Luận văn thạc sĩ đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI PHONG

Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI
CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA - HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

••••

Hê đào tao
••
Chuyên ngành
Khoa Khóa học

: Chính quy :
Lâm nghiệp :
Lâm nghiệp :
2011 - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI PHONG

Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI
CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA - HUYỆN ĐẠI TỪ

Thanh

Văn

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành

nội

dung đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Hải Phong


Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện thành phần dân tộc theo nhóm hộ xã Lục Ba

Hình 4.3. Mô hình SALT của gia đình ông Vũ Văn Lâm tại xóm Bầu Châu .... 37


4.2.4.1.
4.2.4.2.

6
Hiệu quả về mặt môi trường của việc sử dụng đất đồi núi

5.1.

được nhu cầu

thấp

sử dụng hợp lý

và đầy đủ đất đai.
Đứng trước thực trạng đó, trong những năm qua, nhà nước đã hoàn thiện công tác
quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia bước đầu và áp dụng được trên địa bàn nông thôn
miền núi và đưa ra một số chủ trương, chính sách giao đất giao rừng, đầu tư vốn, ký thuật
giúp phát triển nông lâm nghiệp thông qua các chương trình dự án của nhà nước.
Do điều kiện kinh tế tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng nên
việc sử dụng đất đai mang tính chất đặc thù riêng cho từng vùng. Vì vậy

việc

giá

ra

hiện trạng sử

dụng đất

đồi núi để từ

đó đưa

đánh



-

Đề xuất các giải pháp giúp quy hoạch và sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại khu vực
nghiên cứu.

1.3.

Ý nghĩa của đề tài

1.3.1.

Ý nghĩa trong khoa học
Đề tài tốt nghiệp là một cơ hội tốt cho mỗi sinh viên có thể hệ thống và cũng cố lại

kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc, đáp ứng
cầu

đào tạo

kỹ

sư ngành lâm nghiệp.

yêu

Qua đó biết cách thu thập,

tổng hợp, xử lý số liệu và biết cách trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh.


cơ sở các biện pháp bảo vệ đất đối với sản xuất lương thực. Kỹ thuật canh tác nông nghiệp
trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp, 25% cây lưu niên + 50% cây nông nghiệp
hàng năm.

-

Mô hình SALT 2: (Simple Agro - Livestock Technology) Đây là mô hình kinh tế nông lâm
súc kết hợp đơn giản với cơ cấu: 40% cây nông nghiệp + 20% cây lâm nghiệp + 20% chăn
nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại.

-

Mô hình SALT 3: (Sustainable Agro - Forest Technology) Kỹ thuật canh tác nông lâm kết
hợp bền vững. Cơ cấu sử dụng đất là 40% cây nông nghiệp + 60% cây lâm nghiệp.

-

Mô hình SALT 4: (Small agrofruit Likelihood Technology) Là mô hình kỹ thuật sản xuất
nông lâm kết hợp với cây ăn quả quy mô nhỏ, cơ câu sử dụng đất là 60% cây lâm nghiệp +
15% cây nông nghiệp +25% cây ăn quả.

2.1.2.

Đặc điểm của đất đồi núi
Ngoài đặc điểm chung của đất đai, đất đồi núi có các đặc điểm riêng như sau:

-

Đất đồi núi là đất dốc, cao chỉ thích hợp cho việc trồng cây ưa cạn do đó tập đoàn cây
trồng trên đất đồi núi phong phú và đa dạng.

cây lương thực,...

2.2.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng

băng và 13.250 triệu ha đất không phủ băng. Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác,
24% là đồng cỏ, 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200
triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước
phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%. Trong đó, những loại đất tốt, thích
hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%;
những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm
đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất
mỏng,.. .[12]
Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở lên
khó khăn hơn. Hoang mạc hóa hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất,
sống ít

nhất

850 triệu người.Một

ảnh

hưởng


-

Toàn thế giới có khoảng 3,8 tỷ ha rừng. Hàng năm mất đi khoảng trên 15 triệu ha.

-

Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/năm.

