MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI............................................................................................2
II.GIỚI THIỆU......................................................................................................4
1. Hiện trạng............................................................................................................4
2. Nguyên nhân........................................................................................................4
3. Giải pháp thay thế................................................................................................5
4. Vấn đề nghiên cứu...............................................................................................5
5. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................5
III. PHƯƠNG PHÁP.............................................................................................6
1. Khách thể nghiên cứu..........................................................................................6
2. Thiết kế................................................................................................................6
3. Quy trình nghiên cứu...........................................................................................7
4. Đo lường..............................................................................................................8
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ..................................9
1. Phân tích dữ liệu..................................................................................................9
2. Bàn luận kết quả................................................................................................10
V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................11
1. Kết luận..............................................................................................................11
2. Khuyến nghị......................................................................................................11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................13
VII. PHỤ LỤC.....................................................................................................14
1. Phụ lục 1: Kế hoạch bài học không vận dụng phương pháp nghiên cứu
Kế hoạch bài học có vận dụng phương pháp nghiên cứu ...............14
2. Phụ lục 2: Đề kiểm tra và đáp án trước và sau tác động..................................37
3. Phụ lục 3: Bảng điểm thực hành các đại lượng thống kê.................................41
1
đối với học sinh thường là đối phó, học vẹt, một tuần chỉ học một tiết, mà môn học lại
không tham gia thi tốt nghiệp nên học sinh thờ ơ, xem nhẹ, học sinh không hứng thú,
thiếu đầu tư cho môn học, thiếu nghiêm túc khi học dẫn đến chất lượng bộ môn thấp,
vai trò giáo dục đạo đức cho học sinh bị mờ nhạt. Chính vì những mặt hạn chế trên
chúng tôi chọn đề tài “Vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông
qua bài tập tình huống nhằm nâng cao chất lượng môn Giáo dục công dân lớp 6 2
trường THCS Truông Mít”, qua nghiên cứu đề tài chúng tôi mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng bộ môn Giáo dục công dân của nhà trường trong thời gian tới.
Để khắc phục thực trạng trên giải pháp của chúng tôi là vận dụng phương pháp
đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài tập tình huống nhằm nâng cao chất lượng
bộ môn Giáo dục công dân lớp 6 2 bằng cách thông qua những câu chuyện tình huống
thực tế để giáo dục những giá trị đạo đức cho học sinh, đồng thời rèn cho học sinh
những kỹ năng sống, luôn tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp, cũng như rèn khả năng bày
tỏ thái độ của mình về những chuẩn mực đạo đức đã được lĩnh hội trong quá trình học
tập. Bên cạnh đó bản thân chúng tôi vừa là vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, vừa là giáo viên
trực tiếp giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân, nên chúng tôi có điều kiện cọ sát với
2
thực tế để có biện pháp chỉ đạo kịp thời trước thực trạng giá trị đạo đức học đường ít
nhiều xuống cấp.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Học sinh lớp 6 1 và lớp
62 trường THCS Truông Mít, trong đó lớp 61 là lớp đối chứng, lớp 62 là lớp thực
nghiệm, chúng tôi vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp với thuyết trình thông qua
bài tập tình huống để tác động vào lớp thực nghiệm khi dạy bài 5, bài 8, bài 11. Kết
quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Lớp thực
nghiệm (lớp 62) đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng (lớp 6 1). Điểm bài
kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình 7,6; điểm bài kiểm tra đầu ra
của lớp đối chứng có giá trị trung bình 6,4 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy
p=0,00001
nặng về lý thuyết không gắn liền với đời sống thực tiễn, không có hình ảnh,
màu sắc hấp dẫn để học sinh hứng thú học tập, không tạo được dấu ấn để hình
thành nhân cách cho học sinh. Chương trình học khá nhiều nhưng khó nhớ,
khó nhập tâm, nhiều kiến thức mang tính hàn lâm, mang tính áp đặt, nhồi nhét,
khô cứng, thiếu vắng việc hình thành những thói quen đạo đức đúng đắn khiến
học sinh dễ bị tác động bởi môi trường xã hội.
