SKKN nâng cao chất lượng môn vật lý lớp 8a4 trường trung học cơ sở suối đá thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập chương i cơ học môn vật lý 8 - Pdf 35

ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN VẬT LÝ LỚP 8A4 TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ SUỐI ĐÁ THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP ĐỂ GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG I: CƠ HỌC
MÔN VẬT LÝ 8
Họ tên tác giả: Nguyễn Thụy Bảo Tùng
Đơn vị: Trường Trung học Cơ sở Suối Đá, xã Suối Đá, huyện Dương Minh Châu,
tỉnh Tây Ninh
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ thông tin hiện
nay đã dẫn tới nhiều cuộc biến đổi cách mạng trên hầu hết mọi lĩnh vực của khoa
học, kĩ thuật và đời sống, xã hội. Không ngoài các ngành khác, giáo dục cũng
chịu sự tác động sâu sắc của những thành tựu của khoa học kĩ thuật công nghệ
và áp dụng được những thành tựu đó để tạo nên sự phát triển vượt bậc. Bên cạnh
việc bồi dưỡng thêm chuyên môn kiến thức cho giáo viên hàng năm thì việc phát
huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh cũng có ý nghĩa rất quan trọng.
Do đó việc ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin vào giảng dạy trong
giai đoạn phát triển hiện nay cùng với việc đổi mới phương pháp và phương tiện
dạy học phải được đặc biệt chú ý quan tâm hơn hết đối với mọi thành phần trong
xã hội.
Đối với môn Vật lý trong khuôn khổ nhà trường, bài tập Vật lý thường là
các vấn đề không quá phức tạp, khó khăn nhưng đòi hỏi tính tự chủ suy luận
logic, tính toán nhanh và chính xác, linh hoạt trong thực nghiệm dựa trên những
cơ sở định luật, quy tắc Vật lý, phương pháp Vật lý. Việc giải bài tập Vật lý đòi
hỏi học sinh phải có kỹ năng phân tích đề bài, nhận định dạng bài tập, vận dụng
công thức (đổi đơn vị), thực hiện các bước giải, cuối cùng phải kiểm tra lại kết
quả. Các thao tác thực hiện phép tính trong công thức và kiểm tra kết quả đảm
bảo độ chính xác cao và trong một thời gian nhất định. Quá trình suy nghĩ phân
tích tổng hợp giúp phát triển tư duy của cá nhân của từng học sinh, qua đó các
em có tình cảm và yêu thích với bộ môn Vật lý.
Ở các lớp dưới học sinh đã được học và làm quen với các dạng bài tập đơn

trung bình) bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 8,5882; của
nhóm đối chứng là 6,9412. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =
0,000000027 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng phương
pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh làm nâng cao chất lượng
môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá.

3


2. GIỚI THIỆU
Trong sách giáo khoa, sách bài tập Vật lý có rất nhiều dạng bài tập phân
loại theo nội dung, phân loại theo yêu cầu tư duy, phân loại theo phương thức
giải và phương thức cho điều kiện. Chẳng hạn bài tập định tính, định lượng,
ghép đôi, nhiều lựa chọn, vẽ đồ thị, điền khuyết, ... Vì thế mà việc sử dụng
phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập giúp cho học sinh có định hướng
cho việc áp dụng được định luật, công thức trong từng dạng bài tập cụ thể.
2.1. Hiện trạng:
Thực tế quá trình giảng dạy chương I: Cơ học, bản thân tôi nhận thấy còn
nhiều học sinh lúng túng trong khi thực hiện giải bài tập, các em chưa xác định
được vấn đề, chưa xác định đơn vị trong dữ liệu đề bài, chưa biết định hướng
vận dụng công thức, định luật nào, thực hiện các phép tính còn chậm và sai
nhiều.
2.2. Nguyên nhân:
* Nguyên nhân đối với học sinh:
+ Học sinh lười học bài, bị hỏng kiến thức ở lớp dưới hoặc không nắm
vững lý thuyết như: vận dụng công thức, định luật, định lý, kiến thức môn toán
để tính toán (chuyển vế, tính phân số,…), sử dụng máy tính, sao chép bài của
bạn mà không có định hướng rõ ràng, giải xong rồi vẫn không biết đúng hay sai
(con số, đơn vị,…).

- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kết quả học
tập môn vật lý lớp 8 trường trung học cơ sở Suối Đá bằng phương pháp nêu
vấn đề trong giải bài tập chương cơ học” của cô Nguyễn Thụy Bảo Tùng,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2013.
- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kỹ năng giải
bài tập phần điện cho học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Suối Đá thông
qua việc hướng dẫn cách thức đọc hiểu, phân tích đề bài” của cô Lê Thị Diệu,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2014.
2.5. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
có làm nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối
Đá không?
Có, nó giúp nâng cao kết quả học tập môn Vật lý 8.
2.6. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
có làm nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối
Đá.

5


3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 8A4
và lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá vì các đối tượng này có nhiều thuận
lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối tượng học
sinh và giáo viên.
* Về học sinh:
Chọn hai lớp 8A4 và 8A2, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng: trình độ
học sinh, số lượng, giới tính, thành phần dân tộc, độ tuổi.

nhiệt huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy cũng như
giáo dục học sinh.
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8A4 là lớp thực nghiệm, lớp 8A2 là lớp đối
chứng. Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kỳ I để làm bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của cả hai nhóm còn có sự
khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sự
chênh lệch giữa điểm số trung của hai nhóm trước khi tác động.
Bảng 2: Kiểm chứng xác định các nhóm tương đương
Trung bình cộng
Giá trị p (trước tác động)

Thực nghiệm
7,0

Đối chứng
6,4265
0,1188

6


Ở bài kiểm tra trước tác động p = 0,1188 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh
lệch của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm
được coi là tương đương nhau.
Sau đó giáo viên lấy bài kiểm tra cuối chương I: Cơ học làm bài kiểm tra
sau tác động. Cụ thể:
- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm.
- Bài kiểm tra sau tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài.

lên lớp thực hiện bình thường.
- Dạy lớp 8A4 (Lớp thực nghiệm): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng
phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh, chú trọng các bước
tiến hành khi giải một dạng bài tập Vật lý, kiểm tra lại kết quả, các tiến trình lên
lớp khác vẫn thực hiện bình thường.
+ Tiến hành dạy thực nghiệm
- Dạy lớp 8A4: Tổ chức dạy học có sử dụng phương pháp phân tích tổng
hợp để giải bài tập cho học sinh. Thời gian thực hiện theo kế hoạch dạy học của
nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
Những nội dung bài tập ở chương I: Cơ học
Bài 2: Vận tốc.
Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều
Bài 7: Áp suất.
Bài 8: Áp suất chất lỏng. Bình thông nhau – Máy nén thuỷ lực.
7


Bài 10: Lực đẩy Ácsimét.
Bài 13: Công cơ học.
Bài 14: Định luật về công.
Bài 15: Công suất.
- Các bước hướng dẫn học sinh phân tích tổng hợp để giải một bài tập Vật
lý:
+ Đọc kỹ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài, tóm tắt đề bài, xác định các đơn
vị đo, đổi đơn vị.
+ Lên kế hoạch giải: vận dụng công thức, khái niệm, định luật vào giải bài
tập.
+ Giải bài tập (chuyển đổi vế của công thức, thực hiện các phép tính:
cộng, trừ, nhân, chia, làm tròn số).
+ Kiểm tra về cách tính, đơn vị.


A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
C. Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
D. Muốn giảm áp suất thì giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Hoạt động của giáo viên
* Công thức tính áp suất là gì?

