ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
================
PHAN THỊ THANH NHÀN
Đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƢƠNG TRÌNH HÓA VÔ CƠ LỚP 10
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Đ à Nẵng, 04/ 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
================
Đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƢƠNG TRÌNH HÓA VÔ CƠ LỚP 10
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM
1. Tên đề tài:
Phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh thông qua hệ thống bài
tập hóa học chƣơng trình hóa vô cơ lớp 10 ở trƣờng trung học phổ thông
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan dùng để luyện tập và
kiểm tra – đánh giá kiến thức của học sinh.
- Gần 200 học sinh trƣờng trung học phổ thông thuộc thành phố Đà Nẵng và
Quảng Nam.
- Máy vi tính, phần mềm tin học.
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực và phẩm chất cho
học sinh trung học phổ thông.
- Sƣu tầm và xây dựng bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Sử dụng hệ thống bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan để
luyện và kiểm tra – đánh giá học sinh THPT.
- Xử lí kết quả số liệu thực nghiệm bằng toán học thống kê kết hợp với phần
mềm tin học.
4. Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Phan Văn An
5. Ngày giao đề tài: 9/2015
6. Ngày hoàn thành: 5/2016
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.........................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.................................................................................2
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................................................2
4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................2
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................2
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................3
7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................3
NỘI DUNG ................................................................................................................4
CHƢƠNG 1: BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HÓA HỌC ..........................................................4
1.1. Bài tập hóa học ...................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm bài tập hóa học [2] .........................................................................4
1.1.2. Tác dụng của bài tập hóa học [12] ..................................................................5
1.1.3. Phân loại bài tập hóa học [12] ........................................................................7
1.1.4. Qui trình giải bài tập hóa học [12] ................................................................10
1.1.5. Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải bài tập hóa học vận dụng…
...................................................................................................................................11
1.2. Vấn đề phát triển năng lực và phẩm chất ngƣời học ....................................12
1.2.1. Bản chất của năng lực trí tuệ [3] ..................................................................12
1.2.2. Tư duy hóa học ...............................................................................................14
1.3. Quan hệ giữa BTHH và việc phát triển năng lực phẩm chất của học sinh
[9] ..............................................................................................................................18
1.4. Tình hình đổi mới phƣơng pháp dạy học và bài tập hóa học theo hƣớng
phát triển năng lực phẩm chất của ngƣời học hiện nay ......................................20
1.4.1. Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm ..................................................................20
1.4.2. Về phương pháp dạy học ...............................................................................20
1.4.3. Về bài tập hóa học ..........................................................................................23
- Học sinh: HS
- Thực nghiệm: TN
- Giáo viên: GV
- Số oxi hóa: SOXH
- Dung dịch: dd
- Phƣơng trình hóa học: PTHH
- Loãng: l
- Giáo dục đào tạo: GD-ĐT
- Điều kiện tiêu chuẩn: đktc
- Bài tập hóa học: BTHH
- Điện phân dung dịch: đpdd
- Màng ngăn: m.n
- Đối chứng: ĐC
- Nhiệt độ:
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, nguồn lực con ngƣời có ý
nghĩa rất quan trọng. Ngành giáo dục phải có vai trò và nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ
tƣơng lai đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Nhƣ vậy nhiệm vụ cơ bản
trƣớc mắt của giáo dục là phải làm cho học sinh nắm vững kiến thức, hiểu đúng bản
chất của kiến thức, mối quan hệ của kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
Môn hóa học là môn khoa học trong nhóm môn khoa học tự nhiên. Môn hóa
học ở phổ thông cung cấp cho học sinh những tri thức hóa học phổ thông tƣơng đối
hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ giữa công nghệ hóa học,
môi trƣờng và con ngƣời. Để học giỏi môn hóa học học sinh cần có những phẩm
chất và năng lực nhƣ: có hệ thống kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc; có
trình độ tƣ duy hóa học phát triển (năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát,
suy luận logic,…), có kĩ năng thực hành và vận dụng linh hoạt sáng tạo kiến thức
hóa học đã có để giải quyết các vấn đề trong hóa học cũng nhƣ trong thực tiễn… Vì
vậy phát triễn năng lực nhận thức và rèn luyện các kĩ năng là những yêu cầu cơ bản,
quan trọng nhất của quá trình bồi dƣỡng học sinh.
Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học vừa là mục đích vừa là nội dung và
cũng vừa là phƣơng pháp dạy học, vừa là phƣơng tiện dạy học hiệu quả. Hiện nay
học sinh đƣợc tiếp xúc với khối lƣợng lớn các bài tập hóa học thông qua sách vở,
báo, internet. Vì thế ngƣời giáo viên cần phải nghiên cứu bài tập hóa học trên cơ sở
tƣ duy của học sinh, áp dụng hệ thống bài tập trong dạy học hóa học một cách linh
hoạt, khéo léo, hợp lý nhằm phát triển tối đa năng lực và phẩm chất của học sinh.
Thông qua bài tập hóa học có thể tổng hợp đƣợc kiến thức dƣới nhiều dạng khác
nhau để học sinh rèn luyện, phát triển tƣ duy, khái quát kiến thức dƣới dạng tổng
quát nhất.
Trên cơ sở đó tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực và phẩm chất cho học
sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học chương trình hóa vô cơ lớp 10 ở trường
bài tập hóa học.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra về tình hình đổi mới phƣơng pháp dạy học và bài tập hóa học theo
hƣớng phát triển năng lực phẩm chất của ngƣời học hiện nay.
+ Trao đổi với giáo viên có nhiều kinh nghiệm dạy học.
3
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm và áp dụng phƣơng pháp thống kê toán
học trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả, đánh giá chất lƣợng, tính khả thi của
đề tài.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Lựa chọn, xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống bài tập Hóa vô cơ lớp 10
nhằm phát triển năng lực phẩm chất của học sinh trung học phổ thông.
7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Những dạng bài tập tổng hợp chƣơng oxi lớp 10.
Vấn đề phát triển năng lực nhận thức.
Mối quan hệ giữa bài tập hóa học và phát triển tƣ duy.
Khả năng sử dụng các phƣơng pháp dạy học và bài tập hóa học phát triển
năng lực phẩm chất cho học sinh.
4
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HÓA HỌC
1.1. Bài tập hóa học
Trong dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông, bài tập hóa học đƣợc coi là một
Bài toán – đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành
một hoạt động sáng tạo. Bất luận hình thức hoàn thành bài toán – nói miệng, hay
viết, hay thực hành (thí nghiệm) – bất kì bài toán nào cũng đều có thể xếp vào một
trong hai nhóm: định lƣợng (tính toán) hay định tính.
Ngƣời ta thƣờng lựa chọn những bài toán và câu hỏi đƣa vào một bài tập có
tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri
thức hay kĩ năng. Chẳng hạn, có thể ra bài tập nhằm mục đích hình thành kĩ năng
lập công thức muối, viết phƣơng trình phản ứng, nêu ra các chất đồng phân, giải
những bài toán hóa học thuộc một kiểu nào đó, nêu đặc điểm của một nguyên tố
theo vị trí của nó trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Tùy theo tính chất của hoạt động cần tiến hành (tái hiện hay sáng tạo) mà bài
tập có thể chỉ gồm toàn những câu hỏi hay toàn những bài toán hay hỗ hợp câu hỏi
lẫn bài toán.
