khách sạn chưa có biện pháp bởi lao
động trông giữ xe là những lao động phổ thông không có trình độ chuyên môn
nên khó có thể thuyên chuyển, đổi vị trí làm việc để tránh nhàm chán do tính đơn
điệu của công việc.
 Bộ phận vệ sinh-tạp vụ
 Tư thế lao động gò bó
 Lễ tân
Nhiệm vụ nhân viên lễ tân:
+ Đón tiếp khách và phục vụ khách ban đầu; làm thủ tục nhập phòng ( trao thẻ,
chìa khóa,..)
+ Phục vụ trong thời gian khách lưu lại: bảo quản giao nhận chìa khóa, hành lỹ,
giữ thư tín, bưu phẩm,…
+ Thanh toán và tiễn khách.
Trong một ca làm việc nhân viên lễ tân luôn phải đứng và có thái độ niềm nở đối
với khách hàng Với việc đứng thường xuyên liên tục như vậy sẽ khiến nhân viên
có thể mắc phải các triệu chứng: vẹo cột sống, giãn tĩnh mạch, chân bẹt, tâm lý
mệt mỏi, thần kinh suy nhược, đau mỏi cơ xương…
• Biện pháp: khách sạn có trang bị ghế ngồi cho mỗi nhân viên lễ tân để họ có
thể ngồi nghỉ trong 1 thời gian ngắn.
 Bộ phận bảo an


Đối với đội bảo an tại sảnh của khách sạn họ cũng phải đứng hoàn toàn trong
một ca làm việc với vị trí gần như cố định để đón khách và đảm bảo an ninh cho
khách sạn.
• Biện pháp:
-Rút ngắn thời gian làm việc của đội bảo an so với các bộ phận khác. Mỗi ca
làm việc là 4 tiếng cách nhau 30 phút và có sự thay phiên để nghỉ ngơi.
-Bổ sung các khoản trợ cấp,tạo động lực làm việc cho người lao động

+Lên lịch làm việc và quản lý số lượng nhân viên trong bộ phận
Theo lý thuyết thì nhân viên buồng chỉ phải làm số công việc chính tuy nhiên
công việc lau dọn của nhân viên ở khách sạn Sofitel plaza Hà Nội hết sức phong
phú: gồm cả lau lề cánh cửa phòng khách, phòng tám, cạnh tủ phía kê sát tường;
1 ca làm việc 8h được giao đến 18 phòng. Trên ý thuyết chỉ dọn 15-16 phòng.
• Biện pháp:
-Tuyển thêm nhân viên cho bộ phận buồng phòng
-Cắt giảm số phòng cần dọn trong 1 ca là 14 phòng
-Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý để tránh lao động quá sức
4.2.Yếu tố có hại về môi trường làm việc
 Vi khí hậu xấu
Tại hầu hết các bộ phận buồng phòng, hành chính, nhà hàng, tạp vụ, kho.. đều
chịu ảnh hưởng .Làm việc trong điều kiện vi khí hậu thay đổi sẽ ảnh hưởng nhất
định đối với sức khỏe con người, dẫn đến những bệnh nhất định về da, hô hấp.
- Đối với vi khí hậu nóng:
Nhiệt thân: làm việc ở ngoài trời trong điều kiện khí hậu nóng bức gây ra các
triệu chứng nóng, sốt, say nắng…ví dụ như nhân viên bảo an, nhân viên vận
chuyển…
Chuyển hóa nước: làm việc ở nhiệt độ cao nên cơ thể mất rất nhiều nước do thải
nhiệt gây ảnh hưởng đến tim, thận, gan, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh.
Các nhân viên kho làm việc trong trong điều kiện kho nóng bí, chật chội… cộng
thêm đặc thù công việc vất vả cũng gây nên các bệnh về tim, hô hấp.
- Đối với vi khí hậu lạnh:
Lạnh làm cơ thể mất nhiều nhiệt, nhịp tim nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng.
Đồng thời lạnh cũng làm cho các cơ co lại gây nên các hiện tượng nổi da gà, các
mạch máu co thắt gây cảm giác tê, cóng chân tay, vận động khó khăn. Ngoài ra
còn có thể gây nên các bệnh về viêm khớp, viêm phế quản và 1 số bệnh mãn tính
do lưu thông kém và đề kháng cơ thể yếu. Các triệu chứng này thì ở hầu hết các
bộ phận đều chịu sự ảnh hưởng.
• Biện pháp:

