SKKN nâng cao chất lượng môn tiếng anh lớp 6 trường trung học cơ sở phước minh qua việc vận dụng linh hoạt các thủ thuật trong phần production của các tiết cung cấp ngữ liệu - Pdf 35

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 1
2. GIỚI THIỆU
Trang 2
2.1. Hiện trạng
Trang 3
2.2. Giải pháp thay thế
Trang 7
2.3.Vấn đề nghiên cứu
Trang 7
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
Trang 7
3.PHƯƠNG PHÁP
Trang 8
3.1. Khách thể nghiên cứu
Trang 8
3.2. Thiết kế nghiên cứu
Trang 8
3.3. Quy trình nghiên cứu
Trang 8
3.4. Đo lường
Trang 9
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Trang 10
4.1. Phân tích dữ liệu
Trang 10
4.2. Bàn luận
Trang 10
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 12

Để đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục ngày càng nâng cao theo đà phát triển của
nền khoa học hiện đại ở một xã hội văn minh nhằm đào tạo học sinh trở thành người
độc lập suy nghĩ, sáng tạo biết vận dụng những kiến thức vào thực tế cuộc sống thì
việc đổi mới phương pháp dạy Tiếng Anh trong nhà trường hiện nay là một việc làm
cần thiết. Hơn thế nữa, ngoại ngữ là một môn học đòi hỏi phải có tính chăm chỉ, học
thường xuyên ở mọi lúc, mọi nơi thì mới phát triển được.
Thực hiện theo sự chỉ đạo chung về bộ môn Tiếng Anh trong toàn ngành thì trong
tiết giới thiệu ngữ liệu mới (language presentation) giáo viên phải dạy theo 3P
(Presentation - Practice - Production). Vậy Production là gì? Thủ thuật là gì?
Theo định nghĩa một cách đơn giản nhất thì Production tức là phần giáo viên
củng cố kiến thức đã trình bày trong toàn bài học. Đây là bước mà giáo viên thiết kế
các họat động giúp khắc sâu, tái tạo kiến thức đã học, cũng như phát huy khả năng
sáng tạo của học sinh.
Thủ thuật là cách thức, là phương pháp, cách tổ chức, mà giáo viên áp dụng vào
trong tiết dạy làm cho sinh động bài học giúp cho học sinh dễ dàng tiếp thu bài.
Trong tiết language presentation thì phần Production đóng vai trò rất quan trọng.
Quan trọng bởi vì ở phần Warm up đây chỉ là bước khởi đầu, gợi mở, gây hứng thú
đối với các em để chuẩn bị bước vào bài học mới. Phần Presentation, đây là phần mà
giáo viên giới thiệu, cung cấp ngữ liệu mới (từ vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp…).
Phần Practice học sinh chỉ thực hành nội dung bài đọc trong sách giáo khoa thông qua
đóng vai hoặc làm một số bài tập nhỏ không mang tính chất sáng tạo nhiều. Vậy nếu
không có phần Production trong tiết này hoặc phần Production được thiết kế một cách
sơ sài thì rõ ràng học sinh tiếp thu kiến thức trong tiết này một cách thụ động từ giáo
viên mà mục tiêu giáo dục của chúng ta hiện nay là giúp “học sinh tự giác, chủ động
tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng
tạo các kiến thức, kĩ năng đã thu nhận được”.
Ở phần Production, giáo viên thiết kế các hoạt động, áp dụng các thủ thuật để học
sinh có thể tái tạo lại nội dung bài học, liên hệ thực tế bằng vốn kiến thức sẵn có của
học sinh từ đó khắc sâu nội dung bài học.
Do đó thật cần thiết phải có phần Production và phần này phải được thiết kế một