- Giáo viên bộ môn trong quá trình dạy học chưa định hướng những
giá trị đạo đức cho học sinh, người dạy vẫn “Nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy
người”, chỉ lo truyền giảng kiến thức chuyên môn, không dành thời gian để
uốn nắn chỉnh sửa những sai phạm của học sinh, đồng thời người dạy cũng còn
coi nhẹ môn học này, nên thiếu sự đầu tư, đổi mới phương pháp giảng dạy hạn
chế, trong quá trình giảng dạy chưa gắn với thực tế cuộc sống, chưa đưa những
bài tập tình huống vào bài giảng, chưa thật sự đi sâu, đi sát vào năng lực của
từng đối tượng học sinh. Đặc biệt là đối tượng học sinh yếu, kém.
- Số học sinh trong lớp học khá đông.
- Trang thiết bị dạy học còn hạn chế.
- Một số phụ huynh đi làm ăn xa, thiếu sự quan tâm đến việc học tập
của con em mình, thường giao khoán cho thầy.
- Phương pháp dạy học chưa phát huy được tính tích cực của học
sinh, chưa tạo ra các hình thức học tập phong phú, đa dạng nhằm thu hút,
tạo hứng thú học tập trong học sinh.
4
- Giáo viên chủ nhiệm chưa thật sự quan tâm thường xuyên đến công
tác chủ nhiệm.
3. Giải pháp thay thế
Vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài
tập tính huống nhằm nâng cao chất lượng môn Giáo dục công dân lớp 6 2
trường trung học cơ sở Truông Mít.
5
1. Khách thể nghiên cứu
Chúng tôi chọn học sinh trường trung học cơ sở Truông Mít, vì trường có
những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
- Nhóm giáo viên:
1. Lê Thị Tý – Hiệu trưởng - Giáo viên dạy lớp 61 (Lớp đối chứng)
2.Trần Thu Hồng – Phó Hiệu trưởng – Giáo viên dạy lớp 62 (Lớp thực nghiệm)
- Học sinh:
Học sinh lớp 61 và lớp 62 trường THCS Truông Mít, có khá nhiều điểm tương
đồng nhau về tỷ lệ và giới tính, dân tộc.
Bảng 1:
Tỷ lệ và giới tính, dân tộc học sinh lớp 61 và lớp 62 năm học: 2014 – 2015
Stt
Nhóm học sinh
TSHS Nam
Nữ
Dân tộc Kinh
1
1
Lớp đối chứng 6
38
18
20
38
2
2
Lớp thực nghiệm 6
37
37
7
9
18
3
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 61 và lớp 62 theo phân công chuyên môn từ đầu
năm học 2014-2015. Lớp 61 do cô Lê Thị Tý- Hiệu trưởng giảng dạy, lớp 6 2 do cô
Trần Thu Hồng- Phó Hiệu trưởng giảng dạy. Lớp 6 1 là lớp đối chứng và lớp 6 2 là lớp
thực nghiệm, nên chúng tôi dùng bài khảo sát chất lượng đầu năm học 2014-2015 làm
bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm
có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng t-test độc lập để kiểm chứng
sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm trước tác động.
Bảng 3:
Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Lớp đối chứng
5,7
Lớp thực nghiệm
5,8
TBC
P=
0,725
P = 0,725>0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(Được mô tả ở bảng 3)
Bảng 4:
Thiết kế nghiên cứu.
(Đối chứng)
Nhóm học sinh
Lớp 61
(Đối chứng)
Lớp 62
(Thực nghiệm)
TSHS
38
37
Trên TB – TL%
34
89,5%
35
94,6%
Dưới TB – TL%
4
10,5%
2
5,4%
3. Quy trình nghiên cứu
Thông qua báo cáo kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm học: 20142015 bộ môn Giáo dục công dân lớp 61 và lớp 62, chúng tôi nhận thấy kết quả không
khả quan. Từ đó chúng tôi đã nghiên cứu tìm ra phương pháp nhằm nâng cao chất
lượng bộ môn Giáo dục công dân lớp 62 cụ thể được tiến hành như sau:
3.1. Đối với giáo viên:
- Chúng tôi nghiên cứu nội dung bài dạy thật cụ thể.