Hoạt động của học sinh
- Công thức tính áp suất là

p=

F
S

.

- Muốn tăng áp suất ta phải tăng áp
* Theo công thức muốn tăng áp suất
lực F, còn S giảm.
ta làm như thế nào?
- Muốn giảm áp suất ta phải giảm áp
* Tương tự muốn giảm áp suất ta
lực F, giữ nguyên S. Hoặc lực tác
làm như thế nào?
dụng không thay đổi, tăng diện tích bị
ép.
* Dựa vào kiến thức vừa tìm ta chọn - Câu không đúng: B.
câu nào không đúng?

P = ?(W )

* Em hãy cho biết công - Công thức tính công suất là
A
thức tính công suất là gì?
P = .
t
* Theo bài tập và công thức,
đại lượng nào đã biết, đại - Đại lượng biết t = 20s; h = 5m.
9


lượng nào chưa biết ?

Đại lượng chưa biết A = ? (J).

* Vậy theo dữ liệu bài cho
ta tính A theo công thức - A = P.h
nào?
- Áp dụng công thức đã học:
* Như vậy muốn tìm P ta P = 10.m
làm như thế nào?
- m = 10 tấn = 10000kg.
* Khối lượng đã cho là bao
nên P = 10.m = 10. 10000 =
nhiêu? Đơn vị phù hợp
100000(N).
chưa?
* Từ đó, em hãy tính


t
gì?
* Theo bài tập và công thức, - Đại lượng đã biết t = 5 phút =
đại lượng nào đã biết, đại 300s; A = 360KJ = 360000J; F =
lượng nào chưa biết, đơn vị 600N.
Đại lượng chưa biết s = ? (m).

đã phù hợp chưa ?

* Vậy theo dữ liệu bài cho
ta áp dụng công thức nào để - Ta áp dụng: A = F.s
tính s? (Lưu ý: đơn vị cho ⇒ s = A = 360000 = 600m
F
600
phù hợp)
* Từ đó, em hãy tính v = ?

10

-

v=

s
600
=
=2m / s
t
300


độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu tính hệ số tương quan
chẵn - lẻ rhh là rhh và tính độ tin cậy Spearman Brown r SB. Sau đó sử dụng
phương pháp kiểm chứng T-test độc lập, tính p để suy ra sự chênh lệch điểm
trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau tác động là có ý nghĩa
hay không có ý nghĩa.

11


5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
5.1. Trình bày kết quả:
Bảng 4: Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động
Lớp thực nghiệm (8A4)
Trước tác động Sau tác động
Độ lệch chuẩn

7,0
1,3085

Giá trị p của T-test

0,1188

Điểm trung bình

Lớp đối chứng (8A2)
Trước tác động

Sau tác động



Trung bình

Khá

Giỏi

0

2

8

15

13

34

0%

6,0%

23,5%

44,0%

26,5%

100%

3) trước tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng
phương pháp giảng dạy mới cho kết quả hoàn toàn khả quan. Bằng phép kiểm
chứng T- test độc lập để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình, kết quả p =
0,000000027 < 0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có
ý nghĩa. Điều này minh chứng là điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.

12


- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn:
8, 5882 −6, 9142
SMD =
=1, 2805
1, 3073

nên theo bảng tiêu chí Cohen kết

luận mức độ ảnh hưởng của tác động khi áp dụng giải pháp là rất lớn trong quá
trình tác động vào lớp 8A4.
- Giả thuyết của đề tài đưa ra: “Việc sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp để giải bài tập cho học sinh có nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp
8A4 Trường trung học cơ sở Suối Đá” đã được kiểm chứng.

Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động.
- Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, trung bình, khá,
giỏi kết quả của nhóm thực nghiệm 8A4.

Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của nhóm thực
nghiệm 8A4.