phù hợp và có hiệu quả.
Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 6 trong
nhiều năm qua và năm nay, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể
vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong tiết cung cấp ngữ
liệu(language presentation )thì còn gặp nhiều khó khăn, vì do số lượng từ vựng nhiều
vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài
rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa. Phần Production của tiết học này đòi
hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn, vì đây là phần ngoài sách giáo khoa,
giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ
rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu.Vì thế việc các em
vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế. Và đây chính là vấn đề
mà tôi băn khoăn.
Phải thừa nhận rằng trong trường THCS hiện nay một số GV dạy Tiếng Anh vẫn
còn xem nhẹ phần Production trong tiết language presentation.Thông qua dự giờ
hoặc xem giáo án của giáo viên dạy thì tôi nhận thấy rằng trong phần Production GV
chỉ cho học sinh làm các bài tập đơn giản như True/ False statements, Answer the
questions, Play games,…mà chưa cho học sinh vận dụng vốn kiến thức sẵn có của các
em để trình bày một vấn đề hay liên hệ thực tế liên quan đến nội dung bài vừa học
thông qua kĩ năng nói hoặc kĩ năng viết. Mà định hướng đổi mới phương pháp dạy học
đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh dưới sự
tổ chức hướng dẫn của GV: “Học sinh tự giác, chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết
nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức, kĩ năng đã
thu nhận được”. Để đạt được mục tiêu này, việc thay đổi phương pháp dạy học theo
hướng “coi trọng người học, coi học sinh là chủ thể của hoạt động, khuyến khích các
hoạt động học tập tích cực, chủ động sáng tạo của các em” trong quá trình dạy học là
rất cần thiết.
Đứng trước yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, làm thế nào để nâng cao
chất lượng giờ dạy, giờ học vận dụng những phương pháp, thủ thuật nào để phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh? Đó luôn là nỗi âu lo, trăn trở, những suy
nghĩ của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh

Chưa thấy được tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh trong đời sống hiện
nay.
Các giải pháp:
1. Đối với giáo viên:
Ngay từ đầu năm học thông qua các bài kiểm tra 15 phút hoặc một tiết, giáo
viên phải kịp thời phân loại đối tượng học sinh: nếu là học sinh khá, giỏi thì giáo viên
có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao, còn nếu là học sinh yếu, kém thì có kế hoạch phụ đạo
để nâng cao trình độ, kiến thức cho học sinh.
Giáo viên phải thiết kế bài giảng một cách hợp lí sao cho vừa đảm bảo chuẩn
kiến thức, kĩ năng mà còn phải phù hợp trình độ tiếp thu bài giảng của học sinh. Phân
bố thời gian hợp lí giữa các phần sao cho các em có điều kiện phát huy vốn kiến thức
sẵn có để tái tạo lại nội dung bài học dựa theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên phải nắm vững cách sử dụng các thủ thuật một cách chắc chắn,
nghiên cứu, lựa chọn, vận dụng các thủ thuật một cách linh hoạt sao cho phù hợp với
nội dung bài dạy, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp mình đang dạy.
2. Đối với học sinh:
Mặt bằng kiến thức không đồng đều: một số em còn chậm trong quá trình tiếp
thu kiến thức bộ môn thì trong quá trình giảng dạy trên lớp giáo viên cần quan tâm đến
những đối tượng này, có những phương pháp, thủ thuật phù hợp, ngoài ra có thể tham
mưu BGH trường tổ chức phụ đạo cho những học sinh này.
Không nắm được phương pháp học Tiếng Anh: giáo viên giới thiệu cho học
sinh cách học bộ môn Tiếng Anh ở lớp cũng như cách học, cách chuẩn bị bài ở nhà.
Rụt rè, nhút nhát trong quá trình giao tiếp: giáo viên trong quá trình giảng
dạy thường xuyên quan tâm đến những đối tượng học sinh này, tạo điều kiện, động
viên kịp thời những em có cố gắng trong quá trình học tập, từ đó khích lệ các em hơn
tạo sự cố gắng, hứng thú ở mỗi em.
4


Ngoài ra trong quá trình giảng dạy giáo viên cũng thường xuyên tuyên truyền,

Chain game
Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Hoc sinh khi tham gia trò chơi này
phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ, mẫu câu lâu hơn. Ngoài ra, học sinh
có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.
Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.
Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ, câu khác.
Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một từ, câu
tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong nhóm.
What and Where
Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ. Thủ thuật
này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ dài và khó đọc.
Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng lại.
Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng không xóa vòng tròn.
Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa.
Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ
5


Nếu thực hiện dưới dạng thi đua giữa các đội, giáo viên cần chuẩn bị bảng phụ có
các vị trí giống bảng từ giáo viên vừa xóa lên bảng và phát cho các nhóm có thể thực
hiện trên bảng phụ.
Bingo
Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết nối âm
với cách viết của từ.
Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8-10 từ theo một chủ điểm nào đó mà giáo viên
yêu cầu và viết chúng lên bảng.
Yêu cầu học sinh chọn 9 từ bất kì và viết vào 9 ô vuông trong vở hoặc giấy.
Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc.

