Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết cây ngò om - Pdf 35

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐHSP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA HOÁ

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG
Lớp

: 12SHH

1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học của một số
dịch chiết cây ngò om.
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
a. Nguyên liệu: Thân và lá cây ngò om.
b. Dụng cụ:
- Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS.
- Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS 100 Perkin Elmer.
- Bộ chiết soxhlet, tủ sấy, lò nung, cân phân tích, bếp cách thủy, sinh hàn hồi
lưu, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, bình tam giác, ống đong, bếp điện, phễu lọc, phễu
chiết, các loại pipet, bình định mức, nhiệt kế, bình hút ẩm.
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu quy trình chiết các cấu tử và định danh một số thành phần hóa
học từ một số dịch chiết của thân lá cây ngò om.
- Xác định công thức cấu tạo của các cấu tử chính trong dịch chiết cây ngò
om.

phạm- Đại học Đà Nẵng, Ban Chủ Nhiệm khoa Hóa cùng tất cả các thầy cô giáo đã
truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập và rèn luyện
tại trường.
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2016


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 4
1.1. Tìm hiểu về cây ngò om ....................................................................................... 4
1.1.1. Tên gọi và phân loại khoa học .......................................................................... 4
1.1.2. Đặc tính thực vật ............................................................................................... 8
1.1.3. Phân bố .............................................................................................................. 8
1.2. Sử dụng rau ngò om trong các bài thuốc trị bệnh ................................................ 9
1.3. Sơ lược về các hợp chất quan trọng của cây ngò om ......................................... 10
1.3.1. Sơ lược về hợp chất steroid ............................................................................. 10
1.3.2. Hợp chất flavonoid .......................................................................................... 10
1.3.3. Sơ lược về hợp chất terpen .............................................................................. 11
1.4. Hoạt tính sinh học của một số hợp chất có trong rau ngò om............................ 12
1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về cây rau om ...................... 17
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 17
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 18
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 20
2.1. Nguyên liệu ........................................................................................................ 20
2.1.1. Thu gom nguyên liệu ...................................................................................... 20
2.1.2. Xử lý nguyên liệu tươi .................................................................................... 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 20
2.2.1. Phương pháp thu gom và xử lý mẫu ............................................................... 20
2.2.2. Phương pháp trọng lượng để xác định độ ẩm nguyên liệu ............................. 20
2.2.3. Phương pháp tro hóa mẫu ............................................................................... 21

Bảng 1.3. Hoạt tính sinh học của các cấu tử có trong 4 dịch
chiết rau ngò om
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm trung bình của mẫu cây ngò
om

Trang
5
7
12

23

5

Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lượng tro

24

6

Bảng 3.3. Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng

25

7

8

9



13
14
15

Bảng 3.10. Thành phần hóa học trong dịch chiết
dichloromethane
Bảng 3.11. Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol
Bảng 3.12. Tổng hợp định danh thành phần các cấu tử trong
các dịch chiết

39
44
46


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1

Hình 1.1. Limnophila aromatica và Enydra fluctuans

4

2


34

Hình 3.5. Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết
5

dichloromethane

38

cây ngò om
6

Hình 3.6. Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết
methanol cây ngò om

43


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sỏi thận là một bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Theo ước
tính, có khoảng 50% số người bị bệnh sỏi thận thường hay tái phát với những cơn
đau quặn thận đột ngột, nôn mửa, đổ mồ hôi, bí tiểu. Những trường hợp nặng có khi
còn bị xuất huyết và sốt (nếu nhiễm khuẩn).... Thế nhưng, việc điều trị sỏi thận bằng
ngoại khoa hay thuốc tây tuy có cải thiện tình trạng của bệnh nhân nhưng chi phí
khá cao. Trong khi đó, Việt Nam có rất nhiều cây thuốc có thể chữa được bệnh sỏi
thận, có thể kể đến như cây ké đầu ngựa, kim tiền thảo, chuối hột, ngò om, bòng