nhiên. Bởi đó là những sự tiếp xúc của cơ thể với chúng.
• Biện pháp


- Khách sạn đã sử dụng các biện pháp che chắn, tăng khoảng cách an toàn và
giảm thời gian tiếp xúc với các nguồn phóng xạ và bức xạ để đảm bảo an toàn
cho nhân viên trong khách sạn.
- Sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân cho các bộ phận kỹ thuật và nhà bếp nhà
hàng. Đồng thời có các đợt khám sức khỏe định kỳ cho họ.
 Chiếu sáng không hợp lý
Xung quanh tòa nhà được bao bọc bởi rất nhiều các tấm cửa kính trắng, vào mùa
hè sẽ xảy ra các hiện tượng khúc xạ ánh sáng gây quáng và chói mắt cho nhân
cho nhân viên các bộ phận hành chính làm việc gần của sổ, bộ phận lễ tân đứng
chào khách bên ngoài, cộng thêm bộ phận bảo an làm việc ngoài trời sẽ nắng gắt
về mùa hè.
Chiếu sáng không hợp lý tại các nơi làm việc khác nhau se gây nên các bệnh về
thị lực: cận đối với nhân viên hành chính, đau nhức mắt tại các quán bar, nhân
viên khó nghỉ ngơi khi hệ thống đèn không phù hợp trong mỗi giờ nghỉ ca…
• Biện pháp
- Lắp đặt hệ thống đèn điện chiếu sáng phù hợp tại nơi làm việc, nghỉ chơi cho
nhân viên.
- Sử dụng ánh sáng mặt trời khi cần thiết còn không sẽ trang bị các rèm cửa sổ
che chắn khi cần thiết tại buồng, các phòng ban.
 Bụi
Vệ sinh khách sạn là một điều bắt buộc đối với khách sạn nhằm tạo ra an toàn vệ
sinh đối với du khách cũng như nhân viên. Ở khách sạn bụi chủ yếu là do đốt các
nhiên liệu đun nấu, hoạt động sinh lý từ bên ngoài đưa vào ảnh hưởng tới bộ
phận bếp, bộ phận vệ sinh-tạp vụ.
Ngoài ra bộ phận bảo an làm việc ngoài trời cũng hít phải một lượng khói bụi
cực lớn mỗi ngày, bộ phận vận chuyển hàng hóa cũng sẽ hít phải bụi, hơi và chất

Các vi sinh vật có hại tồn tại trong khách sạn cũng là nguyên nhân gây nên nhiều
bệnh tật cho nhân viên khách sạn: bệnh ngoài da, nấm, mốc…đặc biệt là ở khu
vực kho chứa hàng lúc nào cũng ẩm có rất nhiều các vi sinh vật có hại ảnh
hưởng đến sức khỏe của bộ phận kho, vận chuyển. Bộ phận vệ sinh - tạp vụ (nhà
vệ sinh…), bộ phận bếp nhà hàng tương đối ẩm ướt là nơi ký sinh của rất nhiều
các loại vi khuẩn trong thực phẩm, đồ dùng, không khí….


• Biện pháp
- Thường xuyên lau dọn, vệ sinh đồ đạc, các khu vệ sinh, nhà bếp… trong khách
sạn. Và có sự giám sát của quản lý, trưởng bộ phận
- Để hàng hóa, thực phẩm đúng nơi quy định, gọn gang và bảo quản tốt tránh có
sự phân hủy làm phát sinh vi sinh vật gây bệnh.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho các nhân viên các bộ phận này.
- Thường xuyên vệ sinh, quét dọn kho để tránh ẩm mốc.
5. Đánh giá công tác quản lý ATVSLĐ tại khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
5.1. Kết quả đạt được
Công tác an toàn vệ sinh lao động luôn được khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
quan tâm nhằm chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn tính mạng,
sức khỏe người lao động, bảo vệ tài sản của cơ sở lao động nói riêng và nhà
nước nói chung, giảm thiểu đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra cháy nổ, tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.Bộ máy tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ
sinh lao động bước đầu được củng cố. Công tác thông tin, tuyên truyền được đổi
mới, đa dạng hóa do được quan tâm thực hiện. Thông tin được truyền bá rộng rãi
khuyến khích, cảnh báo, thường xuyên nhắc nhở người lao động và người sử
dụng lao động thực hiện tốt công tác an toàn – vệ sinh lao động, nâng cao nhận
thức của mọi người về vai trò của công tác và thể hiện sự quan tâm thực hiện
công tác này.
Công tác huấn luyện ATVSLĐ tại khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội đã có nhiều
chuyển biến tích cực và doanh nghiệp đã chi nhiều kinh phí hơn cho hoạt động