6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1. Kết luận:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
đã nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá.
Đồng thời tạo cho các em có lòng yêu thích bộ môn và say mê tìm hiểu, hứng
thú tìm tòi thêm các phương pháp giải nhiều dạng bài tập mở rộng nâng cao.
Ngoài ra từ những khám phá yêu thích bộ môn mà các em tự bản thân có thể
nghiên cứu các khoa kỹ thuật ứng dụng trong cuộc sống ở các kỳ thi, có nguồn
học sinh giỏi của bộ môn. Đề tài không chỉ áp dụng ở chương I: Cơ học mà còn
có thể áp dụng được ở các chương khác của các khối lớp khác. Có thể nói đề tài
này có thể áp dụng rộng rãi trong toàn huyện.
6.2. Khuyến nghị:
- Đối với gia đình học sinh cần quan tâm đầu tư trang bị cho con em sách
giáo khoa, sách bài tập để hỗ trợ việc học và giải các bài tập.
- Đối với học sinh cần nắm vững hệ thống kiến thức đã học, đọc kỹ đế
bài, phân tích tổng hợp các dữ liệu đề bài, vận dụng công thức và tính toán cẩn
thận, chính xác, kiểm tra lại cụ thể từng bước khi giải bài tập.
- Đối với giáo viên cần dự giờ đồng nghiệp, tham gia đầy đủ các lớp tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực nghiên cứu khai thác tối đa các dạng bài
tập, cũng như nghiên cứu các nội dung để đổi mới kế hoạch giảng dạy cho học
sinh.
- Giáo viên phải có sự nhiệt tình, luôn có tinh thần trách nhiệm cao, phải
hết lòng vì học sinh. Đồng thời giáo viên phải thường xuyên thay đổi các hình
thức tổ chức dạy học trên lớp trong một tiết học và biết phối kết hợp các kỹ
năng, kỹ xảo, kỹ thuật dạy học đã được triển khai vào trong quá trình giảng dạy
của mình, tác động đến tất cả các đối tượng học sinh trong lớp và quan tâm
nhiều đến các em học sinh yếu kém.
Với đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm chia sẻ

- Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý cấp trung học
cơ sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010.
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Vật lí 8, Nguyễn Thanh
Hải, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2011.
- “Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng môn vật lý 9” của cô
Nguyễn Thị Tám, trường trung học cơ sở Xã Phan, năm 2012.
- “Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn vật lý lớp 6 môn vật lý 9” của
thầy Nguyễn Thanh Sơn, trường trung học cơ sở Chà Là, năm 2012.
- “Kinh nghiệm vận dụng một số phương pháp giải bài tập định lượng
phần điện học trong giảng dạy vật lý 9” của thầy Lê Đình Minh, trường trung
học cơ sở Thị trấn, năm 2012.
- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kết quả học
tập môn vật lý lớp 8 trường trung học cơ sở Suối Đá bằng phương pháp nêu
vấn đề trong giải bài tập chương cơ học” của cô Nguyễn Thụy Bảo Tùng,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2013.
- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kỹ năng giải
bài tập phần điện cho học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Suối Đá thông
qua việc hướng dẫn cách thức đọc hiểu, phân tích đề bài” của cô Lê Thị Diệu,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2014.
16


- Nghiên cứu tham khảo thêm trên internet từ nhiều địa chỉ: giaovien.net;
nckhsp mon vat ly 8; laban/nghiencuu/baocaokhaohoc;….
8. PHỤ LỤC
8.1. Phụ lục 1: Kế hoạch nghiên cứu.
8.2. Phụ lục 2: Đề và đáp án kiểm tra trước tác động.
8.3. Phụ lục 3: Đề và đáp án kiểm tra sau tác động.
8.4. Phụ lục 4: Phân tích dữ liệu.

8A4 Trường THCS Suối Đá.
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập
chương I: Cơ học có làm nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp
8A4 không?