hàm lượng kim loại nặng.
- Chiết tách các cấu tử hữu cơ trong cây ngò om khô bằng các dung môi
methanol, ethyl acetate, n-hexane và dichloromethane.
- Định danh, xác định thành phần hóa học của các dịch chiết từ cây ngò om
bằng phương pháp GC-MS.
- Xác định hoạt tính sinh học của các hợp chất có trong dịch chiết ngò om.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước về đặc điểm hình thái
thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây ngò om.
- Tổng hợp tài liệu về phương pháp nghiên cứu chiết tách và xác định các hợp
chất thiên nhiên.
- Xử lý các thông tin về lý thuyết để đưa ra các vấn đề cần thực hiện trong quá
trình thực nghiệm.


3
4.2. Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hái, thu gom và xử lý mẫu cây ngò om tươi.
- Phương pháp trọng lượng xác định các thông số vật lý của nguyên liệu.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS xác định hàm lượng một số kim
loại nặng.
- Phương pháp chiết nóng soxhlet bằng các dung môi methanol, ethyl acetate,
n-hexane và dichloromethane.
- Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) để định danh các cấu tử
chính có trong các dịch chiết.


4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN


- Tên khoa học: Enydra fluctuans Lour.

- Tên khoa học: Limnophila

- Thuộc họ Cúc - Asteraceae.

-

Thuộc

họ

Hoa

mõm

sói

-

Scrophulariaceae.
Mô tả:

Mô tả:

- Cây thảo sống nổi hay ngập nước, dài - Cây thảo sống nhiều năm cao 15hàng mét, phân cành nhiều, có đốt.

30cm.



Toàn

cây

Aromaticae.

- Herba

Limnophilae


6
Nơi sống và thu hái:

Nơi sống và thu hái:

- Phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, - Phân bố ở Ấn Ðộ, Xri Lanca, Trung
Việt Nam tới Inđônêxia.

Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,
Lào, Inđônêxia, Philippin, Bắc úc, Niu
Ghinê và Micronêdi.

- Ở nước ta cây mọc hoang trong các ao - Ở nước ta cây mọc hoang ở ao, rạch,
hồ, mương máng và cũng được trồng mương và cũng được trồng làm gia vị.
làm rau ăn sống hay nấu canh.

Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch,
cắt từng đoạn, dùng tươi hay phơi khô

1.1.1.2. Phân loại khoa học
Dưới đây là phân loại khoa học của cây ngò om được trình bày trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Phân loại khoa học cây ngò om
CÂY NGÒ OM
Danh pháp ( hai phần )

Limonophila aromatic

Giới

Plante ( thực vật )

Họ

Plantaginaceae ( Mã đề )

Bộ

Lamiales ( Hoa môi )

Chi

Limnophila

Loài

L- aromatic
Ngò om thuộc bộ Lamiales, là một đơn vị phân loại trong nhánh Cúc (asterids)

của thực vật hai lá mầm thật sự. Bộ Lamiales trước đây có giới hạn khá hẹp bao

mặt nước. Hoa đơn độc màu từ trắng, hồng, tím, xanh da trời và cả tím lavender.
Hoa không có cuống, mọc nơi nách lá. 5 đài hoa màu lục, dài 4-5mm, thùy có lông.
Phần trên của hoa màu tím, 5 cánh hoa dính lại tạo thành một ống có 2 môi: môi
lưng có 2 thùy và môi ‘bụng’ có 3 thùy. Quả loại nang chứa đến 150 hạt.
1.1.2. Đặc tính thực vật
Cây thảo sống nhiều năm, cao 15-30 cm, thân mập giòn, rỗng ruột, có nhiều
lông. Lá đơn, không cuống, có lông, mọc đối hoặc mọc vòng 3-5 lá, mép lá hơi có
răng cưa thưa, mặt dưới lá có nhiều đốm tuyến màu xanh. Hoa thường mọc đơn độc
ở nách lá, không đều, cuống dài 1,5cm. Ðài hình chuông, chia 5 răng, dài 4-5 mm.
Tràng dài gấp đôi đài, chia 2 môi, cánh hoa màu tím nhạt. Nhị 4, chỉ nhị ngắn. Vòi
nhuỵ nhẵn, đầu nhuỵ chẻ đôi. Quả nang hình trứng, không lông, nằm trong đài,
chứa nhiều hạt.
1.1.3. Phân bố
Ngò om là loài phân bố tự nhiên tại vùng nhiệt đới Ấn Độ, Sri Lanka, Trung
Hoa, Nhật, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Kampuchea, Thái, Philippines, Bắc
Australia.


