Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Của Bệnh Do Ấu Trùng Cysticercus Tenuicollis Gây Ra Ở Lợn Tại Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên Và Đề Xuất Biện Pháp Phòng Chống - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DẬU
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



-------------------

NGUYỄN THỊ DẬU
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hướng dẫn:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
K43 - CNTY
Chăn nuôi thú y
2011 - 2015
TS. Nguyễn Thị Ngân

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG


Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........35
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
theo các tháng điều tra ................................................................................36
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương ..................................................................................................40
Hình 4.6. Đồ thị về tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ................................41


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

KCTG

: Ký chủ trung gian

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thứ tự

STT

3.3. Vật liệu trong nghiên cứu ...................................................................................25
3.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
3.4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây
ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ....................................................26
3.4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....... 26


vi

3.4.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra
ở lợn...........................................................................................................................26
3.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
3.5.1. Bố trí thu thập mẫu và phương pháp xác định tình hình nhiễm ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ở lợn .....................................................................................26
3.5.2. Bố trí điều tra và phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây ở chó .......27
3.5.3. Phương pháp nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ..............................................................................................29
3.5.4. Phương pháp đề xuất biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở lợn tại các xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ....................29
3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................30
4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .....................................................30
4.1.1. Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên.......................................................................................................30
4.1.2. Nghiên cứu tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở
lợn với tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các xã thuộc huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................................37
4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn................................................................................................................42

thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Dậu


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cysticercus tenuicollis là ấu trùng của sán dây trưởng thành Taenia
hydatigena (ký sinh ở chó). Ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh ở bề mặt gan,
màng mỡ chài, màng treo ruột, lách của ký chủ. Bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nơi nuôi nhiều chó và
chế độ kiểm soát giết mổ không nghiêm ngặt. Khi nhiễm nhẹ, chức năng của các khí
quan rối loạn không rõ. Số lượng ấu trùng nhiều gây rối loạn chức năng các khí quan
trong xoang bụng, gây hiện tượng hoàng đản, con vật mất tính thèm ăn, sốt cao. Sán
dây trưởng thành Taenia hydatigena ký sinh ở ruột non của chó, chó sói, cáo và các
thú ăn thịt khác. Các đốt sán già theo phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng nhiều trứng
sán. Trứng sán lẫn vào thức ăn, nước uống. Nếu ký chủ trung gian là lợn, trâu,
bò, dê, cừu... nuốt vào, đến dạ dày, ấu trùng 6 móc nở ra, chui vào mạch máu
niêm mạc ruột, rồi theo tuần hoàn máu về bề mặt gan, các khí quan trong xoang
bụng và phát triển thành ấu trùng Cysticercus tenuicollis sau 3 tháng.
Hiện nay, bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra chưa có thuốc điều

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện về đặc
điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên, về quy trình phòng chống bệnh hiệu quả, có một số đóng góp
mới cho khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng
các biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra, nhằm hạn
chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra trên một số loại vật
nuôi và kể cả trên người.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết, ấu trùng Cysticercus
tenuicollis là một bọc có kích thước to nhỏ khác nhau, có thể bằng hạt đậu, quả cam
hoặc quả bưởi, trong bọc có nhiều nước. Có một đầu sán bám vào màng trong của
bọc, đầu sán có 4 giác bám, có 29 - 44 móc.
Ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh trên bề mặt gan, lách, màng treo ruột,
màng mỡ chài… của gia súc (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008 [8]).
Theo Nguyễn Thị Lê (1996) [14], ấu trùng Cysticercus tenuicollis là những
dạng hình túi có cổ mỏng, kích thước 8 - 80 x 8 - 100 mm, chứa dịch bên trong.
Thành bên trong túi có một đầu sán dây có cổ.
Theo Johannes Kaufmann (1996) [30], ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở bề mặt gan, mỡ màng chài ở khoang bụng của cừu và gia súc. Gia súc nhiễm
ấu sán thường không có biểu hiện triệu chứng bệnh, trừ khi nhiễm một số lượng lớn
ấu trùng ở nhu mô gan, tình trạng thiếu máu và chết có thể xảy ra.

Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometra erinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937


5

Họ Taeniidae Ludwig, 1886
Giống Taenia Linnaeus, 1758
Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766
Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780
Giống Echinococcus Rudolphi, 1801
Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786
Giống Multiceps Goeze, 1782
Loài Multiceps multiceps Leske, 1780.
Phân bộ Mesocestoidata Skrjabin, 1940
Họ Mesocestoididae Perrier, 1897
Giống Mesocestoides, Wailand, 1863
Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782

là Diphyllobothrium latum. Tuy nhiên, các tác giả có ý định xem xét vị trí phân loại
của giống Spirometra Mueller, 1937 và muốn coi giống này là giống chuẩn để thành
lập họ Spirometridae (dẫn theo Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [6]).
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết: ở Việt Nam, hiện loài Diphyllobothrium
mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân loại và không có mẫu.
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] đã xem xét lại toàn bộ vị trí phân loại và tình trạng mẫu,
tình hình nghiên cứu về từng loài, đã tu chỉnh 1 loài Spirometra erinacei- europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các thú
ăn thịt thuộc họ chó mèo (Vương Đức Chất và cs, 2004 [1]).
2.1.2.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây chó
* Đặc điểm chung:
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê
và cs (1996) [14], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
Sán dây chó có những đặc điểm của lớp sán dây nói chung: hình dải băng
màu trắng hoặc trắng ngà. Cơ thể dài, dẹp theo hướng lưng bụng, chia thành ba
phần: đầu, cổ, thân (gồm những đốt sau cổ, có hình dạng và cấu tạo khác nhau).


7

Đầu sán dùng để bám vào thành ruột vật chủ, nên có những hình dạng, kích
thước và các cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường chỉ nhỏ hơn 1 mm,
nhưng cũng có sán có đầu dài vài mm. Cơ quan bám nằm trên đầu bao gồm rãnh bám
hoặc giác bám, mõm, vòi và có nhiều móc. Ở một số loài sán dây trên móc bám có các
móc bé xếp thành nhiều hàng. Giác bám là bộ phận đặc trưng của sán dây bậc cao.
Móc bám nằm ngay trên đầu hay ở phần cuối vòi, sắp xếp thành một hay hai hàng. Số
lượng móc ở các nhóm sán dây dao động từ vài móc đến vài trăm móc. Ít khi vòi thiếu
móc. Kích thước, cấu tạo và số lượng móc cố định cho mỗi loài.
Cổ là những đốt sán nối tiếp sau đầu. Đốt cổ của sán dây là đốt sinh trưởng,

Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo
tính biệt .....................................................................................................34
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo các
tháng điều tra ............................................................................................36
Bảng 4.5. Thành phần và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại thành
phố Thái Nguyên ......................................................................................38
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
tại các địa phương .....................................................................................39
Bảng 4.7. Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và tỷ
lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó ..............................................41
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra .......................................................................................42
Bảng 4.9. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng ký sinh, hình thái và khối lượng của ấu
trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ...........................................................43
Bảng 4.10. Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở lợn ..................................................................................................44


9

ống cong, dẫn từ ooptyp đến lỗ ngoài nằm ở mặt bụng của mỗi đốt. Ở những đốt sán
dây này trứng được thải ra ngoài tùy theo mức độ hình thành của trứng. Ở sán dây
bậc cao (Cyclophyllidea), tử cung kín, không có lỗ ngoài. Ở những sán dây này tử
cung chứa đầy trứng trong đốt già và mỗi đốt thực chất biến thành một cái túi chứa
trứng. Trứng được rơi ra ngoài bằng cách nứt thành cơ thể của đốt. Quá trình này thường
thực hiện ở môi trường ngoài, ở nơi mà các đốt sán dây già được thải ra cùng với phân
vật chủ.
Trứng sán dây bộ Cyclophyllidea hình tròn hoặc hơi bầu dục, có 4 lớp vỏ,
trong có phôi 6 móc. Còn trứng sán dây bộ Pseudophyllidea giống trứng sán lá, một
đầu có nắp (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [7].