Bảng 6:
Thời gian thực nghiệm:
Thứ/ ngày
Môn/ Lớp
Bài /Tiết
Tên bài dạy
PPCT
2
Thứ 6/22-9-2014 GDCD - 6
Bài 5/6
Tôn trọng kỷ luật
2
Thứ 6/20-10-2014 GDCD - 6
Bài 8/10
Sống chan hòa với mọi người
2
Thứ 6/17-11-2014 GDCD - 6
Bài 11/15
Mục đích học tập của học sinh
4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát chất lượng đầu năm, môn Giáo dục
công dân lớp 62
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra cuối học kỳ I, môn Giáo dục công dân
khối lớp 6 do trường THCS Truông Mít ra đề, bài kiểm tra này đã được Chuyên môn
của nhà trường rút ra từ ngân hàng đề và được chuyên môn phê duyệt đề.
Bài kiểm tra gồm có 4 câu, bài kiểm này 100% là tự luận.
Để xác định độ tin cậy của đề chúng tôi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu
thông qua công thức Spearman – Brown đã thu được kết quả cụ thể như sau:
Độ tin cậy
rSB ≥ 0.7
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 7:
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T- test
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
Lớp đối chứng
6.4
1.24
Lớp thực nghiệm
7.6
1.16
0.00001
0.97
Như trên đã chứng minh rằng kết quả kiểm tra hai nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch trung bình bằng T- Test cho kết
quả p = 0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà d=o kết quả
tác động.
7.6 − 6.4
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1.24 =0.97
Theo bảng tiêu chí Coreo, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.97 cho
tính năng động sáng tạo, sự tự tin, mạnh dạn trước tập thể, có như vậy mới có thể nâng
cao được chất lượng giờ dạy. Bên cạnh đó học sinh phải có khả năng đọc phân vai
hiệu quả, diễn tả được tính cách của nhân vật, có khả năng nhận xét được nội dung ý
nghĩa của những câu chuyện tình huống.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
10
1. Kết luận
Chúng tôi với vai trò vừa là vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, vừa là giáo viên trực tiếp
giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân, nên chúng tôi có điều kiện cọ sát với thực tế để
có biện pháp chỉ đạo kịp thời trước thực trạng giá trị đạo đức học đường ít nhiều
xuống cấp.
Quá trình giảng dạy giáo viên đưa ra nhiều phương pháp linh hoạt, tạo tình
huống có vấn đề, để học sinh giải quyết, thông qua việc giải quyết, giáo viên biết học
sinh nhận thức vấn đề ở mức độ nào để giáo dục uốn nắn theo chuẩn mực của người
công dân phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở đó góp phần hình thành phẩm chất nhân cách
cho của con người Việt Nam hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Giúp
cho học sinh hiểu được chuẩn mực đạo đức pháp luật cơ bản phổ thông thiết thực phù
hợp với lứa tuổi , nhất là học sinh lớp 6, giai đoạn chuyển biến tâm sinh lý theo cấp
học mới, môi trường mới với các mối quan hệ của bản thân với người khác, với người
khác, biết lựa chọn và thực hiện những hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo
đức, pháp luật, văn hóa, xã hội, trong giao tiếp và trong mọi hoạt động, để từ đó biết
tổ chức việc học tập và rèn luyện bản thân theo yêu cầu của các chuẩn mực đã học, có
thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện đạo đức, pháp luật, có tình cảm
trong sáng lành mạnh với mọi người, có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn
mực đạo đức đã học và có trách nhiệm với bản thân, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở
thành công dân tích cực, năng động.
Việc vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài tập
dạy cũng như trong quá trình quản lý lớp: giáo viên bộ môn thông báo hỗ trợ giáo viên
chủ nhiệm giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm giúp các em học sinh học yếu tiến bộ,
có ý thức ham thích học bộ môn Giáo dục công dân, giáo viên chủ nhiệm phối hợp
chặt chẽ với phụ huynh để kết hợp uốn nắn kịp thời những hành vi sai trái.