9
Ở nước ta cây mọc hoang ở ao, rạch, mương và cũng được trồng làm gia vị.
Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, cắt từng đoạn, dùng tươi hay phơi khô dùng
dần.
1.2. Sử dụng rau ngò om trong các bài thuốc trị bệnh
Để làm thuốc, người ta thường thu hái về rửa sạch, thái ngắn để dùng tươi
hoặc phơi khô để dành.
- Trị viêm tấy đau nhức: lấy 1 nắm cây ngò om tươi rửa sạch, giã nát, đắp vào
nơi thương tổn rất công hiệu.
- Trị đầy hơi, tức bụng, ăn không tiêu: lấy cây ngò om tươi rửa sạch, mộc
hương nam (mua ở các hiệu thuốc nam). Sắc 2 thứ trên với 1000ml nước còn 250ml
thì chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

- Flavonoid là một chuỗi polyphenolic gồm có 15 nguyên tử cacbon gồm hai
vòng thơm liên lết với một vòng pyran và có đính các nhóm OH tự do ở các vòng.
- Trong thực vật flavonoid tồn tại chủ yếu ở hai dạng:
+ Dạng tự do (aglycol): thường tan trong các dung môi hữu cơ như ete,
axeton, cồn nhưng hầu như không tan trong nước.
+ Dạng liên kết với gluxit (glycosid): tan trong nước nhưng không tan trong
các dung môi không phân cực như axeton, benzen, cloroform.
* Hoạt tính sinh học của flavonoid
- Flavonoid là một nhóm các hợp chất được gọi là “những người thợ sửa chữa
sinh hóa của thiên nhiên” nhờ vào khả năng sửa chữa các phản ứng cơ thể chống lại
các hợp chất khác trong các dị ứng nguyên, virus và các chất sinh ung thư. Nhờ vậy
chúng có đặc tính kháng viêm, kháng dị ứng, chống virus và chất sinh ung thư.


11
- Các chất flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy
hóa do các gốc tự do gây ra, đây có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động
khác thường. Các gốc tự do sinh ra trong quá trình trao đổi chất thường là các gốc
tự do như OH*, ROO* (là các yếu tố biến dị, huỷ hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh
sự lão hóa).
- Flavonoid có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng như
những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hóa. Các flavonoid 3, 5, 3’, 4’ OH
có khả năng liên kết tốt với các ion kim loại tạo phức oxycromon, oxycacbonyl
hoặc 3’, 4’ orthodioxyphenol. Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể,
ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do
bức xạ...
- Các flavonoid còn được ứng dụng rộng rãi để điều trị các bệnh nhiễm trùng
như chống viêm loét dạ dày, viêm mật cấp tính và mãn tính, viêm gan, thận...
Flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng
gan.

STT

Tên hợp chất

Công thức cấu tạo

Hoạt tính sinh học
- Giảm cân.
- Làm giảm các triệu chứng
của bệnh trầm cảm.
- Ức chế sự phát triển của
nấm.

1

Limonene

- Giảm viêm.
- Ức chế sự tăng trưởng tế
bào ung thư.
- Làm giảm sự lo lắng.
- Giảm axit trào ngược.
- Kích thích hệ thống miễn
dịch.


13

2


- Phòng ngừa một số bệnh
ung thư, bao gồm buồng
trứng, tuyến tiền liệt, vú, và

5

Stigmasterol

ung thư ruột kết, ức chế sự
hấp thu cholesterol và
cholesterol huyết thanh
thấp hơn, chống oxy hóa,
hạ đường huyết.