Tóm lại, bài tập hóa học đƣợc xem nhƣ là một phƣơng tiện dạy hoc then chốt trong
quá trình dạy học, dùng bài tập trong quá trình hình thành kiến thức, khai thác kiến
thức, phát triển tƣ duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho ngƣời học và kiểm tra, đánh
giá chất lƣợng học tập… Nhƣ vậy có thể xem bài tập là một vũ khí sắc bén cho giáo
viên, học sinh trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
1.1.2. Tác dụng của bài tập hóa học [12]
1.1.2.1. Bài tập hóa học giúp học sinh nắm kiến thức sâu sắc, bền vững hơn.
Khi giải một bài tập học sinh phải đi từ việc nghiên cứu đầu bài đến tìm đáp
án. Để làm đƣợc điều này học sinh phải trải qua một quá trình quan sát, tổng hợp,
phán đoán…
Quá trình giải bài tập không phải bắt đầu từ con số “0” mà phải dựa vào kinh
nghiệm thực tiễn, những kiến thức mà học sinh đã tích lũy từ trƣớc. Các em phải
nhớ, hiểu và vận dụng đƣợc những kiến thức và kinh nghiệm đó thì mới giải đƣợc
bài tập.
6
- Đâu là chỗ có vấn đề của bài toán.
- Có cách nào hay hơn không (thông qua tính đặc biệt của đề bài…)
1.1.2.3. Bài tập hóa học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và
không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
Ví dụ: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể ngƣời cần đƣợc
cung cấp 1,5 .10-4 g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lƣợng KI
cần dùng cho một ngƣời cho một ngày là bao nhiêu.
Bài tập này không phải là khó đối với học sinh, tuy nhiên mục đích cho học
sinh nhận thấy hóa học không là kiến thức khó hiểu, khó nhớ mà phải là những kiến
thức có liên quan đến cuộc sống con ngƣời rất thiết thực.
1.1.2.4. Bài tập hóa học là phương tiện giáo dục tốt
Ngƣời thầy không chỉ có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức cho học sinh, mà còn
giáo dục cho học sinh một nhân cách sống. Vì thế ngƣời thầy phải sử dụng nhiều
phƣơng pháp, nhiều phƣơng tiện khác nhau, trong đó bài tập có thể xem là phƣơng
tiện hiệu quả và thƣờng dùng nhất trong hóa học. Thế mạnh của bài tập là ở chỗ rèn
luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực, lòng say mê hóa học và niềm tin
vào khoa học, sức mạnh của bản thân. Niềm tin này có đƣợc là do trong quá trình
độc lập vận dụng kiến thức, độc lập tìm đƣợc đáp số đã giúp các em có những
phƣơng pháp giải quyết đúng đắn các vấn đề đặt ra.
Ngoài ra bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao
động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc,…)
1.1.3. Phân loại bài tập hóa học [12]
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau. Vì vậy, cần có cách nhìn
tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
1. Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lƣợng (có tính toán)
8
9. Dựa vào mục đích sử dụng
9
- Bài tập dùng để kiểm tra đầu giờ
- Bài tập dùng để củng cố kiến thức
- Bài tập dùng để ôn luyện tổng kết
- Bài tập bồi dƣỡng học sinh giỏi
- Bài tập để phụ đạo học sinh yếu…
10. Dựa theo các bƣớc của quá trình dạy hoc
- Bài tập mở bài, tạo tình huống dạy học
- Bài tập vận dụng khi giảng bài mới
- Bài tập củng cố, hệ thông hóa kiến thức
- Bài tập về nhà
- Bài tập kiểm tra
Ngoài ra có thể dựa vào đặc điểm của hoạt động nhận thức có thể chia thành
- Bài tập tái hiện: bài tập yêu cầu học sinh nhớ lại, tái hiện kiến thức, kĩ năng
đã học.
- Bài tập sáng tạo: Bài tập yêu cầu học sinh phải áp dụng những kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới, phải vận dụng phối hợp các
kiến thức để giải quyết vấn đề. Ở mức độ cao hơn, bài tập sáng tạo đòi hỏi HS giải
quyết vấn đè theo một hƣớng mới, một kĩ thuật mới, một phƣơng pháp mới.
Trong thực tế dạy học, có 2 cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân
loại theo nội dung và theo dạng bài.