-

Châu Á mỗi năm mất khoảng 5 triệu ha rừng.
Hiện nay chất lượng tài nguyên đất trên thế giới bị suy giảm mạnh.
Khoảng 2/3

diện tích đất nông nghiệp

trên thế giới đã bị suy thoái


1

nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa, ô
nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy
thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử
dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000ha đất nông nghiệp
và đồng cỏ. Thoái hóa môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực
thế giới trong 25 năm tới.
Tỷ trọng đóng góp gây thoái hóa đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai thác
rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông


nghị Quốc tế về vấn đề quản lý đất đồi núi tại Bắc Kinh kêu gọi:”...Một tiềm năng lớn lao
đang nằm trong các vùng cao nhiệt đới,các nước phát triển cũng như đang phát triển cần
tăng cường đầu tư và nỗ lực tăng sức sản xuất của vùng cao. Điều đó không những chỉ cho
nông dân địa phương mà còn có lợi cho nhân loại nói chung”[2].
Ngày nay,nhiều quốc gia trên thế giới nhất là các nước nhiệt đới vá cận nhiệt đới rất
quan tâm đến việc sử dụng đất đồi núi và hệ thống canh tác trên đất dốc các nước Châu Á
như Nhật Bản,Thái Lan,Trung Quốc...đều có kinh nghiệm tốt trong vấn đề này.
Chẳng hạn:Tại vùng Hockaido-Nhật Bản là vùng núi xa xôi nhất và chậm phát triển
vào loại bậc nhất của Nhật bản đã có những biện pháp thích hợpnhư đầu
phát triển đường

giao thông,đầu tư

vốn,hướng


đẫn kỹ

thuật,phát triển ngành nghề theo hướng sản xuất hàng hóa. Hockaido đã trở thành vùng
trồng cây ăn quả và hoa tươi,đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt,bộ mặt nông thôn vùng
này được thay đổi toàn diện.
Hiện nay, tại các nước philippin, Trung Quốc, Xilanka đã có nhiều công trình lý
thuyết và thực tiễn triển khai việc sử dụng đất dốc theo mô hình SALT thu được nhiều kết
quả tốt. Trên đất dốc 20 ở Philippin trên mô hình SALT cho thu hoạch gấp 3 lần so với trên
đất canh tác truyền thống[11].
Cũng như

các nước


Quyết định 184/HĐBT về việc đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp cho tập thể,cá nhân sử dụng.

-

Chỉ thị 29 của ban bí thư TW Đảng tháng 11/1983 về giao đất giao rừng. Tổng diện tích
rừng và đất rừng được sử dụng vào năm 1986-1992 là 5.230.000ha.

-

Luật đất đai 1993 và luật sửa đổi bổ sung một số điều luật đất đai năm 1998 và năm 2001
đã hợp pháp hóa quyền sử dụng đất cho người lao động. Chương 3 và 4 luật đất đai quy
định về chế độ sử dụng các loại đất, quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

-

Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 khẳng định về mặt pháp lý quyền sử dụng rừng
và đất rừng cho chủ rừng[5].

-

Quyết định 327/HĐBT được nhà nước ban hành năm 1992 nhằm đẩy mạnh chương trình
phủ xanh đất trống

đồi núi trọc, bãi bồi ven biển đây là

một trong những quyết định quan trong, tạo cơ sở nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh
doanh lâm nghiệp trong cả nước[6].

-



dụng đất đai nông lâm nghiệp.
Bên cạnh những văn bản, chính sách còn có các công trình
Nghiên cứu có liên quan đến việc sử dụng đất đai nông lâm nghiệp.

2.2.2.2.

Các công trình nghiên cứu có liên quan
Theo số liệu thống kê của tổng cục địa chính năm 1994 thì bình quân đất nông

nghiệp theo đầu người thấp và có xu hướng giảm. Cụ thể là:

-

Năm 1980 bình quân đất nông nghiệp theo đầu người là 1.318m2

-

Năm 1985 là 1.159 m2

-

Năm 1990 là 1.080 m2

-

Năm 1993 là 1.052 m2
Trước thực trạng đó một loạt các công trình nghiên cứu về đất đai đã ra đời.