14
- Giảm đau.
- Chống lão hóa, chống
viêm khớp, xơ vữa động
mạch.
- Chống ung thư.
- Chống co giật,
- Chống bệnh mất trí nhớ.
- Chống đái tháo đường.
6

Vitamin E

- Kháng viêm.
- Chống nhiễm bạch cầu,

- Phòng ngừa bệnh về tim
mạch, giảm cholesterol và
cải thiện triệu chứng ở mức
độ nhẹ đến trung bình lành
tính tuyến tiền liệt phì đại,
9

beta.-Sitosterol

kiểm soát của các bệnh
viêm mãn tính., tăng cường
hệ thống miễn dịch và ngăn
ngừa ung thư ruột kết, cũng
như đối với sỏi mật, giảm
đau và sưng, điều trị vết
thương và vết bỏng.
- Làm giảm cơn đau.
- Làm chậm sự tăng trưởng
của vi khuẩn.
-Giảm viêm có hệ thống.

10

alpha.-Pinene

- Ức chế sự tăng trưởng tế
bào ung thư.
- Ngăn chặn quá trình oxy
hóa thiệt hại cho các phân
tử khác trong cơ thể.


- Ức chế sự oxi hóa tế bào.
13

2-Methoxy-4-

- Kháng khuẩn, kháng

vinylphenol

viêm.
- Sử dụng làm hương liệu.

- Giảm nguy cơ các bệnh
tim mạch.
- Giảm nguy cơ hình thành
huyết khối.
9,12,1514

Octadecatrienoic
acid, (Z,Z,Z)

- Giảm nồng độ triglycerid
huyết thanh, làm chậm sự
tăng trưởng của mảng bám
xơ vữa động mạch,
- Cải thiện chức năng nội
mô mạch máu, hạ huyết áp
nhẹ
- Giảm viêm

ung thư, 8 cấu tử có hoạt tính chống oxi hóa, 9 cấu tử có hoạt tính kháng viêm, 5
cấu tử có hoạt tính kháng khuẩn và một số cấu tử với các hoạt tính sinh học quan
trọng khác.
1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về cây rau om
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu dược học về Limnophila thường chú trọng đến Limnophila
rugosa và L. heterophilla, rất hiếm nghiên cứu về L. aromatica (tại VN, đầu thập
niên 1990 Viện ĐH Cần Thơ có được một nghiên cứu rất sơ lược về Rau ngò om).
- Trong tạp chí “dược học” (1985,4,8-10): Thu Cúc và Phó Đức Thuần đã
nghiên cứu dược lý, thấy rau ngò om có độc tính không đáng kể và độ sử dụng an
toàn lớn, có tác dụng lợi tiểu, giãn cơ, chống co thắt. Nhờ tác dụng giãn cơ nên
thuốc có thể làm mất cơn đưu bụng, giãn mạch, tăng độ lọc ở cầu thận, tăng lượng
nước tiểu giải nên có thể làm viên sỏi tống ra ngoài- trong nước tiểu có những viên
sỏi bị vỡ nhỏ.
- Nghiên cứu về rau om tác dụng làm tan sỏi thận:“Nghiên cứu tác dụng trà
rau om (rau ngổ) chữa sỏi thận”: Đây là đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn
Trúc Giang, Huỳnh Thanh Hải điều trị bệnh nhân bị sỏi thận được chuẩn đoán xác


18
định qua lâm sàng và siêu âm tại bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng, Kiên
Giang năm 2005.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu tại Thái Lan được ghi nhận:
- Hoạt tính kháng sinh và chống oxy-hóa:
+ Dịch chiết bằng ethanol 80 % thân và lá L. aromatica có hoạt tính kháng
sinh trên Staphylococcus aureus, S. epidermitis, Streptococcus pyogenes và
Propionibacterium acnes (các vi khuẩn gây mụn trứng cá) (Pakistan Journal of
Biological Sciences Số 15-2012).
+ Dịch chiết này có các khả năng chống oxy hóa và thu nhặt các gốc tự do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status