skkn vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập - Pdf 35

“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chương trình sinh học THPT, kiến thức cơ bản của chương trình tập
trung trong vấn đề thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh tập trung trong phần sinh học lớp
12, trong đó phần di truyền học là nội dung cơ bản nhất. Khi học về di truyền học,
phần gây hứng thú cho học sinh nhiều nhất và cũng là phần khó nhất đối với học sinh
đó là phần tính xác suất. Làm thế nào để xác định được quy luật di truyền, phương
pháp nhận dạng, cách xác định xác suất, tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ các loại kiểu hình
trong phép lai? Đó là câu hỏi mà không phải học sinh nào cũng có thể trả lời được.
Xác suất là bài toán mà từ rất sớm đã được con người quan tâm. Trong hầu
hết mọi lĩnh vực đặc biệt trong di truyền học, việc xác định được khả năng xảy ra của
các sự kiện nhất định là điều rất cần thiết.
Thực tế khi học về di truyền có rất nhiều câu hỏi có thể đặt ra: Xác suất sinh con
trai hay con gái là bao nhiêu? Khả năng để sinh được những người con theo mong
muốn về giới tính hay không mắc các bệnh, tật di truyền dễ hay khó thực hiện? Mỗi
người có thể mang bao nhiêu NST hay tỉ lệ máu của ông (bà) nội hoặc ngoại của mình?
...Vấn đề thật gần gũi mà lại không hề dễ, làm nhưng thường thiếu tự tin. Bài toán xác
suất luôn là những bài toán thú vị, hay nhưng khá trừu tượng nên phần lớn là khó. Giáo
viên lại không có nhiều điều kiện để giúp các em học sinh làm quen với các dạng bài
tập này chính vì thế mà khi gặp phải các em thường tỏ ra lúng túng, không biết cách
xác định, làm nhưng thiếu tự tin với kết quả tìm được.
Kỳ thi tuyển sinh đại học của những năm gần đây khi chuyển sang hình thức
thi trắc nghiệm, kiến thức của chương trình rất rộng, số lượng câu hỏi nhiều (50 câu
hỏi trong thời gian làm bài 90 phút, trung bình mỗi câu hỏi chỉ là 1,8 phút), do đó yêu
cầu với học sinh phải có những phương pháp giải bài tập làm sao đó đáp ứng được
khoảng thời gian nhất định, trong đó có những bài tập trong đề thi rất khó và dài, nếu
giải bằng phương pháp thông thường thì sẽ không đủ thời gian để giải quyết toàn bộ
câu hỏi của bài thi trắc nghiệm.
Với yêu cầu như vậy, trong quá trình giảng dạy, quá trình ôn tập cho học sinh thi

hứng thú và yêu thích môn Sinh học.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 12A1, 12A2, 12A4 năm học 2011 – 2012
- Học sinh lớp 12A1’ 12A2 và 12A9 năm học 2012 – 2013.
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh Đại học năm 2012
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh Đại học năm 2013
2. Thời gian nghiên cứu:
- Thực hiện trong bài kiểm tra 1 tiết ở học kì 1 năm học 2011 – 2012 và năm
học 2012 – 2013
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm đối với các lớp ôn thi tuyển sinh Đại học
trong năm 2012 và năm 2013.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm ở các lớp trên trong phần trắc nghiệm của đề
kiểm tra một tiết với những nội dung tương tự nhau trong 2 năm học 2011 – 2012 và
2012 – 2013.
- Tiến hành kiểm tra kiến thức trắc nghiệm trong các lớp ôn thi tuyển sinh Đại
học trong 2 năm là năm 2012 và năm 2013.
Lưu ý: Trong mỗi phương pháp để giải nhanh một dạng bài tập, tôi đưa ra quy trình
thực hiện như sau:
- Phạm vi áp dụng.
- Kiến thức và công thức tổng quát.
- Bài tập vận dụng.
- Cách giải thông thường
- Cách giải nhanh.
- Bài tập tự giải (dạng trắc nghiệm khách quan)