-

quả, tính an toàn, tính bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận.
Ngoài ra các tác giả cũng đề cập đến vấn đề làm giàu rừng như:

-

Năm 1997, Nguyễn Tiến Bân đã nghiên cứu về cơ sở khoa học phục hồi sinh thái vùng núi
đá Cao Bằng.
-Chương trình xây dựng các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc ở tỉnh Thái
Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn... của trường đại học nông lâm Thái Nguyên.
Trong những năm gần đây, đã có một số chương trình dự án vận dụng phương pháp
quy hoạch sử dụng đất đai nông lâm nghiệp cho cấp xã, thôn, hộ gia đình ở nước ta.
Có thể nói có rất nhiều công trình nghiên cứu trên cả nước vừa là mặt phương pháp
lý luận vừa là những giải pháp cụ thể cho sử dụng đất đai nông lâm nghiệp đặc biệt là đất
dốc trên quan điểm bền vững.

2.3.
2.3.1.

Tổng quan khu vực nghiên cứu
Điều kiên tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1.

Đặc điểm tự nhiên

a. Vị trí địa lý và địa hình
* Vị trí địa lý
Lục Ba là xã nằm ở phía Nam huyện Đại từ cách trung tâm huyện 4km, cách trung
tâm tỉnh Thái Nguyên 28 km. Có tiếp giáp:


tỉnh.
Lục Ba có lượng mưa lớn (trung bình 1.700-1.800 mm/năm). Lượng mưa tập trung
vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 dương lịch, thường gây lũ lụt vào tháng 7 và có lượng mưa
nhỏ nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2. Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các
tháng nên việc phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn gặp khó khăn.
Độ ẩm trung bình 70%-80%, nhiệt độ trong năm từ 22°C-27°C, cao nhất trong
tháng 6 (32°C), lạnh nhất trong tháng 1 (11°C).

c. Đặc điểm đất đai
Lục Ba có đất đai phì nhiêu gồm đất phù sa và đất lâm nghiệp màu mỡ (đất xám
mùn). Diện tích đất chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa và trồng chè cho năng suất cao.
Tuy nhiên trong vào năm gần đây do lòng hồ Núi Cốc mở rộng cho nên diện tích đất trồng
lúa đã bị thu hẹp đi đáng kể.

d. Tài nguyên nước
Hệ thống

sông ngòi phân

bố tương đối đồng đều là nguồn

cung cấp

nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Sông ngòi có độ rộng vừa phải, bằng phẳng,
cung cấp nước thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp. Các sông ngòi đổ nước về lòng Hồ Núi
Cốc, đây là nguồn dự trữ nước rất lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản và du lịch.

e. Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có các dân tộc sinh sống gồm Kinh, Tày, Nùng, các dân tộc khác

1065

3889

87,26

2

Tày

63

206

4,62

3

Nùng

42

161

3,61

4

Các dân tộc khác


+ Khó khăn:
Do nằm sát hồ Núi Cốc, một hồ nước nhân tạo phục vụ cho mục đích thủy lợi nên
nhiều diện tích của xã Lục Ba bị nước ngập trong mùa nước lên, từ 75,1 ha chỉ còn khoảng 65
ha. Địa hình của xã lại có nhiều đồi núi thấp và mấp mô, nên việc phát triển nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn.

2.3.I.2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội

a. Đặc điểm dân số và lao động
Toàn Lục Ba có 1248 hộ với 4457 khẩu, được phân bố trên 8 xóm, xóm ít nhất có 97
hộ, xóm nhiều nhất có 178 hộ. Có dân tộc Kinh là chiếm đa số đến 87.26% còn lại là các dân
tộc thiểu số.
Từ bảng 2.2 cho ta thấy:
Cơ cấu lao động của xã được chia theo 3 ngành nghề chính gồm: Nông nghiệp, dịch vụ
- thương mại và tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề khác. Năm 2014 Lục Ba có tổng 2855 số
người trong độ tuổi lao động và được phân bố không đồng đều giữa các ngành. Với đặc thù là
--------^----------7----------------------vùng
sản xuất nông -nghiệp
là chính nên số lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao
(Nguồn: Ban thống kê xã Lục Ba)
nhất có 2236 (lao động), chiếm 78,32%. Chiếm tỷ lệ thú 2 là ngành tiểu thủ công nghiệp ngành nghề khác có 469 (lao động), chiếm 16,43%, thấp hơn so với ngành nông nghiệp là
61,89%. Còn lại là số lao động dịch vụ - thương mại là thấp nhất chiếm 5,25%.
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành nghề
__ -?
-?
r
>
Ngành

Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện cơ câu lao động theo ngành nghề của xã Lục Ba
năm 2014

b. Đặc điểm tình hình phát triển về lĩnh vực cơ sở hạ tầng
Việc quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ có ý nghĩa quyết
định đối với việc tồn tại và phát triển của địa phương. Cơ sở hạ tầng được
bộ sẽ

tạo

ra môi trường

đầu



hấp

xây dựng đồng
dẫn và kinh

doanh có hiệu quả, là sự cần thiết đối với tất cả các hoạt động kinh tế xã hội. Để làm được công
tác này đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Trong lúc xã hội vần


2

còn đang thuần nông nghiệp là chính ở các địa phương, nông dân còn gặp nhiều khókhăn.Song
với



nối mạng internet, có hệ thống đường điện thoại cố định tới các xóm trong xã và có sóng điện
thoại di động phủ sóng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc và tra cứu thông tin

-

Mạng lưới dịch vụ kinh doanh.
Gần với trung tâm huyện nên giao thông đi lại rất thuận tiện do đó mạng lưới kinh

doanh dịch vụ cũng khá phát triển, tạo được nguồn thu nhập khá cao cho nhân dân trong xã.

-

Hệ thống giao thông
Mạng lưới

giao thông

của xã khá thuận

lợi cho việc đi lại phát triển

kinh tế của nhân dân địa phương với các địa phương bên ngoài. Đường tỉnh lộ 261 đã
nhựa

đi qua xã là

trải

điều kiện thuận lợi để lưu thông hàng hoá.

người, có 8 lớp trong

tổng số 216 học sinh. Tỷ lệ lên

lớp và đỗ tốt nghiệp đạt 100%. Trong đó: Giỏi Quốc gia có 01 học sinh; Giỏi cấp tỉnh có 4 học
sinh; Giỏi cấp huyện có 13 học sinh.
100% giáo viên của 3 nhà trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn.
Trường Tiểu học của xã đã đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2007.

-

Ngành y tế.
Xã có một trạm Y tế với 5 cán bộ y tế và 8 y tá thôn bản ở 8/8 xóm của xã. Cán bộ Y
tế:
+ Trình độ Bác sĩ là: 01 người.
+ Trình độ Y sĩ là: 03 người.


2

+ Trình độ Y tá kỹ thuật là: 02 người.
Trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân đảm bảo.
Công tác phòng dịch được thực hiện tốt nên hàng năm không có dịch bệnh xảy ra trên
địa bàn xã. Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc Gia

-

Văn hóa - thể thao.
Địa phương có truyền thống văn hóa từ lâu đời. Bản sắc văn hóa, phong tục tập quán
tốt đẹp của địa phương luôn được giữ gìn và phát triển. Không có tập tục lạc hậu trên địa bàn.

3.1.2.

Phạm vi nghiên cứu
Đề tài

giới hạn nghiên cứu tình hình

sử dụng đất đồi núi và các

hệ

thống canh tác trên đất dốc của người nông dân tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên.

3.2.

Địa điểm và thời gian tiến hành


2

Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên. Thời gian
nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015.

3.3.

Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

-

-

Quan sát thực tế địa bàn nghiên cứu.

-

Tổng hợp các kết quả đạt được về trông trọt, chăn nuôi từ ban nông lâm nghiệp xã Lục Ba.

-

Cơ cấu sử dụng đất, kết quả giao đất giao rừng.

-

Quan sát thực tế địa bàn nghiên cứu.

-

Phỏng vấn cán bộ nông lâm nghiệp để hiểu thêm về địa bàn nghiên cứu và các vấn đề có liên
quan tới đề tài.

-

Cùng cán bộ nông lâm nghiệp chọn 5 xóm điển hình của xã để điều tra.

-

Cùng 5 trưởng thôn chọn ra các hộ tiêu biểu đã và đang khai thác, sử dụng đất đồi núi (lấy đại
diện 30 hộ) và tiến hành phỏng vấn (chuẩn bị phiếu phỏng vấn).


Trong đó:

-

B là tổng thu của các loại hình sản xuất

-

C là tổng chi của các loại hình sản xuất

-

(B - C) là tổng thu - chi của các loại hình sản xuất

-

i là các loại hình sản xuất của mô hình

-

Bi là thu của từng loại hình sản xuất

-

Ci là chi của tùng loại hình sản xuất
* Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp này để phân tích và xử lý số liệu để thấy
rõ sự biến động của các vấn đề nghiên cứu qua
thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố ấy đến hiệu quả

từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status