Synonym and antonym
Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng vốn từ và
nhớ từ nhanh hơn.
Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng nghĩa.
Noughts and crosses
Ngoài việc ôn từ, trò chơi này còn giúp học sinh hiểu và vận dụng từ mới vào
trong câu.
6


Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ.
Chia học sinh thành 2 nhóm: một nhóm là “noughts” (o) và một nhóm
là“crosses” (x).
Hai nhóm lần lược chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó. Sử dụng các mẫu
câu:
Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (o) hoặc một (x).
Nhóm nào có 3 (o) hoặc (x) trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc.
Rub out and remember
Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng, mẫu câu lâu hơn,
cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho nhau để
tránh sự nhàm chán cho học sinh.
Sau khi viết một số từ, hoặc mẫu câu đã học trong bài và nghĩa của chúng lên
bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay Tiếng Anh.
Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh và ngược
lại.
Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa Tiếng
Việt bên cạnh từ Tiếng Anh.
Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ, câu.
Relay Race
Trò chơi này mang tính tập thể và sẽ mất nhiều thời gian hơn.


Hoạt động này có thể thực hiện theo cá nhân, cặp hoặc nhóm.
Sau khi hoàn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh một số học sinh để xem
mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào.
Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ tạo cho
các em sự hứng thú trong giờ học.
Thủ thuật này rất thích hợp trong việc ôn lại các từ chỉ đồ vật trong nhà và các
giới từ.
Pass the card
Mục đích của thủ thuật này khích lệ khả năng nhớ từ của học sinh.
Học sinh đứng thành nhiều hàng.
Giáo viên đưa cho học sinh đứng đầu mỗi hàng một phiếu tranh hoặc một đồ vật.
Học sinh đó phải gọi tên đồ vật, rồi chuyển phiếu hoặc đồ vật đó cho người đứng
ngay sau mình.
Học sinh cuối cùng giơ cao phiếu tranh hoặc đồ vật và đọc to từ ấy lên.
Crossword
Thủ thuật này sẽ thuận lợi hơn nhiều nếu giáo viên soạn giảng với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin. Tuy nhiên giáo viên cũng có thể thực hiện trò chơi này qua bảng
phụ. Trong thủ thuật này cách thức là việc giải ô chữ thế nhưng giáo viên nên linh
động thay đổi cách tiến hành để tránh gây nhàm chán cho các em.
Ngoài những thủ thuật, trò chơi nêu ở trên thì trong quá trình thiết kế các hoạt
động trong tiết dạy giáo viên còn có thể áp dụng thêm một số thủ thuật khác như:
scribingsurvey, find someone who…, information transmitting, lucky number, gap
fill, write it up,….
2.2 Giải pháp thay thế:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức
trong bài học, kiến thức riêng của các em để tái tạo lại nội dung bài học ở phần
Production
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết cung cấp

18
22
40
Lớp 63
43
19
24
43
Về hình thức học tập: tất cả các em ở hai lớp đều tích cực, chủ động.
3.2 Thiết kế.
Chọn hai nhóm học sinh thuộc hai lớp: Lớp 61 là lớp thực nghiệm và lớp 61 là lớp
đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra HKI môn Tiếng Anh làm bài kiểm tra trước tác động.
Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi
dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chêch lệch giữa điểm số trung
bình của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2.Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
Thực nghiệm
TBC
6,12
5,61
P=
0,24
P= 0,24 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
KT trước

Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Tiết
Thời
theo
Môn/Lớp
Nội dung bài dạy
gian
PPCT
29/12 Tiếng Anh 6
1
Unit 9: Parts of the body (A1-A2)
31/12 Tiếng Anh 6
2
Unit 9: Parts of the body (A3-A4)
Tiếng
Anh
6
07/01
6
Unit 10: How do you feel? (A1- A2)
16/01 Tiếng Anh 6
10
Unit 10: Food and drink (B4- B5)
18/01 Tiếng Anh 6
12
Unit 11: At the store (A1)
12/03 Tiếng Anh 6
27
Unit 13: Activities in the seasons(B1)
3.4 Đo lường:

chênh lệch là có ý nghĩa giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Điều này đã chứng
tỏ rằng việc tác động bằng cách sử dụng linh hoạt các thủ thuật vào dạy học là có ý
nghĩa. Hay nói cách khác điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn nhóm đối
chứng sau khi tác động không phải là ngẫu nhiên mà đó chính là kết quả của quá trình
tác động.
7,42 – 6,10