Khách sạn cần phổ biến kiến thức về ATVSLĐ cho nhân viên trong công ty, để
người lao động nâng cao ý thức tự phòng tránh thông qua các hình thức như: các
hội thảo, tọa đàm về ATVSLĐ, đồng thời xây dựng và thực hiện các chương
trình về ATVSLĐ hàng năm như tập huấn phòng cháy chữa cháy để moi người
biết nên làm gì khi có hỏa hoạn xảy ra. Kịp thời cập nhật thông tin, phổ biến luật
pháp và hướng dẫn các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ cho nhân viên.
Bên cạnh đó cần có những biện pháp xử phạt hợp lý, chặt chẽ đối cới các hành vi
không đảm bảo ATVSLĐ trong công ty để ngăn chặn các hành vi này tái phạm,
gây nguy hiểm cho mọi người.
KẾT LUẬN


Hiện nay mặc dù còn khá nhiều vấn đề khó khăn nhưng toàn bộ ban lãnh đạo và
đội ngũ nhân viên trong khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội đều rất quan tâm chú
trọng tới công tác đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, coi đó là nghĩa vụ và
trách nhiệm của mỗi thành viên trong khách sạn
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đặt được vấn đề quản lý an toàn và vệ
sinh lao động tại Sofitel có nơi, có chỗ còn chưa được thực hiện một cách toàn
diện và đồng bộ. Chính vì vậy trong thời gian tới khách sạn cần tập trung nhiều
hơn nữa vào công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động nhằm khắc phục những
yếu kém còn tồn tại đặc biệt là thái độ và ý thức làm việc của nhân viên về an
toàn vệ sinh lao động. An toàn vệ sinh lao động tại Sofitel nói riêng và các
doanh nghiệp nói chung cần được đẩy mạnh vì công tác này không chỉ ảnh
hưởng đến hình ảnh đến các doanh nghiệp mà còn nâng cao được giá trị cốt lõi
bền vững của doanh nghiệp.


BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
HP: An toàn vệ sinh lao động
Nhóm 01

5

Trần Thị Hà

13D210360

6

Vũ Thị Thu Hà

13D210013

7

Nghiêm Thị Lệ Hằng

13D210224

8

Trần Thị Hằng

13D210295

9

Phí Thị Hạnh(TK)

13D210294


Thành viên tham gia: 9/9
Nội dung:
1. Nhóm trưởng tập hợp thành viên họp và thảo luận đề tài thảo luận của cả
nhóm
2. Nhóm trưởng đưa ra đề tài và tiến hành phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên
Đề tài: “Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại một doanh nghiệp
cụ thể”. Cả nhóm quyết định liên hệ tại khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
3. Nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho từng thành viên:
-

Trịnh Dương :I-1,2
Lệ Hằng:I-3+Mở đầu+kết luận
Bùi Ngọc Hà : I.4+ II.6
Trần Hằng: II.1+II.2
Thùy Dương+Lê Dịu : II.4
Thu Hà+Hạnh : I.5
Trần Hà: III.

-

Tổng hợp bài:Thùy Dương
Thuyết trình :Lê Dịu
Slide:Bùi Ngọc Hà

Nhóm trưởng gia hạn nhiệm vụ cho các thành viên là ngày 06/04/2016
Buổi họp nhóm diễn ra thành công!
Thư ký

Nhóm trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status