Nhóm thực hiện
Lê Thị Tý
Trần Thu Hồng
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
12
1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt – Bỉ Bộ Giáo Dục và
Đào tạo, nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010
2. Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 6 Bộ Giáo Dục và Đào tạo, nhà xuất
bản Giáo dục
3. Sách giáo viên Giáo dục công dân lớp 6 Bộ Giáo Dục và Đào tạo, nhà xuất
bản Giáo dục
4. Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Giáo dục công dân 6, Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam.
VII. PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
13
- Kế hoạch bài học không vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết
trình thông qua bài tập tình huống
- Kế hoạch bài học có vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình
thông qua bài tập tình huống
- Kiểm diện học sinh
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1. Thế nào là lễ độ ? (5 điểm)
HS: Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người
khác.
Câu 2. Hành vi nào sau đây biểu hiện lễ độ?( 5 điểm)
14
a. Nói leo trong giờ học.
c. Biết chào hỏi, thưa gửi, cảm ơn, xin
lỗi
b. Nói trống không xấc xược. d. Nói truyện trong giờ học.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Câu 3. Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
4.3.Bài mới
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh trong SGK- 15.
GV: Em hãy giải thích nội dung bức tranh?
HS: Tại ngã tư đèn đỏ, chú công an đứng nghiêm để
chỉ huy và chiếc ô tô đỗ đúng vạch.
GV: Chú lái xe có đức tính gì?
HS: Chú lái xe tôn trọng luật lệ giao thông.
KL: Có kỉ luật là biểu hiện của tôn trọng.
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
nào?
trường như thế nào?
HS: Vào lớp đúng giờ, mặc đồng phục, không vứt rác
15
bừa bãi.
HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
-Nhóm 5, 6: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở ngoài
xã hội như thế nào?
HS: Giữ gìn trật tự chung,bảo vệ môi trường,không
hút thuốc lá…
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt ý.
KL: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện quy
định chung.
GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho HS ghi bài.
GV: Em hãy nêu ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỉ luật?
HS: - Thấy đèn đỏ không dừng lại…
GV: Nhấn mạnh hành vi thực hiện kỉ luật vì sự cưỡng
bức, sợ mọi người chê trách…
GV: Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật? Nêu ví dụ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý.
GV: Việc rèn luyện tính kỉ luật có ý nghĩa gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Nếu vị phạm sẽ bị pháp luật
xử lý.
4.4. Củng cố và luyện tập.
GV:Hướng dẫn cho HS làm bài tập.
HS: Trả lời bài tập.
GV: HS phải rèn luyện kỉ luật như thế nào?
HS: Đi học đúng giờ, giữ gìn trật tự trong lớp…
GV: Nhận xét, bổ sung.
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
16
* Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 14, 15.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 15
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 6: Biết ơn.
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/15,16.
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/16,17.
+ Tìm tranh ảnh về lòng biết ơn.
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn.
5 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
6/ Phụ lục
3.1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, tài liệu về tôn trọng kỉ luật
- Bảng phụ.
3.2. Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ. Tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật.
- Ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật.
4. TIẾN TRÌNH
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm diện học sinh
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1. Thế nào là lễ độ ? (5 điểm)
HS: Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người
khác.
Câu 2. Hành vi nào sau đây biểu hiện lễ độ?( 5 điểm)
a. Nói leo trong giờ học.
c. Biết chào hỏi, thưa gửi, cảm ơn, xin
lỗi
b. Nói trống không xấc xược. d. Nói truyện trong giờ học.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Câu 3. Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
4.3.Bài mới
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
18
- Họat động 1: Giới thiệu bài
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa.
Nhóm 1, 2:Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở gia đình
như thế nào?
HS: - Ngủ dậy đúng giờ.
- Hoàn thành công việc được giao.
- Đồ đạc để ngăn nắp đúng quy định…
GV: Nhận xét chốt ý.