V n

iển

liên quan đến tổ hợp hay không? Khi nào ta nên vận dụng kiến thức tổ hợp …?
Các sự kiện xảy ra có thể đồng hoặc không đồng khả năng (khả năng như nhau
hoặc không như nhau) và khả năng xảy ra của mỗi sự kiện có thể thay đổi hoặc
không thay đổi, trường hợp phức tạp là không đồng khả năng và có thể thay đổi qua
các lần tổ hợp. Trong phần này tôi chỉ đề cập chủ yếu đến những trường hợp xác suất
các sự kiện không là thay đổi qua các lần tổ hợp. Tuy nhiên từ các dạng cơ bản,
chúng ta có thể đặt vấn đề và rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng để giải các bài tập
phức tạp hơn.
Với bài toán xác suất đơn giản, thường không cần vận dụng kiến thức tổ hợp
nên giải bằng phương pháp thông thường, gọn và dể hiểu nhất.
Nếu vấn đề tương đối phức tạp không thể dùng phương pháp thông thường để
giải hoặc nếu dùng sẽ không khả thi vì đòi hỏi phải mất quá nhiều thời gian, lúc đó
chúng ta phải tìm một hướng khác để giải quyết vấn đề thì có thể kiến thức tổ hợp lại
là một công cụ rất cần thiết. Do vậy việc nhận dạng bài toán để tìm ra phương pháp
giải quyết là vấn đề hết sức quan trọng mà khi dạy cho học sinh, Thầy (cô) phải hết
sức lưu ý. Trong trường hợp này chúng ta cần phải phân tích từ các trường hợp đơn
giản đến phức tạp để các em khái quát một cách bản chất vấn đề.
- Không gian biến cố bao gồm nhiều biến cố khác nhau, mỗi biến cố là kết quả
của sự tổ hợp các sự kiện (biến cố riêng).
- Công thức tính số tổ hợp chỉ áp dụng khi các sự kiện của một biến cố nào đó
có thể có sự thay đổi về trật tự.
V n

iển

r

ng

n

đực hoặc cái với xác suất bằng nhau và = 1/2.
- Xác suất xuất hiện đực, cái trong n lần sinh là kết quả của sự tổ hợp ngẫu nhiên:
(♂+♀) (♂+♀)…(♂+♀) = (♂+♀)n
n lần
→ Số khả năng xảy ra trong n lần sinh = 2n
- Gọi số ♂ là a, số ♀ là b → b = n – a
- Số tổ hợp của a ♂ và b ♀ là kết quả của Cna
Lưu ý: vì b = n – a nên ( Cna = Cnb )
Kết luận:
- Xác suất trong n lần sinh có được a ♂ và b ♀ là kết quả của
Lưu ý:
V n

iển

C na
2n

C na
C nb
( n= n )
2
2

r

ng

n


8

b. Trong 3 lần sinh có cả trai và gái, theo phân tích ở trên thì có

khả năng có thể xảy,

1 1 1
1
1
6
= . Vậy xác suất cần tìm là: . 6 = .
2 2 2
8
8
8

mỗi khả năng đều có xác suất là: . .

ch giải th o t h p:
Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra:
hoặc trai hoặc gái với xác suất bằng nhau và =

1
do đó:
2

a. Khả năng thực hiện mong muốn
- Số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh = 23
- Số tổ hợp của 2 ♂ và 1 ♀ = C32 hoặc C31 (3 trường hợp con gái: đầu - giữa – cuối)
→ Khả năng để trong 3 lần sinh họ có được 2 trai và 1 gái =


* Cách 2: áp dụng tính chất đối lập của 2 biến cố: p(Ā) = 1- p(A)
1
2

- Xác suất sinh 3 trai = ( )3.