móc hàng trên dài 0,225 - 0,294 mm, có lưỡi rất cong. Móc hàng dưới dài 0,132 0,177 mm, giác bám tròn hay bầu dục, đường kính 0,310 - 0,330 mm, cổ ở ngay sau
đầu dài 1,7 mm. Lỗ sinh dục xen kẽ không đều, các núm sinh dục hơi nhô ra. Có
400 - 500 tinh hoàn, tròn hay bầu dục, đường kính 0,096 - 0,132 mm, ở toàn bộ
khoảng trống giữa đốt trừ vùng noãn hoàng và buồng trứng. Ống dẫn tinh bắt đầu từ
túi tinh tròn có đường kính 0,210 - 0,350 mm, nang lông gai hình trụ hay bầu dục
ngang, dài 0,460 - 0,800, rộng 0,130 - 0,140 mm, buồng trứng hai thùy, ở nửa dưới
của đốt, những thùy bên hình thận và có kích thước như nhau, noãn hoàng hình ba
góc, ở bờ dưới của đốt. Thể Melis ở giữa noãn hoàng và buồng trứng, âm đạo đi từ
lỗ sinh dục, tạo thành túi nhận tinh ở sát thùy của buồng trứng. Ở những đốt già,
mỗi phần của thân tử cung có 8 - 14 nhánh bên, từ đó tạo thành các nhánh phụ,
trứng tròn hay hơi bầu dục, đường kính 0,032 - 0,037 mm.
- Giống Multiceps Goeze, 1782
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6]:
+ Loài Multiceps multiceps: Sán dài 400 - 1000 mm, gồm 200 - 250 đốt, rộng
gần 5 mm. Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800 mm. Vòi có đường kính 0,300
mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150 mm, hàng hai dài
0,090 - 0,130 mm. Giác bám có đường kính 0,290 - 0,300 mm. Cổ dài 2 - 3 mm. Ống
dẫn tinh bắt đầu ở phía có lỗ, gần thân giữa của tử cung, uốn khúc và đi vào nang


11

lông gai. Nang có dạng quả lê dài 0,315 - 0,350 mm, rộng 0,110 - 0,145 mm. Buồng
trứng có hình cánh bướm, ở gần bờ dưới đốt, hai thùy gần như bằng nhau và có hình
bầu dục, noãn hoàng hình ba góc, ở sát bờ dưới đốt. Thể Melis nhỏ ở giữa buồng
trứng và noãn hoàng. Âm đạo có dạng ống cong xuống một thùy của buồng trứng và
phình rộng thành túi chứa tinh, tử cung có thân giữa và mỗi bên có 9 - 12 nhánh,
trứng có đường kính 0,029 - 0,037 mm, có vỏ dày 0,004 mm.
Ấu trùng Coenurus cerebralis là một nang lớn, hình tròn hay bầu dục, vỏ mờ đục,

- 20 móc, móc hàng trên cùng dài 0,013 - 0,016 mm, móc hàng cuối cùng dài 0,003
- 0,008 mm. Lỗ sinh dục kép, mở ra ở hai bên đốt. Túi sinh dục dài 0,1 - 0,3 mm,
đáy hướng lên phía trên đốt. Buồng trứng phân thùy hình quạt. Tuyến noãn hoàng
hình khối. Đốt già chứa nang trứng, mỗi nang chứa 3 - 30 trứng, có kích thước
0,026 - 0,060 mm. Phôi 6 móc có kích thước 0,020 - 0,036 mm.
- Giống Mesocestoides Vaillant, 1863
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn Thị
Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Mesocestoides lineatus: Sán trưởng thành dài đến 2m. Đầu không có
vòi, có móc bám và 4 giác bám. Tử cung có dạng túi dọc nằm ở giữa đốt. Kích thước
trứng 0,040 - 0,060 x 0,035 - 0,043 mm. Phôi 6 móc, đôi móc giữa dài hơn móc bên.
2.1.2.3. Chu kỳ sinh học của sán dây chó
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1977) [16], chu kỳ sinh học của sán
dây khá phức tạp, tiến triển ở nhiều ký chủ liên tiếp. Ở bộ Cyclophyllidae trứng chứa
thai trùng sáu móc đã hình thành. Vào dạ dày ký chủ, thai trùng sáu móc thành ấu
trùng (đã mất móc) có cấu tạo và tên gọi khác nhau: Cysticercus, Coenurus,
Echinococcus, Cysticercoid. Ở bộ Pseudophyllidae có hai thể ấu trùng liên tiếp:
Procercoid và Plerocercoid. Những dạng ấu trùng này sống lâu hay chóng ở KCTG
và phải được một ký chủ cuối cùng thích hợp nuốt vào mới phát triển thành sán
trưởng thành.
Để hoàn thành vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian là
nhiều loài động vật khác nhau, có thể là động vật có xương sống, hoặc có thể là
động vật không xương sống... Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng đời, nhưng
cũng có loài cần 2 KCTG mới hoàn thành vòng đời.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH


Phan Thế Việt (1977) [22] đã mô tả: “Tất cả bề mặt của sán dây là một cái
“mồm” khổng lồ. Thức ăn ngấm qua “da” của sán dây. Các loài sán dây thường tắm
trong nguồn thức ăn giàu có của cơ thể vật chủ. Cái mồm đã không cần, thì hệ tiêu
hoá của chúng cũng không có. Ăn và tiêu hoá đều qua bề mặt cơ thể của sán dây”.
Hiện tượng rụng đốt của sán dây làm cho người ta có thể nghĩ rằng: Cơ thể sán dây
sẽ dần dần ngắn lại. Song, không phải như vậy, bởi các đốt mới được sinh ra thay
thế các đốt già đã rụng làm cho sán dây trở nên “trẻ lại”. Sau đốt đầu là đốt cổ,
người ta gọi đốt cổ là đốt sinh trưởng, từ đó sẽ mọc ra các đốt khác. Các đốt mới
sinh ra đẩy các đốt cũ lùi dần ra phía sau.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [8] cho biết: Những đốt sán dây hầu như
là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn độc lập. Nhờ có
sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội. Trong cùng một lúc, ở
những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng chục triệu trứng. Ngoài ra, sự


15

hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt khác. Đó là, do có đốt sán già lần lượt
đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà sự reo rắc trứng ở đó được thuận lợi hơn,
bản thân sán dây thải bỏ đi những đốt già cỗi, đời nó hầu như từng thời được trẻ lại,
có sức lực và năng lượng mới để phát triển những loạt đốt thành thục mới.
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây Taenia
hydatigena ở chó gây ra
2.1.3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh Cysticercus tenuicollis
Bệnh Cysticercus tenuicollis xảy ra trên toàn thế giới, chủ yếu ở khu vực nông

thôn. Tỷ lệ nhiễm ở các khu vực thay đổi rất nhiều. Dịch bất ngờ có thể xảy ra do
điều kiện khí hậu có lợi cho sự tồn tại của trứng trong đồng cỏ hoặc các hoạt động
của động vật hoang dã mang bệnh (P. Junquera, 2013) [33].
Wondimu A và cs (2011) [38] cho biết: tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus

Tuy nhiên, các nghiên cứu còn ít và chưa hệ thống nên chưa phản ánh đầy đủ những
vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh
Skarabin và Petrov (1963) [16] cho biết, nếu như đường xâm nhập của các giun
sán địa lý thường là qua nước hoặc thức ăn bị nhiễm bẩn, thì nhiều loại giun sán sinh
vật xâm nhập vào cơ thể ký chủ cuối cùng khi ký chủ đó ăn phải các mô và các cơ quan
của KCTG chứa ấu trùng giun sán ở giai đoạn cảm nhiễm. Với cách xâm nhập này, chó
sói cảm nhiễm sán dây Taenia hydatigena do ăn phải cừu có ấu trùng sán.
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [17], chó nhiễm sán
dây loài Dipylidium canium do ăn phải các KCTG sống trên mình chó như bọ,
rận. Chó nhiễm sán dây loài Taenia hydatigena do ăn phủ tạng loài nhai lại hay
lợn chứa ấu trùng Cysticercus tenuicollis.
Theo kết quả nghiên cứu của Dalimi A. và cs (2006) [25], kiểm tra 83 chó ở các
tỉnh phía Tây của Iran cho thấy: có 38,55% chó nhiễm Dipylidium caninum; 53,01% chó
nhiễm Taenia hydatigena; 7,23% chó nhiễm Taenia ovis; 4,82% chó nhiễm Multiceps
multiceps; 13,25% chó nhiễm Echinococcus granulosus.
Theo kết quả nghiên cứu của Yotko K. và cs (2009) [39], tỷ lệ nhiễm loài
Taenia hydatigena của chó ở vùng Tây Bắc Bulgaria là 47,85%.
Ở nước ta, các loài Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis,
Multiceps multiceps được phân bố rộng ở cả 3 vùng: đồng bằng, trung du, miền núi với
những kiểu khí hậu khác nhau (Nguyễn Thị Kỳ, 1994) [5].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status