2. Giải pháp thay thế

3. Vấn đề nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập
chương I: Cơ học có nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp
8A4.
4. Thiết kế
Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (Dựa vào kết quả bài kiểm tra chương I: Cơ học
lớp 8)
Nhóm tương đương Kiểm tra
Tác
Kiểm tra
trước tác
động
sau tác
động
động
Nhóm thực nghiệm
O1
X
O3
Lớp 8A4 (N1 = 34)
Nhóm đối chứng


19


PHỤ LỤC 2. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG VÀ ĐÁP ÁN
Đề (kiểm tra 1 tiết – tuần 8 – học kì I – Thời gian 45 phút)
Câu 1: (1đ) Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 2: (1đ) Viết công thức tính vận tốc?
Câu 3: (1đ) Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức tính vận tốc?
Câu 4: (1đ) Nêu cách biểu diễn của một vectơ lực?
Câu 5: (1đ) Viết kí hiệu vectơ lực và cường độ lực?
Câu 6: (1đ) Biểu diễn một lực 900N tác dụng lên vật theo phương nghiêng hợp
với phương ngang một góc 450, tỉ xích tuỳ chọn.
Câu 7: (2) Khi các xe lưu thông trên đường sẽ sinh ra các lực ma sát. Theo em,
các lực này có ảnh hưởng đến môi trường không? Tại sao?
Câu 8: (2đ) Một xe ôtô chạy trên quãng đường đầu dài 120km trong thời gian 2
giờ; chạy trên quãng đường sau dài 150km với vận tốc 50km/h. Tính thời gian đi
trên quãng đường sau và vận tốc trung bình của xe ôtô trên suốt quãng đường.
Đáp án
Câu 1: (1đ) Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác động lên một vật, cùng cường
độ, phương cùng nằm trên một đường thẳng và chiều ngược nhau.
s
t

Câu 2: (1đ) Công thức: v =

Câu 3: (1đ)
Trong đó: s là quãng đường đi được (km; m)
t là thời gian đi hết quãng đường đó (h; s)
v là vận tốc (km/h; m/s)

Có ảnh hưởng tới môi trường.
- Vì các bụi này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự hô
hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp của cây xanh.
Câu 8: (2đ) (mỗi ý 1đ)
Tóm tắt
s1 = 120(km)
t1 = 2(h)
s1 = 120(km)
s2 = 150(km)
v2 = 50(km/h)
t2 = ? (h)
vtb = ?(km/h)
Giải
s

s

150

2
2
- Thời gian ô tô đi trên quãng đường sau là: v2 = t ⇒ t2 = v = 50 = 3(h)
2
2

- Vận tốc trung bình của ôtô trong suốt thời gian chuyển động là:
vtb =

s1 + s2 120 + 150
=


Câu 3: (1đ) Một ôtô khởi hành từ A lúc 6 giờ và đến B lúc 9 giờ 30 phút. Biết
vận tốc của ôtô là 45km/h, tính quãng đường AB.
Câu 4: (1đ) Một viên bi lăn từ đỉnh một máng nghiêng xuống dưới. Hãy cho
biết vận tốc của bi thay đổi như thế nào: tăng dần hay giảm dần? Vì sao có sự
thay đổi đó của vận tốc?
Câu 5: (1đ) Khi ném tạ xích, lúc đầu vận động viên thường quay dây xích rất
nhanh để quả tạ chuyển động quanh người, sau đó bất ngờ buông tay thả dây
xích cho nó chuyển động tự do. Giải thích tại sao phải làm như vậy?
Câu 6: (1đ) Giữ một cuốn sách bằng cách kẹp chặt hai ngón tay vào hai bên
cuốn sách để nó không bị rơi xuống. Khi đó có lực ma sát tác dụng lên cuốn
sách không? Nếu có, đó là loại ma sát nào và nó có tác dụng gì?
Câu 7: (2đ) Áp lực của gió tác dụng trung bình lên cánh buồm là 8400N, khi đó
cánh buồm chịu một áp suất 336N/m2.
a) Tính diện tích cánh buồm.
b) Nếu áp lực tác dụng lên cánh buồm là 9600N thì cánh buồm phải chịu áp suất
bằng bao nhiêu?
Câu 8: (2đ) Một căn phòng rộng 4m, dài 5m, cao 4m.
a) Tìm khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của
không khí là 1,29kg/m3.
b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
Đáp án
Câu 1: (1đ)
Tóm tắt
t = 2(s)
22


v = 340(m/s)
s = ?(km)