1
2

Xác suất sinh 3 gái = ( )3
1
2

1
2

Vậy xác suất cần tìm = 1- [( )3 + ( )3] =
V n

iển

3
4

r

ng

n

(T + L) (T + L) (T + L) = (T + L)n
(Kí hiệu: T: trội, L: lặn)
n lần
- Số tổ hợp gen có b alen trội ( hoặc lặn ) = C 2bn
* Kết luận:
Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có b alen trội
(hoặc lặn ) =

C 2bn
4n

3. Bài toán:
Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt
mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có
chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Xác định:
a. Xác suất có được tổ hợp gen có 1 alen trội 4 alen trội.
b. Khả năng có được một cây có chiều cao 1 5cm
V n

iển

r

ng

n

nh 1

6

=
4n
C 2bn
- Tổ hợp gen có 4 alen trội = n =
4

- Tổ hợp gen có 1 alen trội =

C 61
6
=
3
64
4
4
C6
15
==
3
64
4

b. Cây có chiều cao 1 5cm hơn cây thấp nhất = 1 5cm – 150cm = 15cm
→ Cây đó có 3 alen trội ( 15: 5 =3)
C 63
20
* Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 1 5cm = 3 =
64
4




“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

2. ổng quát
* Trư ng h p g n nằm trên NST thư ng
Để xác định tổng số kiểu gen, số kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp trong trường
hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen, ban đầu Thầy (cô) nên hướng
dẫn các em lập bảng liệt kê một số trường hợp để dể dàng đi đến tổng quát.
Với mỗi g n:
Phân tích và chứng minh số kiểu gen dị hợp, số kiểu gen đồng hợp, số kiểu gen
của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi
gen:
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt
chỉ 2 trong số các alen đó.
- Nếu gọi số alen của gen là r thì :
+ Số kiểu gen đồng hợp (ĐH) luôn bằng số alen = r
r (r  1)
2
r (r  1)
r (r  1)
+ Tổng số KG = số ĐH + số DH = r +
=
2
2

+ Số kiểu gen dị hợp (DH) = C r2 =

Với nhiều g n:
Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng

.
.
.
n

r (r  1)
2

r
( Lưu ý: thay vì tính

r (r  1)
2

r

r (r  1)
, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r )
2

* Trường hợp gen nằm trên NST giới tính X (không có al n tương ứng trên Y)
Với r là số alen của gen:
* Trên giới XX : Số kiểu gen =

r (r  1)
(Giống như trên NST thư ng)
2

* Trên giới XY : Số kiểu gen = r ( vì al n chỉ có trên X, không có trên Y)
=> Tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể =

e. Có bao nhiêu kiểu gen ít nhất có một cặp gen dị hợp?
g. Số kiểu gen tối đa có thể, biết gen I ở trên NST thường và gen II trên NST
X ở đoạn không tương đồng với Y
Giải
* ch giải thông thư ng:
Ta phải giả định các alen của mỗi cặp gen, tiến hành viết các kiểu gen ra. Cụ thể:
- Với cặp gen có 2 alen thì có các kiểu gen là: AA, Aa, aa => có 3 kiểu gen, 2
kiểu gen đồng hợp và 1 kiểu gen dị hợp.
- Với cặp gen có 3 alen thì có các kiểu gen là: AA, Aa1, Aa, a1a, a1a1, aa => có
kiểu gen, 3 kiểu gen đồng hợp và 3 kiểu gen dị hợp.
a. Số kiểu gen trong quần thể là:
Lúc này ta phải viết kiểu gen của cả 2 cặp gen và tiến hành đếm ta sẽ thu được
có 18 kiểu gen.
b. Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các các gen trong quần thể:
Căn cứ vào các kiểu gen ta vừa viết, tiến hành thống kê ta sẽ có kiểu gen
c. Số kiểu gen dị hợp về tất cả các các gen trong quần thể:
Căn cứ vào các kiểu gen ta vừa viết, tiến hành thống kê ta sẽ có 3 kiểu gen.
d. Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen
Căn cứ vào các kiểu gen ta vừa viết, tiến hành thống kê ta sẽ có 9 kiểu gen
e. Số kiểu gen ít nhất có một cặp dị hợp
Căn cứ vào các kiểu gen ta vừa viết, tiến hành thống kê ta sẽ có 12 kiểu gen
g. Số kiểu tối đa có thể, biết gen I ở trên NST thường và gen II trên NST X ở đoạn
không tương đồng với Y.
Dựa vào việc viết các kiểu gen của 2 cặp gen, tiến hành thống kê ta sẽ xác định
được có tối đa 2 kiểu gen
ch giải p d ng t h p:
Dựa vào công thức tổng quát và do các cặp gen PLĐL nên kết quả chung bằng
tích các kết quả riêng, ta có:
a. Số kiểu gen trong quần thể:
Số kiểu gen = r1(r1+1)/2 . r2(r2+1)/2 = 2(2+1)/2 . 3(3+1)/2 = 3.6 = 18