TỔNG QUÁT VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
BTHH
BTĐG
BTĐT
- BTNC: Bài tập nghiên cứu
- HTKTKN: Hoàn thiện kiến thức kĩ năng
- BTĐT: Bài tập định tính
- KTĐG: Kiểm tra đánh giá
1.1.4. Qui trình giải bài tập hóa học [12]
Bao gồm 4 giai đoạn cơ bản nhƣ sau:
1/ Nghiên cứu đầu bài
- Đọc kĩ đầu bài.
- Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đầu bài (nên tóm tắt dƣới dạng sơ đồ
cho dễ sử dụng).
- Chuyển các giả thiết đã cho về các giả thuyết cơ bản.
- Viết các phƣơng trình phản ứng có thể xảy ra.
2/ Xây dựng tiến trình luận giải
Thực chất là đi tìm con đƣờng đi từ cái cần tìm đến cái đã cho. Bằng cách xét
một vài các bài toán phụ liên quan. Tính logic của bài toán có chặt chẽ hay không là
ở giai đoạn này. Nếu giáo viên biết rèn luyện cho học sinh tự xây dựng cho mình
một tiến trình luận giải tốt, tức là giáo viên đã dạy cho học sinh bằng bài tập. Thông
qua đó học sinh không chỉ nắm vững kiến thức, biết cách giải mà còn có đƣợc một
cách thức suy luận, lập luận để giải bất kì một bài tập nào khác. Điều này đƣợc
thông qua một số dạng câu hỏi nhƣ sau (giáo viên gợi ý sau đó tập dần cho học sinh
tự đặt câu hỏi).
3/ Thực hiện tiến trình giải
Quá trình này ngƣợc với quá trình giải, mà thực chất là trình bày lời giải một
cách tƣờng minh từ giả thiết đến các cần tìm. Với các bài tập định lƣợng, phần lớn
là đặt ẩn số, dựa vào mối tƣơng quan giữa các ẩn số để lập phƣơng trình, giải
kiểm tra, sự tự giác, tỉ mỉ thì kỹ xảo là hành động đã đƣợc tự động hóa, trong đó sự
tự kiểm tra, tự giác xảy ra chớp nhoáng và các thao tác đƣợc thực hiện rất nhanh,
nhƣ một tổng thể, dễ dàng và nhanh chóng.
- Sự nắm vững kiến thức đƣợc phân biệt ở 3 mức độ: Biết, hiểu và vận dụng
đƣợc.
+ Biết một kiến thức nào đó nghĩa là nhận ra nó, phân biệt nó với các kiến
thức khác, kể lại một hàm của nó một cách chính xác. Đây là mức độ tối thiểu mà
học sinh cần đạt đƣợc trong giờ học tập.
+ Hiểu một kiến thức là gắn kiến thức ấy vào một kiến thức đã biết đƣa đƣợc
nó vào hệ thống kinh nghiệm của bản thân. Nói cách khác, hiểu một kiến thức là
12
nêu đúng ngoại hàm và nội diện của nó, xác lập đƣợc những quan hệ giữa nó và hệ
thống kiến thức và vận dụng đƣợc trực tiếp kiến thức ấy vào những tình huống quen
thuộc dẫn đến có khả năng vận dụng nó một cách linh hoạt và sáng tạo.
+ Vận dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn, tức là phải tìm
đƣợc những kiến thức thích hợp trong vốn kiến thức đã có để giải quyết một nhiệm
vụ mới. Thông qua vận dụng kiến thức đã đƣợc nắm vững một cách thực sự, sâu sắc
hơn càng làm cho quá trình nắm vững kiến thức một cách tự giác, sáng tạo làm cho
mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn càng sâu sắc và gần gũi. Mặt khác trong khi
vận dụng kiến thức, các thao tác tƣ duy đƣợc trau dồi, một số kỹ năng kỹ xảo đƣợc
hình thành và củng cố, hứng thú học tập của học sinh đƣợc nâng cao.