⇒ s2 = vtb 2 .t2 = 9. = 6(m)
t2
3

Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là:
vtb =

s1 + s2 4 + 6
=
= 10(m / s )
t1 + t2 1 + 2
3 3

Đáp số: C. 10m/s
Câu 3: (1đ)
Tóm tắt
t = 9,5(h) – 6(h) = 3,5(h)
v = 45(km/h)
sAB = ?(km)
Giải
s
t

Quãng đường AB là: v = ⇒ s = v.t = 45.3,5 = 157,5(km)
Đáp số: sAB = 157,5km
Câu 4: (1đ) Khi viên bi lăn xuống, vận tốc của viên bi tăng dần. Sở dĩ viên bi có
sự thay đổi vận tốc là do lực tác dụng lên viên bi. Trong trường hợp này, trọng
lực đóng vai trò quan trọng.
Câu 5: (1đ) Động tác quay tạ của vận động viên làm cho quả tạ chuyển động
nhanh với vận tốc lớn. Khi thả dây xích, do có quán tính lớn mà quả tạ có thể

25

Đáp số: a) S = 25m2
b) p’ = 384N/m2
Câu 8: (2đ) (mỗi ý 1đ)
Tóm tắt
d = 5(m)
r = 4(m)
h = 4(m)
a) D = 1,29(kg/m3)
m = ?(kg)
b) P = ?(N)
Giải
Thể tích của không khí trong căn phòng là: V = d.r.h = 5.4.4 = 80(m3)
a) Khối lượng của không khí trong phòng là: m = D.V = 80.1,29 = 103,2(kg)
b) Trọng lượng của không khí trong phòng là: P = 10.m = 10.103,2 = 1032(N)
Đáp số: a) m = 103,2kg
b) P = 1032N

24


PHỤ LỤC 4: BẢNG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
TT

1
2
3
4
5

KT
TT
Tên HS
KT
KT
trước
sau
trước
sau
tác
tác
tác
tác
động động
động động
Ngọc ánh
7
9 1 Minh An
6
8
Kim Duyên
7.5
8 2 Thanh Có
7.5
7
Thành Đạt
9.5
10 3 Văn Đạt
4.5
8

Thị Lộc
8
7 10 Minh Hy
6
7
Hoàng Lợi
7
8 11 Duy Kha
8.5
8.5
Ngọc Mỹ
7
7 12 Hữu Lộc
7.5
8
Thành Nghĩa
6.5
6 13 Trà My
6
8
Trung Nghĩa
6
9 14 Kim Ngân
8
8
Khánh Ngọc
8
8 15 Trúc Ngân
4.5
5

Thị Thảo
4.5
9 22 Phương Thảo
7.5
7
Thị Thắm
7.5
9 23 Kim Tho
6
5
Văn Thêm
7
10 24 Cẩm Tiên
6.5
5
Trúc Thi
7.5
9 25 Mỹ Tiên
8
5
Cẩm Tiên
7.5
8 26 Quỳnh Trang
7
7
Huyền Trân
6
9 27 Thu Trân
6.5
8

9
9 31
7.5
8 32
7.5
9 33
5
8 34
7.5
9.0
7.25
9.0
7.0 8.5882
1.3085 0.8916
1.3073
0.1188 0.000000027

26

Hồng Vân
Tường Vi
Thanh Vũ
Trường Vũ

2.5
5
4.5
5
8
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status