trường hợp trong kiểu gen có chứa cặp dị hợp, tức là bằng số kiểu gen – số kiểu gen
đồng hợp về tất cả các gen ( thay vì phải tính 1.3 dd + 2.3 Đd + 1.3 Đd )
- Vậy số kiểu gen trong đó ít nhất có một cặp dị hợp = số kiểu gen – số kiểu gen
đồng hợp = 18 – 6 = 12
g. Số kiểu gen tối đa trong QT:
Số kiểu gen tối đa = [

2.( 2  1)
3.(3  1)
]x[
+ 3] = 3 x 9 = 27
2
2

Nhận xét:
Với phương pháp giải thông thường học sinh vẫn có thể tìm ra được kết quả
đúng, tuy nhiên thời gian hoàn thành bài tập là tương đối lâu bởi vì phải thống kê mới
biết được kết quả và có thể nhầm lẫn trong việc thống kê.
Với phương pháp giải nhanh, học sinh sẽ tìm ra kết quả chính xác, nhanh, đáp
ứng được thời gian trong thi bằng hình thức trắc nghiệm.
Dạng 4. Xác định số trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2 hoặc nhiều
đột biến lệch bội
1. hạm vi áp dụng:
Khi học về lệch bội ở nội dung “Đột biến số lượng NST”, Thầy (cô) có thể
nâng cao cho các em bằng một vài bài tập về xác định số trường hợp lệch bội
2. ổng quát
Nếu bài toán là xác định số các trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2
hoặc nhiều đột biến, từ cách phân tích và chứng minh tương tự ở trên Giáo viên nên
gợi ý cho học sinh để đi đến tổng quát sau:
Gọi n là số cặp NST, ta có:

Với lệch bội thứ 3 có (n-2) cách chọn
….
Với lệch bội thứ a có (n- a+1) cách chọn
Do đó số trường hợp xảy ra = (n)(n-1)(n-2)…(n-a+1) = n!/(n –a)!= Ana
Dạng đột biến
Lệch bội đơn

Số trường hợp có thể xảy ra
Cn = n

Lệch bội kép

Cn2 =

Có a thể lệch bội khác nhau

Ana = n!/(n –a)!

1

n(n  1)
2

3. Bài toán:
Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
a. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
b. Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
c. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến thể 0, thể 1 và thể 3?
Giải
ch giải thông thư ng:


Nhận xét:
Với phương pháp giải thông thường học sinh vẫn có thể tìm ra được kết quả
đúng, có những trường hợp không thể xác định được (vì phải mất nhiều thời gian)
Với phương pháp giải nhanh, học sinh sẽ tìm ra kết quả chính xác, nhanh, đáp
ứng được thời gian trong thi bằng hình thức trắc nghiệm.
V n

iển

r

ng

n

nh 1

11


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

Dạng 5. Tính xác suất các tổ hợp gen khác nhau về nguồn gốc NST.
1. hạm vi áp dụng:
Sau khi học sinh có kiến thức về giảm phân, cũng có thể khi học về đột biến số
lượng NST, thầy (cô) có thể giúp học sinh khá giỏi nâng cao bằng dạng toán về
nguồn gốc NST.
2. ổng quát:
Để giải các bài toán về nguồn gốc NST đối với loài sinh sản hữu tính, giáo viên cần

Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 4 .
a. Có bao nhiêu trường hợp giao tử của người con mang 5 NST từ bố?
b. Xác suất một giao tử của người con mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu?
c. Xác suất một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu?
Giải
ch giải thông thư ng:
Giải thông thường bằng cách lập bảng ta không thể làm được trong thời gian
cho phép vì quá nhiều trường hợp có thể xảy ra.
V n

iển

r

ng

n

nh 1

12


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

ch giải p d ng t h p
a. Số trường hợp giao tử của người con có mang 5 NST từ bố = Cna = C235
5
C 23
.