- Để đảm bảo cho học sinh nắm đƣợc kiến thức hóa học một cách chắc chắn
cần phải hình thành cho họ kỹ năng vận dụng kiến thức thông qua nhiều hình thức
luyện tập khác nhau. Trong đó việc giải bài tập một cách có hệ thống từ dễ đến khó
là một hình thức rèn luyện phổ biến đƣợc tiến hành nhiều nhất. Theo nghĩa rộng,
quá trình học tập là quá trình liên tiếp giải các bài tập. Vì vậy kiến thức sẽ đƣợc
nắm vững hoàn toàn nếu nhƣ họ tự lực, tích cực vận dụng linh hoạt, dùng kiến thức
phó tình huống mới gọi là trí thông minh.
Trí thông minh có liên quan đến các chức năng tâm lý sau:
+ Nhận thức đƣợc đặc điểm bản chất của tình huống mới do ngƣời khác nêu ra
hoặc tự mình đƣa ra đƣợc vấn đề cần giải quyết.
+ Sáng tạo ra công cụ mới, phƣơng pháp mới, cách thức mới phù hợp với hoàn
cảnh mới (trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm tiếp thu đƣợc trƣớc đó).
Vì vậy trí thông minh không chỉ bộc lộ qua nhận thức mà qua cả hành động (lý
luận và thực tiễn).
Một số nhận xét về việc phát triển năng lực trí tuệ.
- Thực chất của việc phát triễn năng lực trí tuệ là hình thành và phát triển năng
lực tƣ duy sáng tạo của ngƣời học thông qua giải bài tập nhận thức.
- Việc hình thành và phát triển năng lực trí tuệ phải đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên, liên tục, thống nhất và có hệ thống.
- Phát triển năng lực trí tuệ phải song song với việc giáo dục tình cảm rèn
luyện phẩm chất tốt đẹp cho ngƣời học.
- Muốn phát triển năng lực trí tuệ phải xây dựng nội dung học tập hợp lý. Tức
là nội dung kiên thức phù hợp với đối tƣợng và luôn học hỏi ở mức độ phát triển
cao hơn, có phƣơng thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn.
- Giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh suy nghĩ, chủ động, độc lập và sáng
tạo trong quá trình bài tập nhận thức
14
1.2.2. Tư duy hóa học
1/Khái niệm tƣ duy [8]
Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú ý đến sự phát triển tƣ duy cho học sinh
thông qua việc điều khiển tối ƣu qua trình dạy học, còn các thao tác tƣ duy cơ bản là
công cụ của quá trình nhận thức. Vậy tƣ duy là gì? Tƣ duy có các thao tác cơ bản
nào?
- Bề rộng: thể hiện ở khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác.
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của sự
vật hiện tƣợng.
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức
và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tƣ duy đƣợc tiến hành theo các hƣớng
xuôi và ngƣợc chiều.
- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải
quyết và tự giải quyết vấn đề.
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đƣa ra
mô hình khái quát. Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn
đề cùng loại.
3/ Tƣ duy hóa học [9]
Tƣ duy hóa học đƣợc đặc trƣng bởi phƣơng pháp nhận thức hóa học nghiên
cứu các chất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi các chất. Khi tƣơng tác với
nhau, xảy ra sự biến đổi nội tại của mỗi chất để tạo thành các chất mới. Sự biến đổi
này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và định
lƣợng hóa học. Việc sử dụng các thao tác tƣ duy, sự suy luận đều phải tuân theo quy
luật này.
Cơ sở của tƣ duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tƣơng tác
giữa các tiểu phân của thế giới vĩ mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron…), mối liên
hệ giữa đặc điểm cấu tạo với tính chất các chất, các quy luật biến đổi giữa các loại
chất và mối quan hệ giữa chúng.
Đặc điểm của tƣ duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa sự
biến đổi bên trong (quá trình phản ứng hóa học) với các biểu hiện bên ngoài (dấu
hiệu nhận biết, điều kiện xảy ra phản ứng), giữa cái cụ thể: sự tƣơng tác giữa các
chất với cái trừu tƣợng nhƣ quá trình góp chung electron, trao đổi ion trong phản
ứng hóa học. Nghĩa là những hiện tƣợng cụ thể quan sát đƣợc liên hệ với những