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

1,65

=

0,8

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0,8 cho
thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học sử dụng linh hoạt các thủ thuật là có ảnh
hưởng và kết quả mà nó mang lại là lớn. Như vậy giả thiết của đề tài đã được kiểm
chứng. Trong thực tế cho thấy rằng việc vận dụng linh hoạt các thủ thuật vào dạy học
môn Tiếng Anh ở trường Trung học cơ sở Phước Minh làm tăng kết quả học tập của
học sinh mà mức độ ảnh hưởng của nó là lớn.
4.2 Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình
cộng là 7,42 kết quả điểm trung bình cộng bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng
là 6.10. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,32. Điều đó cho thấy điểm trung
bình cộng của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,8. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
11

Qua thực tế giảng dạy từ đầu năm đến giờ với phương pháp mới tôi nhận
thấy các em có sự chuyển biến rõ rệt về cách học, về phương pháp học, về việc thích
ứng với các thủ thuật GV áp dụng trong phần Production từ đó các em mạnh dạn hơn,
tự tin hơn trong việc sử dụng vốn kiến thức của mình để trình bày một nội dung, hay
một yêu cầu của GV trong bài cung cấp ngữ liệu. Với việc áp dụng phương pháp mới
cộng với tư duy sáng tạo chăm học của các em do đó kết quả học tập của các em nâng
lên từng bước
5.2 Khuyến nghị.
Trong tiết cung cấp ngữ liệu việc vận dụng các thủ thuật vào phần Production
một cách có hiệu quả cao thì người giáo viên cần phải:
Luôn luôn gần gũi, cởi mở với học sinh để tạo tình cảm thầy trò thông qua họat
động dạy và học .Từ đó lôi cuốn học trò yêu thích bộ môn hơn.
Chuẩn bị bài giảng chu đáo, chuẩn bị các họat động kĩ lưỡng, lựa chọn các thủ
thuật một cách linh hoạt khéo léo.
Đưa ra các tình huống dễ hiểu để gợi mở cho các em họat động
Không nên gò bó ngữ liệu trong phạm vi sách giáo khoa, tùy theo khả năng
của học sinh mà giáo viên mở rộng nội dung của ngữ liệu, thiết kế họat động tới một
chừng mực có thể.
Giáo viên chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sưu tầm nhiều tranh ảnh từ báo
chí, Internet để gây ấn tượng sâu sắc cho học sinh, giúp học sinh hứng thú với bài học
hơn.
Cần tổ chức lớp học một cách khoa học, trong giờ luyện tập giáo viên cần sáng
suốt lựa chọn lọai hình hoạt động như pairwork or groupwork phù hợp với phòng học
và sỉ số học sinh trong lớp.
Vì phần Production là phần hoàn toàn sáng tạo của giáo viên khi soạn giáo án.
Vì thế trong quá trình soạn bài giáo viên cần đầu tư thời gian nhiều hơn cho hoạt động
này và thiết kế các hoạt động trong phần này sao cho phù hợp với chủ đề của bài học,
phù hợp với trình độ cụ thể của học sinh.
Trong quá trình dạy bài mới giáo viên không nên quá chú trọng đến việc dạy
từ mới. Chỉ nên giới thiệu cho học sinh những từ mới thật cần thiết, tạo điều kiện cho

dục
5. Tài liệu bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004 –
2007).
6. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
7. Một số bài giảng điện tử trên các website giáo dục
8. Mạng Internet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com;
giaovien.net, ...

15


PHỤ LỤC I
UNIT 9: THE BODY
LESSON 1: PARTS OF THE BODY (A1,2)
I. AIM
By the end of the lesson, students will be able to talk about parts of the body.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar : Reviewing the structure :
+ What’s this?/that?
+ What are these? /those?
- Vocabulary : (n) head, shouder, chest, arm, hand, finger, leg, foot -> feet, toe
III. TECHNIQUES
Macthing game, hangman
IV. TEACHING AIDS: Pictures, Textbook, stereo…
V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Teacher and students do greetings
Students answer the teacher’s
questions

 Matching game

Teacher holds class to play games
Teacher asks students to remind of the
model sentences

 Model sentences
What is this? /that ?
That is his head
What are these ?/those ?
Those/These are his shouders
3. Practice (20 minutes)
 Notice:
16


Students practise in pairs
Teacher controls and helps students
Teacher asks students to read the words
(with the picture)
Ss play game Simmon says.
Teacher asks students to do exercises at
home.

Shouders
Legs
Feet
Arms
4. Production (5 minutes)
 Simmon says touch you head / chest,...