Nhóm 3,4: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở nhà
trường như thế nào?
HS: Vào lớp đúng giờ, mặc đồng phục, không vứt rác
bừa bãi.
HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
-Nhóm 5, 6: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở ngoài
xã hội như thế nào?
HS: Giữ gìn trật tự chung,bảo vệ môi trường,không
hút thuốc lá…
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt ý.
19
KL: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện quy
định chung.
GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho HS ghi bài.
*Bài tập tình huống:
Giờ làm bài thi môn Giáo dục công dân học kỳ I,
mặt Hải nóng bừng. Hải quên mất một đoạn bài thi.
GV: Phân biệt kỉ luật với pháp luật.
HS: - Tôn trọng kỉ luật: ý thức tự giác.
- Pháp luật: bắt buộc ,xử phạt.
Họat động 4: Hướng dẫn thực hành BT tình huống
- Gv cho hs đọc phân vai bài tập tình huống
*Bài tập tình huống:
Hùng sang rủ Huy đi sinh nhật bạn An cùng lớp.
Huy nói:
- Mình phải vào xin phép ba mẹ đã.
1.Định nghĩa:
- Tôn trọng kỉ luật là biết
tự chấp hành những quy định
chung của tập thể, của tổ chức
ở mọi nơi, mọi lúc.
2. Biểu hiện:
- Sự tự giác chấp hành phân
công.
3.Ý nghĩa:
- Cuộc sống gia đình nhà
trường, xã hội có nề nếp kỉ
cương.
- Bảo vệ lợi ích cộng đồng và
lợi ích bản thân.
III/ Bài tập:
20
của Hùng thể hiện sự vô kỷ
luật, đáng phê phán và không
nên học tập
4.4. câu hỏi, bài tập củng cố
GV:Hướng dẫn cho HS làm bài tập.
HS: Trả lời bài tập.
GV: HS phải rèn luyện kỉ luật như thế nào?
HS: Đi học đúng giờ, giữ gìn trật tự trong lớp…
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Kết luận tòan bài.
5. Hướng dẫn học sinh tự học
* Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 14, 15.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 15
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 6: Biết ơn.
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/15,16.
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/16,17.
+ Tìm tranh ảnh về lòng biết ơn.Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai.
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn
5. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
6. Phụ lục:
21
- Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh về sống chan hoà với mọi người.
- Ca dao, tục ngữ về sống chan hoà với mọi người.
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
4. TIẾN TRÌNH
4.1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2. Kiểm tra bài cũ:
GV: Trả bài kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
4.3. Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh Bác Hồ với mọi người.
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện sống chan hoà với mọi người.
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
Nội dung bài học
22
nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý.
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện .
HS: Đọc truyện.
GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi.
GV: Tìm những cử chỉ, lời nói của Bác Hồ chứng tỏ
Bác sống chan hoà, quan tâm tới mọi người?
GV: Nhận xét, chuyển ý.
GV: Trái với sống chan hoà với mọi người là gì?
HS: Không tích cực trong các hoạt động…
GV: Để sống chan hoà với mọi người, em thấy cần
phải học tập, rèn luyện như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Họat động 4: Hướng dẫn Hs làm bài tập
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/25
I. Truyện đọc: “Bác Hồ với
mọi người”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Sống chan hoà là sống
vui vẻ, hoà hợp với mọi người
và sẵn sàng cùng tham gia vào
các hoạt động chung có ích.
2.Ý nghĩa:
- Được mọi người giúp đỡ,
quý mến.
- Góp phần vào việc xây dựng
mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
3.Rèn luyện để sống chan
hoà:
- Chăm lo giúp đỡ mọi người
xung quanh.
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
6. Phụ lục:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
24
Bài 8, Tiết ppct : 10.
Tuần: 10
Ngày dạy : 20-10-2014
Bài 8: SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người và những biểu
hiện không biết sống chan hoà với mọi người xung quanh.
- Hiểu được lợi ích của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ
tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở.
HS: Thể hiện sống chan hoà với mọi người.
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
Nội dung bài học
25