4 23
2
2
2
2
4

Nhận xét:
Với phương pháp giải thông thường không thể xác định được (vì phải mất quá
nhiều thời gian trong khi thời gian của trả lời trắc nghiệm lại ngắn).
Với phương pháp giải nhanh, học sinh sẽ tìm ra kết quả chính xác, nhanh, đáp
ứng được thời gian trong thi bằng hình thức trắc nghiệm
III. MỘT SỐ BÀI TẬP MỞ RỘNG
Từ những kiến thức tổ hợp và xác suất cơ bản đã phân tích ở trên, GV có thể
cho các em vận dụng linh hoạt để giải những bài tập có phần phức tạp, trừu tượng
hơn. Sau đây là một vài ví dụ:
Bài tập 1:
Có 5 quả trứng sắp nở. Những khả năng nào về giới tính có thể xảy ra? Tính
xác suất mỗi trường hợp?
Giải:
* Những khả năng về giới tính có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp:
Gọi a là xác suất nở ra con trống, b là xác suất nở ra con mái : ta có a = b =

1
2

5 lần nở là kết quả của a + b)5
(a + b)5 = C50 a5 b0 + C51 a4 b1 + C52 a3 b2 + C53a2 b3 + C54 a1 b4 + C55 a0 b5 = a5 + 5a4
b1 + 10a3 b2 + 10a2 b3 + 5a1 b4 + b5
Vậy có 6 khả năng xảy ra với x c suất như sau :

2
1
= ( )5
2

= 5. ( ) 5

=
=
=
=
=
=

1
32
5
32
10
32
10
32
5
32
1
32

r

ng

1 1 1
- Gọi c là xác suất sinh con gái bình thường : c = + =
4 4 2

- Gọi a là xác suất sinh con trai bình thường : a =

a. Các khả năng có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp:
Hai lần sinh là kết quả của (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca.
Vậy có 6 khả năng xảy ra với x c suất như sau :
- 2 trai bình thường
- 2 trai bệnh
- 2 gái bình thường
- 1 trai bình thường + 1 trai bệnh
- 1 trai bệnh + 1 gái bình thường
- 1 gái bình thường + 1 trai bình thường

1
4
1
= b 2 = ( )2
4
1
= c2 = ( )2
2
1 1
= 2ab = 2. .
4 4
1 1
= 2bc = 2. .
4 2

1
. Khả năng để ít nhất có được 1 người con
16

không mắc bệnh đồng nghĩa với trừ trường hợp cả 2 người đều mắc bệnh.
Vậy x c suất để có ít nhất 1 ngư i con không bị bệnh = 1 –
V n

iển

r

ng

1
15
= .
16 16

n

nh 1

14


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

Bài tập 3
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương

2. 2 trai bị bệnh
3. 2 gái bình thường
4. 2 gái bị bệnh
5. 1 trai bình thường + 1 trai bị bệnh
6. 1 trai bình thường + 1 gái bình thường
7. 1 trai bình thường + 1 gái bị bệnh
8. 1 trai bị bệnh + 1 gái bình thường
9. 1 trai bị bệnh + 1 gái bị bệnh
10. 1 gái bình thường + 1 gái bị bệnh
V n

iển

9
64
1
= a2 =
64
9
= B2 =
64
1
= b2 =
64
6
= 2Aa =
64
18
= 2AB =
64

xanh.Tính trạng do một gen quy định nằm trên NST thường. Cho 5 cây tự thụ và sau
khi thu hoạch lấy ngẫu nhiên mỗi cây một hạt đem gieo được các cây F1 . Xác định:
a. Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh?
b. Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng?
Giải
a. Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh:
Ta có SĐL
P:
Aa x Aa
F1 : 1AA , 2Aa , 1aa
KH : 3/4 vàng : 1/4 xanh
Nếu lấy ngẫu nhiên mỗi cây 1 hạt thì xác suất mỗi hạt lấy ra:

3
là hạt vàng ,
4

1
là hạt xanh .
4

Đây là trường hợp các khả năng có xác suất không như nhau.
- Gọi a là xác suất hạt được lấy là màu vàng : a =

3
4

- Gọi b là xác suất hạt được lấy là màu xanh : b =

1


nh 1

16


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

Bài tập 5
Một quần thể người có khả năng cuộn lưỡi. Khả năng này do gen trội trên NST
thường qui định. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không
có khả năng này. Biết xác suất gặp người cuộn lưỡi là 4 . Xác suất sinh đứa con
trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?
Giải
Cấu trúc di truyền tổng quát của quần thể: p2AA + 2pqAa + q2aa
Theo giả thiết: q2 = 1- 64% = 36% → q = 0,6 ; p = 0,4
Vậy Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa
- Người vợ không cuộn lưỡi có kiểu gen (aa) → tần số alen a = 1
- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 kiểu gen: AA (
0,16  0,24
= 0,625
0,64

→ Tần số : A =
a=

0,16
0,48
); Aa (
)

C.

9
.
16

D.

9
.
256

Câu 2: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F 1 đồng loạt bí quả
dẹt.Cho giao phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Cho giao
phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau. Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài
ở F3:
A.

1
81

B.

3
16

C.

1
16


ng

n

3
8

nh 1

17


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

Câu 4: Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới
tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình có người chồng nhìn màu bình
thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ mang gen dị hợp về cả 2 tính trạng
trên. Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên. Tính xác suất để cặp vợ chồng
trẻ đó sinh con không bị 2 bệnh trên
A.

3
8

B.

3
16


thường. Số kiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể người là
A. 27.
B. 36.
C. 39
D. 42.
Câu 8: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A 1, A2,
A3 lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut
trên trong QT này là:
A. 18
B. 36
C.30
D. 27
Câu 9: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5. Biết các gen đều nằm trên các
cặp NST thường khác nhau và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về
tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt trong quần thể là:
A. 60 và 90
B. 120 và 180
C. 60 và 180
D. 30 và 60
Câu 10: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên
X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối
đa trong quần thể:
A. 154
B. 184
C. 138
D. 214
Đáp án
Câu


nh 1

9
C

10
C
18


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”

V. KẾT QUẢ
Để đánh giá khách quan và chính xác tôi chọn các lớp có học lực tương đương
nhau và đều học chương trình sinh học nâng cao. Qua cách giải thông thường và giải
nhanh, tôi thấy kết quả được đánh giá qua các bài kiểm tra như sau:
- Năm học 2011 – 2012: lớp đối chứng là 12A4 lớp thực nghiệm là 12A1 và 12A2
Đối
tượng
TN
ĐC

Lớp

Sĩ số

12A1
12A2
12A4

1,82
7
12,96

- Năm học 2012 – 2013: lớp đối chứng là 12A9, lớp thực nghiệm là 12A1 và 12A2
Đối
tượng
TN
ĐC

Lớp

Sĩ số

12A1
12A2
12A9

47
48
47

Loại Giỏi
SL
%
15 31,91
14 29,17
4
8,511


Sĩ số

TN
ĐC

Số 1
Số 2

45
40

Loại Giỏi
SL
%
18
40
10
25

Xếp loại điểm kiểm tra
Loại Khá
Loại TB
SL
%
SL
%
20 44,44
7
15,56
12

V n

iển

Loại Giỏi
SL
%
19 45,24
8
21,05

Xếp loại điểm kiểm tra
Loại Khá
Loại TB
SL
%
SL
%
18 42,86
5
11,9
16 42,11 13 34,21
r

ng

n

Loại Yếu
SL

di truyền sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy – học.
Trong quá trình giải dạy bản thân đã đưa ra việc áp dụng kiến thức tổ hợp để
giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học tại đơn vị.
Rất mong đươc sự góp ý xây dựng của quý thầy cô giáo đồng nghiệp!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 14 th ng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.

Lê Văn Hiển

V n

iển

r

ng

n

nh 1

20


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status