V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Parts of
the body

Teacher asks students to talk about
physical apperance of people
Teacher ues the picture to presents
new words.
Teacher writes new words on the
board
Students read and give the meaning of
each word.
Students read chorally/ individually
Teacher presents model sentences
Students listen and repeat the model
sentences.
Teacher turns on the tape
Students listen and repeat
Then teacher guides students to
recognize and describe the people in

CONTENTS
1. Warm up/ marks (5 minutes)
Talk about parts of the body.

2. Presentation (10 minutes)
 New words
- tall (adj)

a.
b.
c.
d.

(thin, tall )
(short, fat)
(tall, fat)
(short, fat)

4
3
2
1

4. Production (5 minutes)
 Noughts and Crosses
big
heavy
fat
short
strong
tall
thin
weak
small
Students give the antonym of each word
• Give the opposite
1. light
2. thin

state by using pictures or guestures
Teacher show each picture or guestures
and say in English
Students listen and repeat
Students guess the meaning of each
word
Teacher reads
Students read chorally/ individually
Whole calss read vocabulary again
Teacher guides students to play game

Some Ss make their fellings
Other Ss guess their fellings

Ss work in pairs to ask and answer
about feeling.

CONTENTS
Presentation
 New words
Hungry (adj)
-

Thirsty (adj)
Hot (adj)

-

Cold (adj)


- How does he/ she feel ?
He/ she is cold
- How do they feel ?
They are full.
 Make questions and answers:
- You / tired
- Lan / hungry
- They / hot
Production
Guessing game
 Example exchanges:
S 1: How does he/ she fell?
S 2: He/ she ……..?
S 1: No/ yes.
S 3: He / she……..

21


PHỤ LỤC IV
UNIT 10: STAYING HEALTHY
LESSON 5: FOOD AND DRINK (B4,5)
I . AIM
By the end of the lesson, students can use uncountable and plural food and drink
nouns, polite requests “I’d like some …” and polite offers “What would you like ?”
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar :
+ Is there any . . ?
Yes, there is some…/ No, there isn’t any . . .
+ Are there any . . .?

- There are some oranges.
+ Answer the questions:
How do you feel ?
I’m hungry /
10 ms
What would you
full
like?
I’d like some

2. Presentation (10 minutes)
 New words
- Menu (n)
- Chicken (n)
- Fish(n)
- Bread(n)
- Juice (n)
- Meat (n)
 Single and plural nouns:
An apple
two apples
A banana
three bananas
 Uncountable nouns: water, milk, fish, ......
 Model sentences
- What would you like?
22


Looking at the menu, Ss practice

S 1: What’s in a)
S 2: Some meat.
- While-listening:
 Picture drill:
- Nhan’d like some chicken and some rice (c,
f)
- Tuan’d like some meat and some vegetables
(a,d)
- Huong’d like some fruit and some milk (e,g)
- Mai’d like some fish and orange juice (b,h)
4. Production (5 minutes)
 Chain game
S1: I’d like some fish
S2: I’d like some fish and some vegetable
S3: I’d like some fish and some vegetable and
some ..
5. Homework (5 minutes)
- Learn new words, model sentences
- Do exercises B4 P. 90 in workbook
- Prepare lesson 4 : C1-4(P.112-113)

23


PHỤ LỤC V
UNIT 11: WHAT DO YOU EAT ?
LESSON 1: AT THE STORE (A1)
I. AIM
At the end of the lesson, students can undestand and use the quantifiers (a kilo
of… ) and containers (a bottle of …) etc to talk about things people buy at the store.

1. Warm up/ marks (5 minutes)
What’s your favorite food and drink?

2. Presentation (10 minutes)
A1. (P.115)
 New words
- storekeeper (n)
- cooking oil (n)
-> a bottle of cooking oil
- tea (n)
-> a packet of tea
- chocolates (n)
-> a box of chocolates
- a kilo of rice
- beef (n)
- grams of beef
- a dozen eggs
- a can of pea
- soap (n)
-> abar of soap
- toothpaste (n)
-> a tube of toothpaste
 Matching game
24


Teacher guides students to play game
Teacher can use the picture A1 b to
help students guess
Teacher presents model sentences

2. a can of
b. eggs
3. a tube of
c. cooking oil
4. a dozen
d. soap
5. a bottle of
e. peas
• Keys :
1d, 2e, 3a, 4b, 5c
5. Homework (5 minutes)
- Learn new words, model sentences,A1
- Do exercises A1 in workbook
- Prepare lesson 2 : A2

Teacher asks students to do exercises at
home.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status